Đề thi học kì 1 Toán lớp 4 có đáp án (Mới nhất) - Đề 4
20 câu hỏi
Số gồm “10 triệu, 6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là:
10 602 507;
1 600 257;
10 602 057;
1 620 507.
Đáp án đúng là: A
Một số lẻ chia cho 2 thì có số dư là:
0;
1;
2;
3.
Đáp án đúng là: B
Một số lẻ chia cho 2 thì có số dư là: 1.
Đáp án đúng dưới đây là:
5 tấn 15 kg = 5 015 kg;
thế kỉ và sáu năm = 560 năm;
4 phút 20 giây = 420 giây;
Năm nhuận có 365 ngày.
Đáp án đúng là: A
1) 5 tấn 15 kg = 5 015 kg
5 tấn = 5 000 kg
Nên 5 tấn 15 kg = 5 000 kg + 15 kg = 5 015 kg.
Vậy đáp án trên là đúng.
2) thế kỉ và sáu năm = 560 năm
thế kỉ = 50 năm
Nên thế kỉ và sáu năm = 50 năm + 6 năm = 56 năm
Vậy đáp án trên là sai.
3) 4 phút 20 giây = 420 giây
4 phút = 240 giây
Nên 4 phút 20 giây = 240 giây + 20 giây = 260 giây
Vậy đáp án trên là sai.
4) Năm nhuận có 365 ngày
Năm nhuận có 366 ngày
Vậy đáp án trên là sai.
Kết quả của phép nhân 45 × 11 là:
90;
195;
495;
594.
Đáp án đúng là: C
45 × 11 = 495
Vậy kết quả của phép nhân 45 × 11 là: 495.
Một kho hàng có tất cả 8 200 kg gạo tẻ và gạo nếp. Trong đó, khối lượng gạo tẻ nhiều hơn nếp là 560 kg. Vậy khối lượng gạo tẻ và gạo nếp trong kho lần lượt là:
4 380 kg; 3 820 kg;
4 830 kg; 3 280 kg;
3 820 kg; 4 380 kg;
3 028 kg; 4 308 kg.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng gạonếp có là:
(8200 − 560) : 2 = 3820 (kg)
Khối lượng gạo tẻcó là:
3820 + 560 = 4380 (kg)
Đáp số: Gạo nếp: 3820 kg và gạo tẻ: 4380 kg.
Một hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi của một hình vuông có cạnh bằng 16 cm. Biết chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Diện tích hình chữ nhật đó là:
384 cm2;
240 cm2;
512 cm2;
768 cm2.
Đáp án đúng là: B
Chu vi của hình chữ nhật là:
16 × 4 = 64(cm)
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
64: 2 = 32(cm)
Chiều dài của hình chữ nhật là:
(32+ 8) : 2 = 20(cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
20 − 8 = 12(cm)
Diện tích của hình chữ nhật là:
20 × 12 = 240(cm2)
Đáp số: 240cm2
“Tổng của các số hạng là 500. Trung bình cộng của chúng là 125. Vậy tổng đó có… số hạng.” Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
2;
3;
4;
5.
Đáp án đúng là: C
Tổng đó có số số hạng là:
500 : 125 = 4
Vậy số thích hợp để điền vào chỗ chấm là: 4.
Cặp cạnh vuông góc với nhau trong hình bên là:

AB và BC;
AB và AD;
AD và DC;
AD và BC.
Đáp án đúng là: C
Cặp cạnh vuông góc với nhau trong hình bên là: AD và DC.
Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất: (1,5 điểm)
a) 25 × 9 101 × 400
25 × 9 101 × 400
= 25 × 400 × 9 101
= 10 000 × 9 101
= 91 010 000.
b) 35 600 : 25 : 4
35 600 : 25 : 4
= 35 600 : (25 × 4)
= 35 600 : 100
= 356.
c) 5 + 9 + 13 + 17 + 21 + 25 + 29 + 33 + 27
5 + 9 + 13 + 17 + 21 + 25 + 29 + 33 + 27
= (5 + 25) + (9 + 21) + (13 + 17) + (33 + 27) + 29
= 30 + 30 + 30 + 60 + 29
= 150 + 29 = 179
Điền số thích hợp vào chỗ trống: (1 điểm)
a) 3 kg 260 g = ... g
3 kg = 3 000 g
Nên 3 kg 260 g = 3 000 g + 260 g = 3 260 g
Vậy số thích hợp để điền vào chỗ trống là: 3 kg 260 g = 3 260 g
b) 2 000 000 kg = ...tấn
2 000 000 kg = tấn
2 000 000 kg = 2 000 tấn
Vậy số thích hợp để điền vào chỗ trống là: 2 000 000 kg = 2 000 tấn
c) 10 dm2 5 cm2 = cm2
10 dm2 5 cm2 = cm2
10 dm2 = 1 000 cm2
Nên 10 dm2 5 cm2 = 1 000 cm2 + 5 cm2 = 1 005 cm2
Vậy số thích hợp để điền vào chỗ trống là: 10 dm2 5 cm2 = 1 005 cm2
d) 50 dam 12 000 m = hm
50 dam 12 000 m = hm
50 dam = 5 hm
12 000 m = 120 hm
Nên 50 dam 12 000 m = 5 hm + 120 hm = 125 hm
Vậy số thích hợp để điền vào chỗ trống là: 50 dam 12 000 m = hm
Đúng ghi Đ, sai ghi S thích hợp vào ô trống:
a)


b)


c)


d)


Lớp 4A có số học sinh lớn hơn 30 và nhỏ hơn 50, biết rằng nếu số học sinh lớp 4A chia thành các nhóm, mỗi nhóm 5 học sinh hoặc 3 học sinh thì đều không thừa và không thiếu học sinh nào. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh?
Nếu số học sinh lớp 4A chia thành các nhóm 5 học sinh hoặc 3 học sinh thì đều không thừa và không thiếu học sinh nào thì số học sinh lớp 4A chia hết cho 5 và 3.
Mà số lớn hơn 30 nhỏ hơn 50 và chia hết cho 3 và 5 là 45.
Vậy số học sinh lớp 4A là 45 học sinh.
Đáp số: 45 học sinh.








