Đề thi học kì I môn Toán lớp 4 ( Đề số 8 )
10 câu hỏi
Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:
Số tự nhiên gồm có: 6 trăm nghìn, 4 nghìn, 9 trăm và 3 đơn vị viết là:
604 903
604 093
640 903
604 039
Đáp án A.
Số 57 036 đọc là:
Năm mươi bảy nghìn sáu trăm ba mươi.
Năm mươi bảy nghìn ba trăm linh sáu.
Năm mươi bảy nghìn không trăm sáu mươi ba.
Năm mươi bảy nghìn không trăm ba mươi sáu.
Đáp án D.
Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:
Số bé nhất trong các số 735 982; 879 235; 732 589; 952 738 là:
735 982
879 235
732 589
952 738l
Đáp án C.
Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:
Giá trị của chữ số 7 trong số 473 569 là:
700
70 000
700 000
70
Đáp án B.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 9tạ 4kg = ……… kg
b) 3phút 15giây = ……… giây
c) tấn = ......... kg
d) thế kỉ = .......... năm
a) 904 kg
b) 195 giây
c) 125 kg
d) 25 năm
Đặt tính rồi tính:
a)
b)
c)
d)
a)
b)
c)
d)
Tính giá trị biểu thức: 1035 3 1256 6
1035 3 1256 6 = 345 7536 = 7881
Tìm x:
a) x 3789 = 9412
b) 8062 x = 4528
a) x 789 = 9412
x = 9412 789
x = 8623
b) 8025 x = 4528
x = 8025 4528
x = 3534
Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 76 m. Chiều dài hơn chiều rộng 18m. Tìm chiều dài và chiều rộng mảnh đất đó ?
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
(76 18) 2 = 47 (m)
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
76 47 = 29 (m)
Đáp số: Chiều dài: 47m
Chiều rộng: 29m
Trung bình cộng của hai số là số lớn nhất có hai chữ số, biết số thứ nhất là 125. Tìm số thứ hai.
Trung bình cộng của hai số là: 99
Tổng của hai số là:
99 2 = 198
Số thứ hai là:
198 125 = 73
Đáp số: 73








