Đề thi giữa kì 2 Văn lớp 8 (Đề 4)
8 câu hỏi
I-Trắc nghiệm
Mục đích Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩ là gì?
Khích lệ tướng sĩ học tập cuốn Binh thư yếu lược do Trần Quốc Tuấn biên soạn
Kêu gọi tinh thần yêu nước, quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược
Đề cao tinh thần cảnh giác, chăm lo rèn luyện để chiến thắng kẻ thù xâm lược
Cả a, b, c
Chọn d
Đâu không phải là phương pháp học được Nguyễn Thiếp đưa ra trong Bàn luận về phép học?
Học tuần tự, tiến lên từ thấp đến cao
Học rộng, nghĩ sâu, biết tóm lược những điều cơ bản, cốt yếu nhất
Học những gì mình cho là cần thiết
Học kết hợp với hành, học để ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống
Chọn c
Điểm giống nhau giữa bài thơ Nhớ rừng và Ông đồ là gì?
Thể hiện nỗi chán ghét thực tại tầm thường, giả dối
Thể hiện sự hoài niệm về quá khứ
Thể hiện lòng khao khát tự do
Thể hiện niềm thương cảm với lớp người xưa cũ
Chọn b
Tâm trạng của người chiến sĩ cách mạng được bộc lộ như thế nào ở 4 câu thơ cuối bài thơ Khi con tu hú?
Nhớ quê hương da diết
Bức bối bởi tiếng kêu của con chim tu hú
Bức bối, ngọt ngạt, khao khát tự do đến cháy bỏng
Buồn bực, u sầu, mong vượt ngục
Chọn c
“Thể hiện tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ” là nội dung của bài thơ nào?
Khi con tu hú
Tức cảnh Pác Bó
Ngắm trắng
Đi đường
Chọn b
Đâu không phải yếu tố thể hiện màu sắc cổ điển trong bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh?
Đề tài
Thi liệu, thể thơ
Hồn thơ lạc quan, hướng về phía ánh sáng, toát lên tinh thần thép
Cấu trúc đăng đối, nhân vật trữ tình ung dung tự tại, yêu thiên nhiên
Chọn c
II-Tự luận
Nêu cảm nghĩ của em về nội dung 2 khổ thơ sau:
“Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm trương, to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
(Trích: Quê hương – Tế Hanh)
Đáp án
Nội dung 2 khổ thơ đầu bài thơ Quê hương:
- 2 câu đầu giới thiệu về quê hương ngắn gọn, tự nhiên nhưng không kém phần da diết. Đó là một làng chài ven biển với con sông Trà Bồng. (0.5đ)
- 6 câu tiếp: cảnh thuyền chài ra khơi
+ Hình ảnh quê hương trong lao động: thiên nhiên thơ mộng, trong sáng “Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng”, báo hiệu một ngày làm việc thành công. (0.5đ)
+ Con thuyền hăng hái ra khơi dưới bàn tay chèo lái khỏe khoắn của người dân làng chài. Biện pháp so sánh “chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã”, cùng các động từ phăng, vượt cho thấy hình ảnh con thuyền mạnh mẽ, dũng mãnh cùng với khí thế hăng hái, hứng khởi (0.75đ)
+ Cánh buồm no gió được liên tưởng so sánh độc đáo “Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng”. Cánh buồm trở thành biểu tượng của dân làng chài, mang theo hi vọng về chuyến ra khơi yên bình, nâng đỡ ngư dân trên hành trình lao động. (0.5đ)
→ Tâm hồn tinh tế, lòng yêu quê hương của nhà thơ (0,25đ)
Phân tích sự tiếp nối và phát triển về ý thức dân tộc trong đoạn trích Nước Đại Việt ta so với bài Sông núi nước Nam?
Đáp án
Sự kế thừa phát triển về ý thức dân tộc trong đoạn trích Nước Đại Việt ta so với bài Sông núi nước Nam?
HS viết dựa theo những gợi ý sau:
- Kế thừa: (1đ)
| Nam quốc sơn hà | Nước Đại Việt ta |
- Nước gắn với vua, tư tưởng trung quân ái quốc - Yếu tố xác định chủ quyền dân tộc: có hoàng đế riêng, có lãnh thổ riêng, được sách trời chứng giám | - Nước gắn với dân, tư tưởng nhân nghĩa: trừ bạo yên dân - Kế thừa 2 yếu tố khẳng định chủ quyền dân tộc: có hoàng đế và lãnh thổ riêng. |
| Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên | Bản tuyên ngôn độc lập thứ hai |
- Phát triển (2đ): bổ sung thêm các yếu tố khẳng định chủ quyền dân tộc:
+ Có nền văn hiến lâu đời
+ Có cương vực lãnh thổ rõ ràng, phân chia biên giới với các quốc gia khác
+ Có phong tục, tập quán, lối sống riêng
+ Có truyền thống lịch sử với các triều đại hoàng đế
+ Có nhân tài, hào kiệt
→ Quan niệm khá toàn diện và sâu sắc








