Đề thi học kì 1 Toán lớp 4 có đáp án  (Mới nhất) - Đề 9
Đề thi

Đề thi học kì 1 Toán lớp 4 có đáp án (Mới nhất) - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 462 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số “hai mươi ba triệu chín trăm mười” được viết là:

23 910;

23 000 910;

230 910 000;

23 910 000.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số “hai mươi ba triệu chín trăm mười” được viết là: 23 000 910.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là: “8 tấn 80 yến 800 kg = … … … tạ”

96;

888;

808;

88.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

8 tấn = 80 tạ

80 yến = 8 tạ

800 kg = 8 tạ

Nên 8 tấn 80 yến 800 kg = 80 tạ + 8 tạ + 8 tạ = 96 tạ

Vậy số thích hợp để viết vào chỗ chấm là: 96.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số: 6 915; 6 750; 5 607; 5 076. Số vừa chia hết cho 3; 5 và 9 là:

6 915;

6 750;

5 607;

5 076.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số chia hết cho 5 là số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5

Nên trong các số: 6 915; 6 750; 5 607; 5 076 chỉ có các số: 6 915; 6 750 là chia hết cho 5.

Số chia hết cho 3 là số có tổng các chữ số chia hết cho 3 và số chia hết cho 9 là số có tổng các chữ số chia hết cho 9

Tổng các chữ số của số 6 915 là:

6 + 9 + 1 + 5 = 21 (Vì 21 là số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 nên 6 915 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9).

Tổng các chữ số của số 6 750 là:

6 + 7 + 5 + 0 = 18 (Vì 18 là số chia hết cho cả 3 và 9 nên 6 750 chia hết cho cả 3 và 9)

Vấy số vừa chia hết cho 3; 5 và 9 là: 6 750.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức m + n × p với m = 255; n = 320; p = 19 là:

81 619;

5 165;

6 335;

5 825.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá trị của biểu thức m + n × p với m = 255; n = 320; p = 19 là:

255 + 320 × 19

= 255 + 6 080

= 6 335.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều rộng là 22 m. Chiều dài gấp 11 lần chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật là:

2 662 m2;

4 928 m2;

242 m2;

5 324 m2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chiều dài hình chữ nhật là:

22 × 11= 242 (m)

Diện tích hình chữ nhật là:

242 × 22 = 5 324 (m2)

Đáp số: 5 324 m2.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để lát một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng là 5 m, người ta đã dùng loại gạch men hình vuông có cạnh là 20 cm. Vậy số viên gạch để lát kín nền phòng học đó là:

60 000 viên gạch;

1 500 viên gạch;

7 500 viên gạch;

400 viên gạch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi:

12m=1200 cm

5m=500cm

Diện tích phòng học là:

1200 ×500=600 000 (cm2)

Diện tích 1 viên gạch là:

20 × 20=400 (cm2)

Vậycần số viên gạch là:

600 000 : 400 =1500 (viên)

Đáp số 1 500 viên gạch.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng trong hai tháng bán được 3 450 m vải. Tháng thứ nhất bán được ít hơn tháng thứ hai là 170 m vải. Vậy tháng thứ nhất cửa hàng đó bán được số mét vải là:

170 m vải;

1 640 m vải;

1 810 m vải;

1 725 m vải.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tháng thứ nhất bán được số mét vải là:

(3450170):2=1640 (m)

Đáp số: 1 640 mét vải.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

“Hình dưới đây có … cặp cạnh song song, … cặp cạnh vuông góc.” Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

Hình dưới đây có … cặp cạnh song song, … cặp cạnh vuông góc.” Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: (ảnh 1)

2; 3;

3; 2;

2; 4;

1; 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các cặp cạnh song song với nhau là: AB và DC, ED và BC

Các cặp cạnh vuông góc với nhau là AB và BC, BC và DC, ED và DC.

Nên hình trên có 2 cặp cạnh song song, 3 cặp cạnh vuông góc

Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 2; 3.

9. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống: 

a) Số 12 589 565 đọc là:......

Xem đáp án

Số 12 589 565 đọc là: Mười hai triệu năm trăm tám mươi chín nghìn năm trăm sáu mươi lăm.

10. Tự luận
1 điểm

b) Số bé nhất có ba chữ số chia hết cho cả 2, 3 và 5 là:.......

Xem đáp án

Số chia hết cho 2 là số có chữ số tận cùng là một trong các số 0; 2; 4; 6; 8.

Số chia hết cho 5 là số có chữ số tận cùng là một trong các số 0; 5.

Vậy số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 là số có chữ số tận cùng là 0

Số chia hết cho 3 là số có tổng các chữ số chia hết cho 3 nên số bé nhất có ba chữ số chia hết cho cả 2, 3 và 5 là: 30.

11. Tự luận
1 điểm

c) 253 năm = ... thế kỉ ... năm

Xem đáp án

253 năm = 200 năm + 53 năm = 2 thế kỉ 53 năm

12. Tự luận
1 điểm

Tìm y:

y + y × 3 + y × 6 = 100

Xem đáp án

y + y × 3 + y × 6 = 100

y × (1 + 3 + 6) = 100

y × 10 = 100

y = 100 : 10

y = 10.

13. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

Tính giá trị của biểu thức: (ảnh 1) 

Xem đáp án

M = 2012 × 2012 − 20 120

M = 4 048 144 − 20 120

M = 4 028 024.

14. Tự luận
1 điểm

Một ruộng rau hình chữ nhật có chu vi là 148 m, chiều rộng kém chiều dài 12 m. Trên thửa ruộng đó, cứ 3 m2 thì người nông dân thu được hoạch 15 kg rau.

a) Hỏi người nông dân thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam rau?

Xem đáp án

Nửa chu vi ruộng rauđó là:

148:2=74 (m)

Chiều rộng ruộng là:

(7412):2=31 (m)

Chiều dài ruộng là:

31+12=43 (m)

Diện tích thửa ruộng là:

43 × 31=1333 (m2)

Mỗi m2 thu hoạch được số kg rau là:

15 : 3 = 5 (kg)

Trên ruộng thu hoạch được số kgrau là:

1333 × 5 =6665 (kg)

15. Tự luận
1 điểm

b) Hỏi người nông dân thu được tất cả bao nhiêu tiền khi bán hết rau? Biết rằng mỗi ki-lô-gam rau có giá 7 000 đồng.

Xem đáp án

Số tiền thu được khi bán thửa ruộng là:

6665 × 7000 = 46 655 000 (đồng)

Đáp số: a) 6 665 kg rau;

b) 46 655 000 đồng.