Đề thi học kì 1 Toán lớp 4 có đáp án  (Mới nhất) - Đề 8
Đề thi

Đề thi học kì 1 Toán lớp 4 có đáp án (Mới nhất) - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 461 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

“Số 5 trong số 956 328 thuộc hàng …., lớp ….”. Từ thích hợp đề điền vào chỗ trống là:

Nghìn, nghìn;

Trăm nghìn, nghìn;

Trăm, đơn vị;

Chục nghìn, nghìn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 5 trong số 956 328 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.

Vậy từ thích hợp đề điền vào chỗ trống là: Chục nghìn, nghìn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của x là, biết x × 900 = 341 000 + 235 000.

x = 64;

x = 6 400;

x = 6 040;

x = 640.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

x × 900 = 341 000 + 235 000

x × 900 = 576 000

x = 576 000 : 900

x = 640.

Vậy giá trị của x là x = 640.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quyển vở có 64 trang giấy. Vậy 11 quyển vở cùng loại có số trang giấy là:

110 trang;

704 trang;

740 trang;

604 trang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một quyển vở có 64 trang giấy. Vậy 11 quyển vở cùng loại có số trang giấy là:

64 × 11 = 704 (trang)

Đáp số: 704 trang giấy.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số không chia hết cho 9 dưới đây là:

64 746;

43 769;

278 964;

53 253.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số chia hết cho 9 là số có tổng các chữ số chia hết cho 9.

Tổng các chữ số của số 64 746 là:

6 + 4 + 7 + 4 + 6 = 27 (Vì 27 là số chia hết cho 9 nên 64 746 chia hết cho 9)

Tổng các chữ số của số 43 769 là:

4 + 3 + 7 + 6 + 9 = 29 (Vì 29 không là số chia hết cho 9 nên 43 769 không chia hết cho 9)

Tổng các chữ số của số 278 964 là:

2 + 7 + 8 + 9 + 6 + 4 = 36 (Vì 36 là số chia hết cho 9 nên 278 964 chia hết cho 9)

Tổng các chữ số của số 53 253 là:

5 + 3 + 2 + 5 + 3 = 18 (Vì 18 là số chia hết cho 9 nên 53 253 chia hết cho 9)

Vậy số không chia hết cho 9 là: 43 769.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòi nước trong 1 giờ 15 phút chảy được 9 750 lít nước vào bể. Vậy trung bình mỗi phút vòi đó chảy được số lít nước là:

130𝑙 nước;

1 300 𝑙 nước;

103𝑙 nước;

1 030 𝑙 nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi: 1 giờ 15 phút = 75 phút.

Trung bình mỗi phút vòi chảy được số lít nước là:

9750 : 75 = 130 (lít)

Đáp số: 130 lít nước.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích của mảnh đất hình chữ nhât là 2 782 m2. Nếu gấp chiều rộng lên 7 lần và chiều dài lên 18 lần thì diện tích của mảnh đất mới là:

2 807 m2;

2 908 m2;

350 532 m2;

378 352 m2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu gấp chiều rộng lên 7 lần thì diên tích gấp lên 7 lần,

Nếu gấp chiều dài lên 18 lần thì diện tích gấp lên 18 lần

Như vậy diện tích gấp lên số lần là: 

7 × 18 = 126 (lần)

Diện tích mảnh đất mới là:

2782 × 126 = 350 532 (m2)

Đáp số: 350 532 m2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai thùng dầu chứa 74 lít dầu. Nếu lấy 5 lít dầu ở thùng thứ nhất đổ vào thùng thứ hai thì số dầu trong hai thùng bằng nhau. Vậy thùng thứ nhất và thùng thứ hai lần lượt chứa số lít dầu là:

32𝑙 dầu; 42 𝑙 dầu;

84𝑙 dầu; 79 𝑙 dầu

42𝑙 dầu; 32 𝑙 dầu;

79𝑙 dầu; 84 𝑙 dầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sau khi đổ thì tổng số dầu hai thùng không đổi. 

Sau khi đổ số dầu trong mỗi thùng là: 

74 : 2=37 (l)

Thùng thứ nhất chứa số lít dầu là: 

37+5=42(l)

Thùng thứ hai chứa số lít dầu là: 

7442=32(l)

Đáp số: 42𝑙 dầu; 32 𝑙 dầu.

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính 

a) 372 549 + 459 521

Xem đáp án

a) 372 549 + 459 521 (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

b) 920 460 − 510 754

Xem đáp án

b) 920 460 − 510 754 (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

c) 2 715 × 205

Xem đáp án

c) 2 715 × 205 (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

d) 1 980 : 15

Xem đáp án

d) 1 980 : 15 (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

Tìm y: 

a) 2 006 : y + 1 955 = 2 014

Xem đáp án

2 006 : y + 1 955 = 2 014

2 006 : y = 2 014 − 1 955

2 006 : y = 59

y = 2 006 : 59

y = 34.

13. Tự luận
1 điểm

b) y × 35 − 35 = 1 225

Xem đáp án

y × 35 − 35 = 1 225

y × 35 = 1 225 + 35

y × 35 = 1 260

y = 1 260 : 35

y = 36.

14. Tự luận
1 điểm

c) 981 × (y + 189) = 185 409

Xem đáp án

981 × (y + 189) = 185 409

y + 189 = 185 409 : 981

y + 189 = 189

y = 189 − 189

y = 0.

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống

a) 4 dm2 18 cm2 = ... cm2

Xem đáp án

4 dm2 = 400 cm2

Nên 4 dm2 18 cm2 = 400 cm2 + 18 cm2 = 418 cm2

Vậy số thích hợp để điền vào chỗ trống là: 4 dm2 18 cm2 = 418 cm2

16. Tự luận
1 điểm

b) 18 536 năm = ... thế kỉ ... năm

Xem đáp án

18 536 năm =  thế kỉ  năm

18 536 năm = 18 500 năm + 36 năm = 185 thế kỉ + 36 năm

Vậy số thích hợp để điền vào chỗ trống là: 18 536 năm = 185 thế kỉ 36 năm

17. Tự luận
1 điểm

c) 48 562 kg = ... tấn  ...tạ  ...kg

Xem đáp án

c) 48 562 kg =  tấn  tạ  kg

48 562 kg = 48 000 kg + 500 kg + 62 kg = 48 tấn + 5 tạ + 62 kg

Vậy số thích hợp để điền vào chỗ trống là: 48 562 kg = 48 tấn 5 tạ 62 kg

18. Tự luận
1 điểm

d) 3 520 800 giây = ... giờ

Xem đáp án

3 520 800 giây = 3 520 800 : 3 600 giây = 978 giờ

Vậy số thích hợp để điền vào chỗ trống là: 3 520 800 giây = 978 giờ

19. Tự luận
1 điểm

Một xưởng sản xuất da giầy có 45 công nhân. Tháng một, phân xưởng đó làm được 1 638 sản phẩm, tháng hai phân xưởng đó làm được 1 726 sản phẩm, tháng ba làm được 1 901 sản phẩm. Hỏi trung bình một tháng mỗi công nhân của phân xưởng đó làm được bao nhiêu sản phẩm? 

Xem đáp án

Tổng số sản phẩm mọi người làm trong ba tháng là:

1638+1 726+1 901=5 265(sản phẩm)

Trung bình mỗi tháng mỗi công nhân của phân xưởng đó làm được số sản phẩm là:

5 265:45=117(sản phẩm)

Đáp số: 117 sản phẩm.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD:

a) Từ I vẽ đường thẳng vuông góc với DC, cắt DC tại K. (ảnh 1)

a) Từ I vẽ đường thẳng vuông góc với DC, cắt DC tại K.

Xem đáp án

- Từ hình vẽ ban đầu. Qua điểm I vẽ một đường thẳng vuông góc với DC

- Lấy K là giao điểm của đường thẳng vừa vẽ với DC.

- Ta được hình dưới đây:

a) Từ I vẽ đường thẳng vuông góc với DC, cắt DC tại K. (ảnh 2)

 

21. Tự luận
1 điểm

b) Kể tên 5 cặp cạnh song song trong hình vẽ bên là:

Xem đáp án

5 cặp cạnh song song trong hình vẽ trên là:

AB và DC, AD và IK, AD và BC, IK và BC, AI và DK.