Đề thi học kì 1 Toán lớp 4 có đáp án (Mới nhất) - Đề 15
20 câu hỏi
Số 325 600 608 đọc là:
Ba trăm hai mươi lăm triệu sáu mươi nghìn sáu trăm linh tám;
Ba trăm hai mươi lăm triệu sáu trăm nghìn sáu trăm linh tám;
Ba trăm hai mươi lăm triệu sáu nghìn sáu trăm linh tám;
Ba trăm hai mươi lăm triệu sáu trăm nghìn sáu trăm tám mươi.
Đáp án đúng là: B
Năm 1 673 thuộc thế kỉ:
XV;
XVI;
XIX;
XVII.
Đáp án đúng là: D
Giá trị của biểu thức 243 × 52 − 151 632 : 12 là:
0;
25 272;
100;
1 000.
Đáp án đúng là: A
243 × 52 − 151 632 : 12
= 12 636 − 12 636
= 0
Vậy giá trị của biểu thức là: 0.
Trong các số 369; 123 453; 3 999; 818 181, số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 là:
369;
123 453;
3 999;
818 181.
Đáp án đúng là: C
Số chia hết cho 3 là số có tổng các chữ số chia hết cho 3
Số chia hết cho 9 là số có tổng các chữ số chia hết cho 9
Xét tổng các chữ số của các số: 369; 123 453; 3 999; 818 181.
Tổng các chữ số của số 369 là:
3 + 6 + 9 = 18 (Vì 18 là số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 9 nên số 369 chia hết cho cả 3 và 9)
Tổng các chữ số của số 123 453 là:
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 3 = 18 (Vì 18 là số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 9 nên số 123 453 chia hết cho cả 3 và 9)
Tổng các chữ số của số 3 999 là:
3 + 9 + 9 + 9 = 30 (Vì 30 là số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 nên số 3 999 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9)
Tổng các chữ số của số 818 181 là:
8 + 1 + 8 + 1 + 8 + 1 = 27 (Vì 27 là số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 9 nên số 818 181 chia hết cho cả 3 và 9)
Vậy số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 là: 3 999.
Một máy bơm nước trong 1 giờ 15 phút bơm được 106 500 lít nước vào bể bơi. Vậy trung bình mỗi phút máy bơm đó bơm được số lít nước là:
142𝑙 nước;
1 420 𝑙 nước;
7 100 𝑙 nước;
1 240 𝑙 nước.
Đáp án đúng là: D
Đổi 1 giờ 15 phút = 75 phút
Trung bình mỗi phút máy bơm đó bơm được số lít nước là:
106 500 : 75 = 1420 (lít)
Đáp số: 1420 lít nước.
Tích của hai số là 8 330. Nếu thêm vào thừa số thứ nhất 8 đơn vị thì tích hai số mới là 10 290. Vậy hai số ban đầu lần lượt là:
34; 245;
254; 34;
35; 245;
34; 224.
Đáp án đúng là: A
Gọi số thứ nhất là a, số thứ hai là b
Theo đề bài ra ta có:
a × b=8330
Mà (a+8) × b=10290
a × b + 8 × b=10290
8330+8 × b=10290
8 × b= 10 290 − 8 330
8 × b=1960
b = 1 960 : 8 = 245
Vậya = 8330÷245=34
Đáp số: Hai số ban đầu lần lượt là: 245; 34.
Tùng có một số bi lớn hơn 25 viên nhưng nhỏ hơn 40 viên. Biết số bi của Tùng chia đều cho 2 hộp hay chia đều cho 5 hộp đều không thừa và không thiếu. vậy Tùng có số viên bi là:
20 viên bi;
30 viên bi;
40 viên bi;
35 viên bi.
Đáp án đúng là: B
Số chia hết cho 2 có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8
Số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là: 0; 5
Vậy số chia hết cho 2 và 5 là số có tận cùng là chữ số 0.
Số lớn hơn 25 viên nhưng nhỏ hơn 40 viên thỏa mãn có chữ số tận cùng là chữ số 0 là: 30
Vậy Tùng có 30 viên bi.
Đáp số: 30 viên vi.
Hình dưới đây có:

3 góc vuông;
7 góc tù;
4 góc nhọn;
2 góc bẹt.
Đáp án đúng là: C
Hình trên có 4 góc nhọn; có 1 góc vuông; có 4 góc tù và không có góc bẹt nào.
b) 80 654 − 45 219

c) 258 × 104

d) 2 808 : 26

Tìm y:
a) y − 125 945 = 215 879 × 3
y − 125 945 = 215 879 × 3
y − 125 945 = 647 637
y = 647 637 + 125 945
y = 773 582
b) y : 7 = 53 007 − 5 528
y : 7 = 53 007 − 5 528
y : 7 = 47 479
y = 47 479 × 7
y = 332 353
c) y × 49 + y × 51 = 69 000
y × 49 + y × 51 = 69 000
y × (49 + 51) = 69 000
y × 100 = 69 000
y = 69 000 : 100
y = 690
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 470 020 yến =... tấn ... yến
470 020 yến = 470 000 yến + 20 yến = 4 700 tấn + 20 yến
Vậy số thích hợp vào chỗ trống là: 470 020 yến = 470 tấn 20 yến
b) 57 508 cm2 = ... m2 ...dm2 ...cm2
57 508 cm2 = 50 000 cm2 + 7 500 cm2 + 8 cm2 = 5 m2 + 75 dm2 + 8 cm2
Vậy số thích hợp vào chỗ trống là: 57 508 cm2 = 5 m2 75 dm2 8 cm2
c) 85 km 2 dam = ...m
85 km = 85 000 m
2 dam = 20 m
Nên 85 km 2 dam = 85 000 m + 20 m = 85 020 m
Vậy số thích hợp vào chỗ trống là: 85 km 2 dam = 85 020 m
d) 7 giờ 7 phút 7 giây = .... giây
7 giờ = 420 phút = 25 200 giây
7 phút = 420 giây
Nên 7 giờ 7 phút 7 giây = 25 200 giây + 420 giây + 7 giây = 25 627 giây
Vậy số thích hợp vào chỗ trống là: 7 giờ 7 phút 7 giây = 25 627 giây
Khu đất hình chữ nhật có chu vi là 72 m, chiều dài hơn chiều rộng 4 m.
a) Tính diện tích khu đất ruộng đó?
Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
72:2=36(m)
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
(36+4):2=20(m)
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
20 − 4=16(m)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
20 × 16=320(m²)
b) Cứ trung bình 1m2, người ta thu hoạch được 3 kg khoai. Hỏi người ta thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam khoai ở khu đất ruộng đó?
Người ta thu hoạch được tất cả số ki-lô-gam khoai ở khu đất ruộng đó là:
320 × 3 = 960 (kg)
Đáp số: a) 320 m2;
b) 960 kg khoai.








