Đề thi KSCL đầu năm Tiếng Anh 10 năm 2025 (có đáp án) - Đề 2
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
problem
love
box
hobby
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. problem /ˈprɑː.bləm/
B. love /lʌv/
C. box /bɑːks/
D. hobby /ˈhɑː.bi/
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ɑː/
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 19 to 24.
When travelling, hostels are usually the cheapest places to stay. They (19) ______ five to thirty dollars a night. The 7,000 youth hostels around the world vary greatly: some are beautiful and comfortable, but others are not! All of them, however, are usually clean and safe. Hostels are always full (20) ______ other people travelling cheaply, (21) ______ they are good places to meet people and exchange information. There are usually ten or more beds in a room. Women and men sleep (22) ______. In hostels, each visitor must bring his or her own sleeping bag and towel. (23) ______ hostels also require you (24) ______ the hostel during the day.
a. An: Are you free this Sunday?
b. Binh: Okay, cool! I’m in.
c. An: I don’t have any plans for now.
d. Binh: Wanna join us? We’re going picnicking at Hoa Binh Park.
a-c-d-b
d-b-a-c
b-d-a-c
c-a-d-b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- An hỏi: “Are you free this Sunday?” (Chủ nhật này bạn có rảnh không?) ® Bình trả lời: “I don’t have any plans for now.” (Đến giờ thì mình chưa có kế hoạch gì.)
- An tiếp tục hỏi: “Wanna join us? We’re picnicking at Hoa Binh Park.” (Vậy bạn có muốn tham gia cùng chúng mình không? Chúng mình định đi picnic ở Công viên Hoà Bình.) Đây là một lời mời/ đề nghị thân mật. ® Bình đồng ý: “Okay, cool! I’m in.” (Được, hay đấy! Mình sẽ tham gia.)
Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:
An: Are you free this Sunday?
Binh: I don’t have any plans for now.
An: Wanna join us? We’re going picnicking at Central Park.
Binh: Okay, cool! I’m in.
Dịch hội thoại:
An: Chủ nhật này bạn có rảnh không?
Bình: Đến giờ thì mình chưa có kế hoạch gì.
An: Vậy bạn có muốn tham gia cùng chúng mình không? Chúng mình định đi picnic ở Công viên Hoà Bình.
Bình: Được, hay đấy! Mình sẽ tham gia.
a. Customer: Thank you. Goodbye!
b. Customer: Hi, I’d like to buy this book. How much is it?
c. Sale girl: Alright, here’s your change. Have a great day!
d. Sale girl: It’s $10. Would you like a bag for it?
e. Customer: No, thanks. I don’t need a bag.
b-d-e-a-c
b-e-d-a-c
d-b-e-a-c
b-d-e-c-a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đây là cuộc hội thoại giữa người bán và khách hàng.
- Khách hàng hỏi giá: “Hi, I’d like to buy this book. How much is it?” (Xin chào, tôi muốn mua cuốn sách này. Nó giá bao nhiêu?) Câu này có lời chào “Hi” nên là câu phù hợp nhất để bắt đầu hội thoại.
- Nhân viên bán hàng trả lời: “It’s $10.” (Nó giá 10 đô-la.) sau đó hỏi thêm “Would you like a bag for it?” (Chị có cần túi đựng không?)
- Khách hàng từ chối: “No, thanks. I don’t need a bag.” (Không, cảm ơn. Tôi không cần túi.)
- Nhân viên đáp lời: “Alright, here’s your change.” (Được thôi, đây là tiền thừa của chị.” Sau khi hoàn thành việc thanh toán, nhân viên kèm thêm lời chúc: “Have a great day!” (Chúc chị một ngày tốt lành!)
- Khách hàng cảm ơn và rời đi: “Thank yoy. Goodbye!” (Cảm ơn bạn. Tạm biệt.)
Hội thoại hoàn chỉnh:
Customer: Hi, I’d like to buy this book. How much is it?
Sale girl: It’s $10. Would you like a bag for it?
Customer: No, thanks. I don’t need a bag?
Sale girl: Alright, here’s your change. Have a great day!
Customer: Thank you. Goodbye!
Dịch hội thoại:
Khách hàng: Xin chào, tôi muốn mua cuốn sách này. Nó giá bao nhiêu?
Nhân viên bán hàng: Nó giá 10 đô-la. Chị có cần túi đựng không?
Khách hàng: Không, cảm ơn. Tôi không cần túi.
Nhân viên bán hàng: Được thôi, đây là tiền thừa của chị. Chúc chị một ngày tốt lành!
Khách hàng: Cảm ơn bạn. Tạm biệt!
a. Lily: Yes, I’d love to! What time?
b. Naomi: Hi! Do you want to go to the movies tonight?
c. Naomi: Let’s go at 7 p.m.
b-a-c
a-b-c
c-a-b
b-c-a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- Naomi đưa ra lời mời: “Hi! Do you want to go to the movies tonigh?” (Xin chào! Bạn có muốn đi xem phim tối nay không?) Câu này có lời chào “Hi” nên là câu phù hợp nhất để bắt đầu hội thoại.
- Lily đồng ý “Yes, I’d love to!” (Có chứ, mình rất muốn đi!) và hỏi thêm về thời gian đi xem phim: “What time?” (Vậy mấy giờ?)
- Naomi trả lời: “Let’s go at 7 p.m.” (Hãy đi lúc 7 giờ tối nhé.)
Hội thoại hoàn chỉnh:
Naomi: Hi! Do you want to go to the movies tonight?
Lily: Yes, I’d love to! What time?
Naomi: Let’s go at 7 p.m.
Dịch hội thoại:
Naomi: Xin chào! Bạn có muốn đi xem phim tối nay không?
Lily: Có chứ, mình rất muốn đi! Vậy mấy giờ?
Naomi: Hãy đi lúc 7 giờ tối nhé.
a. Nam: You’re right. But life in the city can be exciting, too.
b. Nam: What do you think about life in the city, Phong?
c. Nam: There’s lots of entertainment in the city.
d. Phong: Life in the city can be stressful because there’s heavy traffic.
e. Phong: What do you mean?
c-b-a-e-d
d-b-a-e-c
c-e-d-b-a
b-d-a-c-e
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- Nam mở đầu hội thoại: “What do you think about life in the city, Phong?” (Bạn nghĩ sao về cuộc sống ở thành phố, Phong?) ® Phong trả lời: “Life in the city can be stressful because there’s heavy traffic.” (Cuộc sống ở thành phố có thể rất căng thẳng vì mật độ giao thông lớn.)
- Nam đưa ra quan điểm để tiếp tục cuộc trò chuyện: “You’re right. But life in the city can be exciting, too.” (Bạn nói đúng. Nhưng cuộc sống ở thành phố cũng có thể rất thú vị.) ® Vì khác quan điểm nên Phong hỏi tiếp: “What do you mean?” (Bạn nói vậy nghĩa là sao?)
- Nam giải thích: “There’s lots of entertainment in the city.” (Có rất nhiều loại hình giải trí ở thành phố.)
Hội thoại hoàn chỉnh:
Nam: What do you thinh about life in the city, Phong?
Phong: Life in the city can be stressful because there’s heavy traffic.
Nam: You’re right. But life in the city can be exciting, too.
Phong: What do you mean?
Nam: There’s lots of entertainment in the city.
Dịch hội thoại:
Nam: Bạn nghĩ sao về cuộc sống ở thành phố, Phong?
Phong: Cuộc sống ở thành phố có thể rất căng thẳng vì mật độ giao thông lớn.
Nam: Bạn nói đúng. Nhưng cuộc sống ở thành phố cũng có thể rất thú vị.
Phong: Bạn nói vậy nghĩa là sao?
Nam: Có rất nhiều loại hình giải trí ở thành phố.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
celebrate
capture
conserve
compose
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. celebrate /ˈsel.ə.breɪt/
B. capture /ˈkæp.tʃər/
C. conserve /kənˈsɜːv/
D. compose /kəmˈpoʊz/
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /s/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /k/.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 31 to 36.
In the Mekong Delta, Long Dinh village in Tien Giang province is famous for its traditional craft of weaving sedge mats. The mats' high quality makes them popular domestically, and they are also exported to markets worldwide. In spite of its well- established reputationfor this traditional craft, mat weaving only started here some 50 years ago. It was first introduced by immigrants from Kim Son, a famous mat-weaving village in Ninh Binh province. However, the technique of weaving sedge mats in Long Dinh, as compared with other places, is somewhat different. Long Dinh branded mats are thicker and have more attractive colours and patterns.
Weaving sedge mats is similar to growing rice. Long Dinh mat production mainly occurs during the dry season, from January to April. Weavers have to work the hardest in May and June; otherwise, when the rainy season starts in July, they will have to put offfinishing their products till the next dry season. No matter how much work it requires, Long Dinh mat producers stick with this occupation, as it brings a higher income than growing rice.
This trade provides employment for thousands of local labourers. At present, nearly 1,000 households in Long Dinh village live on weaving mats. To better meet market demands, Long Dinh mat weavers have created many kinds of products besides the traditional sedge mats.
Firefighters / spend / two hours / release / driver / the wreckage.
Firefighters spent two hours to release the driver from the wreckage.
Firefighters spend two hours to releasing the driver from the wreckage.
Firefighters spent two hours releasing the driver from the wreckage.
Firefighters spent two hours release the driver from the wreckage.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- Cấu trúc: spend + thời gian + V-ing = dành bao nhiêu thời gian để làm gì
- wreckage (n): mảnh vụn, vật đổ nát
® “spent two hours releasing”
® Câu hoàn chỉnh: Firefighters spent two hours releasing the driver from the wreckage.
Dịch: Đội cứu hoả đã dành 2 giờ để giải cứu người tài xế khỏi đống đổ nát.
He / use / play / piano / when / he / have / free time.
He used to play the piano when he had free time.
He used to playing the piano when he had free time.
He use to play the piano when he had free time.
He used to played the piano when he had free time.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- Cấu trúc: used + to V = làm việc gì như một thói quen trong quá khứ
® used to play the piano: thường chơi đàn piano
- Vì cấu trúc ở mệnh đề chính mang ý nghĩa quá khứ ® mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian cũng chia động từ ở thì quá khứ
® when he had free time: khi anh ấy có thời gian rảnh
® Câu hoàn chỉnh: He used to play the piano when he had free time.
Dịch: Anh ấy thường chơi đàn piano khi anh ấy có thời gian rảnh.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
market
depart
bamboo
around
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. market /ˈmɑːr.kɪt/
B. depart /dɪˈpɑːrt/
C. bamboo /bæmˈbuː/
D. around /əˈraʊnd/
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
national
detective
adventure
romantic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. national /ˈnæʃ.ən.əl/
B. detective /dɪˈtek.tɪv/
C. adventure /ədˈven.tʃər/
D. romantic /roʊˈmæn.t̬ɪk/
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
If I _____ rich, I _____ around the world.
will be - travel
am - will travel
were - would travel
would be - traveled
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- Ngữ cảnh: Câu văn muốn diễn tả điều kiện nếu tôi giàu có, đây là điều kiện không có thật ở hiện tại, xa vời, mơ mộng ® sử dụng câu điều kiện loại 2
- Cấu trúc: If + S + V (quá khứ đơn, be ® were), S + would + V
Dịch: Nếu tôi mà giàu, tôi sẽ du lịch vòng quanh thế giới.
In the 1970s, in the Netherlands, there _____ too many cars in the city center, and this caused a lot of traffic jam.
was
will be
are
were
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- Cấu trúc: there + be + N + … (có …)
Đây là cấu trúc cung cấp thông tin về số lượng người hoặc vật tại một địa điểm cụ thể nào đó. “to be” sẽ chia theo danh từ đứng sau nó.
- “too many cars” = quá nhiều xe hơi, là danh từ số nhiều
- “in the 1970s” = vào thập niên 1970, là mốc thời gian trong quá khứ
® “to be” chia là “were”
Dịch: Vào thập niên 1970, ở Hà Lan, có quá nhiều xe hơi trong trung tâm thành phố, và điều đó gây ra tắc đường nghiêm trọng.
They had _____ a long journey that they were exhausted by the time they arrived.
since
although
such
so
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- Cấu trúc: such + (a/an) + Adj + N + that + … = quá đến nỗi mà
® “such a long journey” = một hành trình quá dài
- Các đáp án khác:
“since” = bởi vì, từ khi
“although” = mặc dù
“so” = bởi vậy, cho nên hoặc nằm trong cấu trúc: S + V + so + Adj/ Adv + that + … = quá đến nỗi mà
® Đều không đúng ngữ pháp
Dịch: Họ đã trải qua một hành trình quá dài đến nỗi họ bị kiệt sức khi đến nơi.
The children laughed _____ when they were watching a comic.
happily
happy
happiness
unhappy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- Ô trống đứng sau động từ chính “laughed” = cười ® từ cần điền là trạng từ bổ nghĩa cho hành động này
® “the children laughed happily” = bọn trẻ cười vui vẻ
- Các đáp án khác:
happy (adj): vui vẻ, hạnh phúc
happiness (n): niềm vui, niềm hạnh phúc
unhappy (adj): không vui, buồn
Dịch: Bọn trẻ cười vui vẻ khi chúng xem truyện tranh.
The man ______ came to my house yesterday starred in a very famous film.
what
whose
who
which
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- Từ cần điền nằm trong mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ “the man” = người đàn ông ® từ cần điền là đại từ quan hệ chỉ người và đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ
- “who” = người mà, là đại từ quan hệ chỉ người, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
® “The man who came to my house yesterday” = Người đàn ông đến nhà tôi vào hôm qua
- Các đáp án khác:
what: cái gì, thường được dùng làm từ để hỏi
whose: có, là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu
which: cái gì, cái mà, là đại từ quan hệ chỉ vật
Dịch: Người đàn ông đến nhà tôi vào hôm qua đóng vai chính trong một bộ phim rất nổi tiếng.
You should have a dictionary to _____ the words that you don’t know their meanings.
look after
look up
look for
look into
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- Ngữ cảnh: Câu văn nói về công dụng/ mục đích của việc sử dụng từ điển
- the words that you don’t know their meanings: những từ mà bạn không biết nghĩa
- look up: tra cứu
® “look up the words thay you don’t know their meanings” = tra cứu những từ mà bạn không biết nghĩa.
- Các đáp án khác:
look after: chăm sóc
look for: tìm kiếm
look into: nghiên cứu, xem xét
Đều không phù hợp về nghĩa
Dịch: Bạn nên có một cuốn từ điển để tra cứu những từ mà bạn không biết nghĩa.
It’s important to _____ the wonders of the world so that future generations can see them with their own eyes.
destroy
remain
damage
preserve
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- “wonders of the world” = kỳ quan thế giới
- Ngữ cảnh: Câu văn nói về hành động đối với kỳ quan thế giới để giữ gìn cho các thế hệ tương lai
- preserve (v): bảo tồn
® “preserve the wonders of the world” = bảo tồn các kỳ quan thế giới
- Các đáp án khác:
destroy (v): phá huỷ
remain (v): còn lại, giữ nguyên
damage (v): làm hư hại
® Đều không phù hợp về nghĩa
Dịch: Điều quan trọng là phải bảo tồn các kỳ quan thế giới để các thế hệ tương lại có thể tận mắt nhìn thấy.
How much time do you spend _____ the Internet each day?
surf
surfed
to surf
surfing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- “surf” = lướt (sóng, mạng,…)
- Cấu trúc: spend + thời gian + V-ing = dành bao nhiêu thời gian để làm gì
- Trong câu này, thời gian đã được đẩy lên đầu câu để làm từ để hỏi “how much time”, động từ sau “spend” vẫn chia V-ing
® How much time do you spend surfing the Internet each day?
Dịch: Bạn dành bao nhiêu thời gian để lướt Internet mỗi ngày?
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 19 to 24.
When travelling, hostels are usually the cheapest places to stay. They (19) ______ five to thirty dollars a night. The 7,000 youth hostels around the world vary greatly: some are beautiful and comfortable, but others are not! All of them, however, are usually clean and safe. Hostels are always full (20) ______ other people travelling cheaply, (21) ______ they are good places to meet people and exchange information. There are usually ten or more beds in a room. Women and men sleep (22) ______. In hostels, each visitor must bring his or her own sleeping bag and towel. (23) ______ hostels also require you (24) ______ the hostel during the day.
They (19) ______ five to thirty dollars a night.
pay
price
cost
take
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- Ngữ cảnh: Đoạn văn viết về nhà trọ ký túc xá như một sự lựa chọn về chỗ ở khi đi du lịch.
- Chủ ngữ “They” chỉ “hostels” = nhà trọ ký túc xá, đã được nhắc đến ở câu phía trước. Câu văn cung cấp thông tin về giá thuê nhà trọ này nên từ cần điền là động từ thể hiện giá cả.
- “cost” = chi phí, giá cả, có giá là …, vừa là danh từ và động từ
® “They cost five to thirty dollars a night.”
- Xét các đáp án khác:
pay (v): thanh toán, trả tiền
price (n): giá
take (v): lấy
Đều không đúng ngữ pháp hoặc không phù hợp về nghĩa.
Dịch: Chúng có giá từ 5 đô la đến 30 đô-la mỗi đêm.
Hostels are always full (20) ______ other people travelling cheaply, ...
in
with
by
of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- Cấu trúc: full of + N = nắm giữ hoặc chứa đựng nhiều hết mức, đầy
® full of other people travelling cheaply: đầy những người du lịch giá rẻ
Dịch: Các nhà trọ ký túc xá luôn đầy những người du lịch giá rẻ
..., (21) ______ they are good places to meet people and exchange information.
so
but
because
although
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- Ngữ cảnh: Nhà trọ ký túc xá luôn có nhiều khách du lịch đến nên có thể gặp gỡ mọi người từ nhiều nơi khác nhau và trao đổi thông tin. Hai mệnh đề có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả nên cần một liên từ để liên kết.
- “so” = vì vậy, cho nên – là liên từ đứng trước mệnh đề kết quả
® “so they are good places to meet people and exchange information”
- Các đáp án khác:
but: nhưng
because: bởi vì
although: mặc dù
Đều không phù hợp ngữ cảnh
Dịch: nên chúng là địa điểm tuyệt vời để gặp gỡ và trao đổi thông tin.
Women and men sleep (22) ______.
separate
separation
separately
separating
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- Từ cần điền là trạng từ bổ nghĩa cho động từ “sleep” = ngủ đứng trước nó.
- “separately” = không dính dáng với nhau, tách biệt nhau
® “sleep separately” = ngủ riêng
- Các đáp án khác:
separate (v/adj): tách rời ra / riêng biệt
separation (n): sự chia cắt, sự ngăn cách
separating - dạng V-ing của động từ “separate”
Dịch: Nam và nữ ngủ riêng.
In hostels, each visitor must bring his or her own sleeping bag and towel. (23) ______ hostels ...
A lot
Some
Much
A
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- hostels (n): nhà trọ ký túc xá, là danh từ số nhiều ® từ cần điền là lượng từ đi với danh từ số nhiều
- Xét các đáp án:
a lot: nhiều, tuy nhiên cấu trúc đúng là A lot of + N không đếm được/ N số nhiều
some + N không đếm được/ N số nhiều: một vài
much + N không đếm được: nhiều
a + N số ít: một
® Some hostels: Một vài nhà trọ
... also require you (24) ______ the hostel during the day.
leave
to leave
leaving
to leaving
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- Cấu trúc: require + sb + to V: yêu cầu/ bắt buộc ai làm gì
® require you to leave: yêu cầu bạn rời khỏi
Dịch: Một vài nhà trọ yêu cầu bạn rời khỏi đó trong ngày.
Đoạn văn hoàn chỉnh:
When travelling, hostels are usually the cheapest places to stay. They cost five to thirty dollars a night. The 7,000 youth hostels around the world vary greatly: some are beautiful and comfortable, but others are not! All of them, however, are usually clean and safe. Hostels are always full of other people travelling cheaply, so they are good places to meet people and exchange information. There are usually ten or more beds in a room. Women and men sleep separately. In hostels, each visitor must bring his or her own sleeping bag and towel. Some hostels also require you to leave the hostel during the day.
Dịch đoạn văn:
Khi đi du lịch, nhà trọ ký túc xá thường là nơi ở rẻ nhất. Chúng có giá từ 5 đô-la đến 30 đô-la mỗi đêm. 7000 nhà trọ ký túc xá dành cho thanh niên khắp thế giới có khác nhau rất nhiều: một vài phòng thì đẹp và thoải mái, nhưng những phòng khác thì không như vậy! Tuy nhiên, tất cả thường thì đều sạch sẽ và an toàn. Các nhà trọ ký túc xá luôn đầy những người du lịch giá rẻ, nên chúng là địa điểm tuyệt vời để gặp gỡ và trao đổi thông tin. Thường có 10 giường hoặc nhiều hơn trong mỗi phòng. Nam và nữ ngủ riêng. Trong nhà trọ, mỗi du khách phải mang túi ngủ và khăn tắm riêng. Một vài nhà trọ yêu cầu bạn rời khỏi đó trong ngày.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that need correction in each of the following questions.
I have so much money that I don’t know what do with it.
so much
that
what do
with it
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- Cấu trúc: WH words + to V = diễn tả một câu hỏi gián tiếp về việc cần làm
- Sửa: what do ® what to do
Dịch: Tôi có nhiều tiền đến nỗi tôi không biết phải làm gì với chúng.
Linda asked Kelly whether did she like sports or not.
asked
whether
did she like
or not
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- Cấu trúc câu tường thuật đối với câu hỏi Yes/No:
S + ask + O + if/whether + S + V (lùi thì) + …. (+ or not)
Khi tường thuật câu hỏi, ta luôn bỏ trợ động từ và lùi thì động từ chính.
- Sửa: did she like ® she liked
Dịch: Linda hỏi Kelly rằng liệu cô ấy có thích thể thao hay không.
They are moving to Lang Son, that is in northern Vietnam.
are moving
to
that
northern
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- Lạng Sơn là tên một địa danh cụ thể và duy nhất, nên mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho địa điểm này là mệnh đề quan hệ không xác định, được ngăn cách với mệnh đề chính bởi dấu phẩy.
- “that” là đại từ quan hệ chỉ cả người và vật, tuy nhiên không dùng “that” trong mệnh đề quan hệ không xác định (sau dấu phẩy).
- Sửa: that ® which
Dịch: Họ đang di chuyển đến Lạng Sơn, một nơi ở phía Bắc Việt Nam.
Sam is enough old to make such an important decision like this.
enough old
to make
important
like
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- Cấu trúc: Adj + enough + to-V = đủ … để làm gì
- Sửa: enough old ® old enough
Dịch: Sam đủ tuổi để đưa ra những quyết định quan trọng như vậy.
Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
What does the sign say?

The restroom is working properly and is available for everyone to use.
The restroom is open and ready for use by anyone who needs it.
The restroom is being repaired or cleaned and cannot be used right now.
The restroom is only for people with special permission to use.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch biển báo: Xin lỗi, nhà vệ sinh không sử dụng được.
Biển báo nói gì?
A. Nhà vệ sinh đang hoạt động bình thường và sẵn sàng cho mọi người sử dụng.
B. Nhà vệ sinh đang mở và sẵn sàng cho bất cứ ai cần sử dụng.
C. Nhà vệ sinh đang được sửa chữa hoặc lau dọn và không thể sử dụng được vào lúc này.
D. Nhà vệ sinh chỉ dành cho người được phép sử dụng đặc biệt.
What does the notice say?
"No entry allowed without a valid pass.
You must show your pass to enter the building."
You need a valid pass to enter. Show it to get in.
You can enter the building without a pass.
Passes are not needed for entering the building.
The building is open to everyone.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch thông báo:
Không ai được đi vào nếu không có giấy phép còn hiệu lực.
Bạn phải xuất trình giấy phép của mình để đi vào toà nhà.
Thông báo nói gì?
A. Bạn cần có giấy phép còn hiệu lực. Xuất trình nó để đi vào.
B. Bạn có thể đi vào toà nhà mà không cần giấy phép.
C. Giấy phép là không cần cho việc đi vào toà nhà.
D. Toà nhà mở cửa cho tất cả mọi người.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 31 to 36.
In the Mekong Delta, Long Dinh village in Tien Giang province is famous for its traditional craft of weaving sedge mats. The mats' high quality makes them popular domestically, and they are also exported to markets worldwide. In spite of its well- established reputationfor this traditional craft, mat weaving only started here some 50 years ago. It was first introduced by immigrants from Kim Son, a famous mat-weaving village in Ninh Binh province. However, the technique of weaving sedge mats in Long Dinh, as compared with other places, is somewhat different. Long Dinh branded mats are thicker and have more attractive colours and patterns.
Weaving sedge mats is similar to growing rice. Long Dinh mat production mainly occurs during the dry season, from January to April. Weavers have to work the hardest in May and June; otherwise, when the rainy season starts in July, they will have to put offfinishing their products till the next dry season. No matter how much work it requires, Long Dinh mat producers stick with this occupation, as it brings a higher income than growing rice.
This trade provides employment for thousands of local labourers. At present, nearly 1,000 households in Long Dinh village live on weaving mats. To better meet market demands, Long Dinh mat weavers have created many kinds of products besides the traditional sedge mats.
What can be the title of the passage?
Growing Rice in Tien Giang Province
A Sedge Mat Craft Village in Ninh Binh Province
Growing Rice in Ninh Binh Province
A Sedge Mat Craft Village in Tien Giang Province
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Đáp án nào dưới đây có thể là tiêu đề cho đoạn văn?
A. Trồng lúc ở tỉnh Tiền Giang
B. Một làng nghề dệt chiếu cói thủ công ở tỉnh Ninh Bình
C. Trồng lúa ở tỉnh Ninh Bình
D. Một làng nghề dệt chiếu cói thủ công ở tỉnh Tiền Giang
Thông tin: In the Mekong Delta, Long Dinh village in Tien Giang province is famous for its traditional craft of weaving sedge mats.
(Ở đồng bằng sông Mê Kông, làng Long Định ở tỉnh Tiền Giang nổi tiếng với nghề thủ công truyền thống dệt chiếu cói.)
The word ‘reputation” in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to _____.
fame
opinion
connection
beauty
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Từ “reputation” trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với _____.
reputation (n): danh tiếng
A. fame (n) sự nổi tiếng
B. opinion (n): ý kiến
C. connection (n) sự kết nối
D. beauty (n) vẻ đẹp
® reputation = fame
According to the passage, Long Dinh mat production mainly occurs _____.
from April to January
during the rainy season
from January to July
during the dry season
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Theo đoạn văn, việc sản xuất chiếu ở Long Định chủ yếu diễn ra vào _____.
A. từ tháng 4 đến tháng 1
B. trong mùa mưa
C. từ tháng 1 đến tháng 7
D. trong mùa khô
Thông tin: Long Dinh mat production mainly occurs during the dry season, from January to April.
(Việc sản xuất chiếu ở Long Định chủ yếu diễn ra vào mùa khô, từ tháng 1 đến tháng 4.)
All of the following are true about the craft in Long Dinh EXCEPT that _____.
it has had the reputation for more than 50 years
it has the origin in Kim Son, Ninh Binh
the mats have attractive colours and designs
the technique is a little bit different from that in other regions
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Tất các các câu sau đều đúng về nghề thủ công ở Long Định, ngoại trừ _____.
A. nghề có danh tiếng hơn 50 năm
B. nghề có nguồn gốc từ Kim Sơn, Ninh Bình
C. những chiếc chiếu có màu sắc và thiết kế hấp dẫn
D. kỹ thuật có một chút khác biệt với những vùng khác
Thông tin: In spite of its well- established reputationfor this traditional craft, mat weaving only started here some 50 years ago. It was first introduced by immigrants from Kim Son, a famous mat-weaving village in Ninh Binh province. However, the technique of weaving sedge mats in Long Dinh, as compared with other places, is somewhat different. Long Dinh branded mats are thicker and have more attractive colours and patterns.
(Mặc dù đã xây dựng được danh tiếng lâu đời cho nghề thủ công truyền thống này, nghề dệt chiếu chỉ mới bắt đầu ở đây từ khoảng 50 năm trước. Nó được giới thiệu lần đầu tiên bởi những người nhập cư từ Kim Sơn, một làng nghề dệt chiếu nổi tiếng ở tỉnh Ninh Bình. Tuy nhiên, kỹ thuật dệt chiếu cói ở Long Định có một chút khác biệt khi so sánh với những nơi khác. Những chiếc chiếu mang thương hiệu Long Định thì dày hơn và có màu sắc và chi tiết hấp dẫn hơn.)
In order to meet market demands, the artisans in Long Dinh village _____.
live on weaving mats
try to produce various types of products
employ thousands of local labourers
stop producing the traditional sedge mats
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Để đáp ứng nhu cầu thị trường, các nghệ nhân ở làng Long Định _____.
A. sống nhờ nghề dệt chiếu
B. cố gắng sản xuất đa dạng mẫu mã sản phẩm
C. thuê hàng ngàn người lao động địa phương
D. ngừng sản xuất chiếu cói truyền thống
Thông tin: To better meet market demands, Long Dinh mat weavers have created many kinds of products besides the traditional sedge mats.
(Để đáp ứng nhu cầu của thị trường tốt hơn, những người dệt chiếu làng Long Định đã sáng tạo nhiều mẫu mã bên cạnh sản phẩm chiếu cói truyền thống.)
The word “put off” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to _____.
cancel
delay
continue
finish
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Từ “put off” ở đoạn 2 trái nghĩa với _____.
put off (phr.v): trì hoãn, hủy bỏ
A. cancel (v): huỷ bỏ
B. delay (v): trì hoãn
C. continue (v): tiếp tục
D. finish (v): kết thúc
=> put off >< continue
Dịch văn bản:
Ở đồng bằng sông Mê Kông, làng Long Định ở tỉnh Tiền Giang nổi tiếng với nghề thủ công truyền thống dệt chiếu cói. Chất lượng cao của chiếu khiến chúng trở nên nổi tiếng khắp cả nước, và chúng cũng được xuất khẩu ra những khu chợ trên khắp thế giới. Mặc dù đã xây dựng được danh tiếng lâu đời cho nghề thủ công truyền thống này, nghề dệt chiếu chỉ mới bắt đầu ở đây từ khoảng 50 năm trước. Nó được giới thiệu lần đầu tiên bởi những người nhập cư từ Kim Sơn, một làng nghề dệt chiếu nổi tiếng ở tỉnh Ninh Bình. Tuy nhiên, kỹ thuật dệt chiếu cói ở Long Định có một chút khác biệt khi so sánh với những nơi khác. Những chiếc chiếu mang thương hiệu Long Định thì dày hơn và có màu sắc và chi tiết hấp dẫn hơn.
Dệt chiếu cói cũng tương tự như trồng lúa. Việc sản xuất chiếu ở Long Định chủ yếu diễn ra vào mùa khô, từ tháng 1 đến tháng 4. Những người dệt chiếu cần làm việc chăm chỉ nhất vào tháng 5 và tháng 6, nếu không khi mùa mưa đến vào tháng 7, họ sẽ phải trì hoãn việc hoàn thành sản phẩm đến mùa khô năm sau. Dù phải bỏ bao nhiêu công sức, những người sản xuất chiếu cói Long Đỉnh vẫn gắn bó với nghề này, vì nó mang đến thu nhập cao hơn trồng lúa.
Nghề này đã tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn người lao động địa phương. Ở thời điểm hiện tại, gần 1000 hộ gia đình ở làng Long Định sống nhờ nghề dệt chiếu. Để đáp ứng nhu cầu của thị trường tốt hơn, những người dệt chiếu làng Long Định đã sáng tạo nhiều mẫu mã bên cạnh sản phẩm chiếu cói truyền thống.
Rewrite the following sentences using the words in brackets.
I don’t have a three-month summer holiday as my sister did. (wish)
®I________________________________________________________ as my sister did.
Hướng dẫn giải:
Câu gốc: I don’t have a three-month summer holiday as my sister did.
(Tôi không có kỳ nghỉ hè kéo dài ba tháng như chị gái tôi.)
- Cấu trúc câu điều ước: S + wish + S + V (quá khứ đơn) + … = ước một điều không có thật ở hiện tại, do đó nếu động từ khẳng định thì phải chuyển thành phủ định và ngược lại.
® chuyển động từ “don’t have” từ phủ định thành khẳng định và chia thì quá khứ đơn
® Câu hoàn chỉnh: I wish I had a three-month summer holiday like my sister did.
Dịch: Tôi ước tôi có kỳ nghỉ hè 3 tháng giống như chị tôi trước kia.
The shelf was very high. The children couldn’t reach it. (so … that …)
® The shelf ________________________________________________________ reach it.
Hướng dẫn giải:
Câu gốc: The shelf was very high. The children couldn’t reach it.
(Kệ rất cao. Bọn trẻ không với tới được.)
- Cấu trúc mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả: S + V + so + adj/adv + that + … = quá … đến nỗi mà …
- Ta có câu trước “The shelf was very high” (Cái giá quá cao) là nguyên nhân ® biến đổi thay “very” thành “so”, câu sau “The children couldn’t reach it” là kết quả nên giữ nguyên
® Câu hoàn chỉnh: The shelf was so high that the children couldn’t reach it.
Dịch: Cái giá quá cao đến nỗi mà bọn trẻ không thể với lên được.
My close friend likes to do environmental projects. (interested)
® My close friend is _______________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Câu gốc: My close friend likes to do environmental projects.
(Người bạn thân của tôi thích làm các dự án về môi trường.)
- Cấu trúc: interested in + V-ing: quan tâm, hứng thú với cái gì
® thay “to do” bằng “doing”, còn lại giữ nguyên
® Câu hoàn chỉnh: My close friend is interested in doing environmental projects.
Dịch: Bạn thân tôi hứng thú với việc làm các dự án môi trường.
Although I left home early, I was late for the meeting. (despite)
® I was late ______________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Câu gốc: Although I left home early, I was late for the meeting.
(Mặc dù tôi rời nhà sớm nhưng vẫn đến muộn cuộc họp.)
- Cấu trúc cụm từ chỉ sự nhượng bộ: despite + N/ V-ing, S + V + O = mặc dù …, nhưng …
® Lược bỏ chủ ngữ “I”, biến đổi động từ quá khứ “left” thành dạng nguyên thể thêm đuổi -ing “leaving”, còn lại giữ nguyên
® Câu hoàn chỉnh: I was late for the meeting despite leaving home early.
Dịch: Tôi trễ buổi họp dù đã rời nhà sớm.


