Đề thi học kì 1 Toán lớp 4 có đáp án (Đề 20)
13 câu hỏi
Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm.
- 406 321.
- 4 trăm nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 2 chục , 1 đơn vị.
- Hai mươi ba nghìn hai trăm linh sáu.
- 23 206.
Nối số trong hình tròn vào hình chữ nhật để được câu đúng. 

10 dm2 2cm2 = ......cm2
1200
1020 cm2
1002 cm2
102 cm2
Chọn đáp án: C
357 tạ + 43 tạ =…… ?
4000 tạ
400 tạ
787 tạ
390 tạ
Chọn đáp án: B
Hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 6 m. Diện tích hình đó là:
48m2
28m2
20 m2
14m2
Chọn đáp án: A
Cho hình bên. Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu đúng.
a. Cạnh .. .. . vuông góc với cạnh ..........và .........
b. Cạnh . . . . song song với cạnh . . . .. .
a. Cạnh IK vuông góc với cạnh AB và CD.
b. Cạnh AB song song với cạnh CD.
Đặt tính rồi tính: 191275 + 646 372
646 372 + 191 275 = 837 647
Đặt tính rồi tính: 96897 – 59346
96897 – 59346 = 37 551
Đặt tính rồi tính:312 x 126
312 x 126 = 39 312
Đặt tính rồi tính: 4896 : 68
4 896 : 68 = 72
Tìm y:y x 23 = 736
y x 23 = 736
y = 736 : 23
y = 32
Tuổi của mẹ và tuổi của con cộng lại là 57 tuổi. Mẹ hơn con 31 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?
Tuổi con:
(57 - 31) : 2 = 13 (tuổi)
Tuổi mẹ
57 - 13 = 44 (tuổi)
31 + 13 = 44 (tuổi)
Đáp số: con 13 tuổi.
mẹ 44 tuổi
Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau, chữ số hàng trăm là chữ số 5 mà số đó vừa chia hết cho 2 và vừa chia hết cho 5. Số đó là.
9 805
9 850
9 508
9 580
Chọn đáp án: D








