Đề thi học kì 1 Toán lớp 4 có đáp án  (Mới nhất) - Đề 11
Đề thi

Đề thi học kì 1 Toán lớp 4 có đáp án (Mới nhất) - Đề 11

A
Admin
ToánLớp 486 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 9 870 009 đọc là:

Chín triệu tám trăm bảy mươi nghìn linh chín;

Chín trăm tám mươi bảy triệu không trăm linh chín;

Chín triệu tám trăm bảy mươi nghìn không trăm linh chín;

Chín mươi tám triệu bảy trăm nghìn không trăm linh chín.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liền sau số 999 999 là:

1 triệu;

10 triệu;

1 tỉ;

100 triệu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức 2 407 × 312 + 12 048 : (3 456 : 72) là:

251;

750 984;

750 733;

751 235.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giá trị của biểu thức 2 407 × 312 + 12 048 : (3 456 : 72) là:

2 407 × 312 + 12 048 : (3 456 : 72)

= 750 984 + 12 048 : 48

= 750 984 + 251

= 751 235.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: “54 m2 5 cm2 = … cm2

540 005 cm2;

54 005 cm2;

5 405 cm2;

54 050 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

54 m2 = 540 000 cm2

Nên 54 m2 5 cm2 = 540 000 cm2 + 5 cm2 = 540 005 cm2

Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 540 005 cm2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân xưởng lắp ráp xe đạp, sáu tháng đầu năm phân xưởng đó lắp ráp được 36 900 xe đạp, sáu tháng cuối năm phân xưởng lắp ráp được nhiều hơn sáu tháng đầu năm 6 900 xe đạp. Vậy trong cả năm đó, trung bình mỗi tháng phân xưởng lắp ráp được số chiếc xe đạp là:

80 700 xe đạp;

6 725 xe đạp;

43 800 xe đạp;

13 450 xe đạp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sáu tháng cuối năm lắp được số xe đạp là:

36900+6900=43800(xe đạp)

Cả năm phân xưởng đó lắp được số xe đạp là:

36900+43800=80700 (xe đạp)

Vậy trong cả năm đó, trung bình mỗi tháng phân xưởng lắp ráp được số chiếc xe đạp là:

80 700 : 12 = 6 725 (xe đạp)

Đáp số: 6 725 xe đạp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Người thợ may lấy ra một tấm vải lớn để cắt may 25 bộ quần áo cho công ty, mỗi chiếc ao may hết 500 cm vải, mỗi chiếc quần may hết 685 cm vải. Sau khi cắt xong thì tấm vải còn lại 5 dam. Vậy tấm vải ban đầu dài là:

18 210 cm vải;

29 625 cm vải;

24 625 cm vải;

34 625 cm vải.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi 5 dam = 5000cm

Số vải dùng để may 1 bộ quần áo là:

500+685=1 185 (cm)

Số vải dùng để may 25 bộ quần áo là:

1 185 × 25 = 29 625(cm)

Tấm vải ban đầu dài là:

29 625 +5000= 34 625 (cm)

Đáp số: 34 625 cm vải.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi là 40 m. Nếu người ta thêm 4 m vào chiều dài và giảm 4 m ở chiều rộng của hình chữ nhật đó thì chu vi của hình chữ nhật sẽ:

Tăng 8 m;

Tăng 4 m;

Giữ nguyên;

Giảm 4 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chu vi hình chữ nhật = (Chiều dài + chiều rộng) × 2

Khi thêm 4 m vào chiều dài và giảm 4m ở chiều rộng của hình chữ nhật thì chu vi của hình chữ nhật mới không thay đổi.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai phép chia có số bị chia giống nhau. Phép chia thứ nhất có số chia là 214. Phép chia thứ hai có số chia là 412, thương là 124 và số dư là 58. Vậy kết quả của phép chia thứ nhất là:

239;

51 146;

24 020;

7 604.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số bị chia là x.

Phép chia thứ hai là:

x:412=124 (dư 58)

x=124 × 412+58

x=51146

Vậy số bị chia là 51146.

Kết quả của phép chia thứ nhất là:

51146:214=239

Đáp số: Kết quả của phép chia thứ nhất là 239.

9. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S thích hợp vào ô trống: 

a) Trong dãy các số chẵn, hai số liên tiếp thì hơn kém nhau 2 đơn vị....

Xem đáp án

Trong dãy các số chẵn liên tiếp: 0; 2; 4; 6; 8; 10; ………, hai số liên tiếp thì hơn kém nhau 2 đơn vị.

Vậy Trong dãy các số chẵn, hai số liên tiếp thì hơn kém nhau 2 đơn vị. Đ

10. Tự luận
1 điểm

b) Tích của hai thừa số là 850. Nếu thừa số thứ nhất gấp lên 5 lần và thừa số thứ hai gấp lên 9 lần thì tích mới là 38 205....

Xem đáp án

Nếu thừa số thứ nhất gấp lên 5 lần và thừa số thứ hai gấp lên 9 lần thì tích mới là:

850 × 5 × 9 = 38 250.

Vậy Tích của hai thừa số là 850. Nếu thừa số thứ nhất gấp lên 5 lần và thừa số thứ hai gấp lên 9 lần thì tích mới là 38 205.   S

11. Tự luận
1 điểm

c) Số lẻ bé nhất có 6 chữ số khi chia cho 5 dư 2 là 100 002.....

Xem đáp án

Số lẻ bé nhất 6 chữ số chia hết cho 5 là: 100 005

Vậy số lẻ bé nhất có 6 chữ số khi chia cho 5 dư 2 là: 100 005 + 2 = 100 007

Vậy Số lẻ bé nhất có 6 chữ số khi chia cho 5 dư 2 là 100 002.   S

12. Tự luận
1 điểm

d) Số chia hết cho 2, 3, 9 và 5 luôn có chữ số tận cùng là 5.....

Xem đáp án

số chia hết cho 2 luôn có tận cùng là các số 0; 2; 4; 6; 8 và số chia hết cho 5 luôn có tận cùng là các số 0; 5 nên số chia hết cho 2, 3, 9 và 5 luôn có chữ số tận cùng là 0.

Vậy Số chia hết cho 2, 3, 9 và 5 luôn có chữ số tận cùng là 5.    S

13. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức với x = 1 và y = 0

a) y : (119 × x + 4 512) + (756 : x − y)

Xem đáp án

y : (119 × x + 4 512) + (756 : x − y)

Với x = 1 và y = 0 thì giá trị biểu thức trên là:

0 : (119 × 1 + 4 512) + (756 : 1 − 0)

= 0 : (119 + 4 512) + (756 − 0)

= 0 : 4 631 + 756

= 0 + 756

= 756

14. Tự luận
1 điểm

b) (10 + y) : (10 − y) − x + 10 × x − 10 : x + y

Xem đáp án

(10 + y) : (10 − y) − x + 10 × x − 10 : x + y

Với x = 1 và y = 0 thì giá trị biểu thức trên là:

(10 + 0) : (10 − 0) − 1 + 10 × 1 − 10 : 1 + 0

= 10 : 10 − 1 + 10 − 10 + 0

= 1 − 1 + 10 − 10 + 0

= (1 − 1) + (10 − 10)

= 0 + 0 = 0.

15. Tự luận
1 điểm

Khu đất hình chữ nhật có diện tích 3 915 m2, chiều dài là 87 m. Xung quanh theo cạnh của hình chữ nhật, người ta trồng cây, cứ cách 4 m trồng 1 cây. Hỏi người ta trồng được tất cả bao nhiêu cây trên khu đất đó?

Xem đáp án

Chiều rộng của khu đất hình chữ nhật là:

3915 : 87 =45 (m)

Chu vi của khu đất là:

(87+45) × 2 = 264 (m)

Trồng được số cây trên khu đất đó là:

264 : 4 =66 (cây)

Đáp số: 66 cây.