Đề thi học kì 1 Toán lớp 4 có đáp án  (Mới nhất) - Đề 19
Đề thi

Đề thi học kì 1 Toán lớp 4 có đáp án (Mới nhất) - Đề 19

A
Admin
ToánLớp 492 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số dư trong phép chia 4 325 : 123 là:

2;

143;

20;

35.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kết quả của phép chia 4 325 : 123 là:

4 325 : 123 = 35 (dư 20)

Vậy số dư phép chia 4 325 : 123 là: 20.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của số lớn nhất có sáu chữ số và số lớn nhất có năm chữ số là:

109 998;

1 099 998;

10 998;

10 999 998.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số lớn nhất có sáu chữ số là: 999 999

Số lớn nhất có năm chữ số là: 99 999

Vậy tổng của số lớn nhất có sáu chữ số và số lớn nhất có năm chữ số là:

999 999 + 99 999 = 1 009 998

Đáp số: 1 009 998.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức 324 × 135 − 324 × 35

32 400;

324 000;

34 200;

342 000.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

324 × 135 − 324 × 35

= 324 × (135 − 35)

= 324 × 100

= 32 400

Vậy giá trị của biểu thức là: 32 400.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp lần lượt điền vào chỗ chấm để “3 075 cm2 = … dm2 … cm2 là:

30; 750;

3; 57;

30; 75;

3; 75.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

3 075 cm2 = 3 000 cm2 + 75 cm2 = 30 dm2 75 cm2

 Số thích hợp lần lượt điền vào chỗ chấm là: 30; 75.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu thêm vào số hạng thứ nhất 826 đơn vị và bớt 479 đơn vị ở số hạng thứ hai thì được tổng mới là 2 012. Vậy tổng của hai số ban đầu là:

707;

2 359;

1 665;

3 317.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng của hai số ban đầu là:

2 012 − 826 + 479 = 1 665.

Đáp số: 1 665.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng 600 viên gạch vuông có cạnh 40 cm vừa đủ để lát một sân hình vuông. Biết tổng diện tích mạch vữa là 4 m2, vậy diện tích sân đó là:

96 m2;

100 m2;

1 600 m2;

16 m2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi 4 m2 = 40 000 cm2

Diện tích 1 viên gạch vuông là: 

40 × 40 = 1600(cm2)

Diện tích sân đó là: 

1600 × 600+40 000 =1 000 000 (cm2)

Đổi: 1 000 000 cm2= 100 m2

Đáp số: 100 m2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tòa nhà A cao 18 tầng, mỗi tầng có 35 căn hộ. Tòa nhà B có 62 tầng, mỗi tầng có 25 căn hộ. Vậy tòa nhà B có nhiều hơn tòa nhà A số căn hộ là:

875 căn hộ;

630 căn hộ;

1 550 căn hộ;

920 căn hộ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tòa nhà A có số căn hộ là:

18 × 35 = 630 (căn hộ)

Tòa nhà B có số căn hộ là:

62 × 25 = 1 550 (căn hộ)

Vậy tòa nhà B có nhiều hơn tòa nhà A số căn hộ là:

1 550 − 630 = 920 (căn hộ)

Đáp số: 920 căn hộ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABC có đường cao là:

Tam giác ABC có đường cao là: (ảnh 1)

đường cao AH;

đường cao AC;

đường cao CH;

đường cao AB.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tam giác ABC có đường cao là: AC và CB.

9. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính: 

a) 65 495 + 29 467

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính: (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

b) 40 600 − 7 852

Xem đáp án

b) 40 600 − 7 852 (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

c) 375 × 407

Xem đáp án

c) 375 × 407 (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

d) 82 516 : 196

Xem đáp án

d) 82 516 : 196 (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống: 

a) 4 tấn 75 kg = .... kg

Xem đáp án

4 tấn = 4 000 kg

Nên 4 tấn 75 kg = 4 000 kg + 75 kg = 4 075 kg

Vậy số thích hợp để điền vào ô trống là: 4 075

14. Tự luận
1 điểm

b) 19 dm2 65 cm2 = ... cm2

Xem đáp án

19 dm2 = 1 900 cm2

Nên 19 dm2 65 cm2 = 1 900 cm2 + 65 cm2 = 1 965 cm2

Vậy số thích hợp để điền vào ô trống là: 1 965

15. Tự luận
1 điểm

c) 14 giờ =  phút

Xem đáp án

  14  giờ = 14 × 60 phút = 15 phút

Vậy số thích hợp để điền vào ô trống là: 15

16. Tự luận
1 điểm

d) 3 hm 5 dam = ... m

Xem đáp án

3 hm = 300 m

5 dam = 50 m

Nên 3 hm 5 dam = 300 m + 50 m = 350 m

Vậy số thích hợp để điền vào ô trống là: 350.

17. Tự luận
1 điểm

Tìm x: 

a) 19 488 : x = 348

Xem đáp án

19 488 : x = 348

x = 19 488 : 348

x = 56

18. Tự luận
1 điểm

b) 45 478 − x = 3 945

Xem đáp án

45 478 − x = 3 945

x = 45 478 − 3 945

x = 41 533

19. Tự luận
1 điểm

c) x × 42 = 15 792

Xem đáp án

x × 42 = 15 792

x = 15 792 : 42

x = 376

20. Tự luận
1 điểm

Mỗi ki-lô-gam gạo tẻ giá 5 600 đồng, mối ki-lô-gam gạo nếp giá 8 600 đồng. Hỏi nếu mua 36 kg gạo tẻ và 86 kg gạo nếp thì hết tất cả bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Số tiền mua gạo tẻ là:

5600 × 36=201600(đồng) 

Số tiền mua gạo nếp là:

8600 × 86=739600(đồng) 

Số tiền mua gạo nếp và tẻ là:

201600+739600=941200(đồng) 

Đáp số: 941200đồng