Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right-on có đáp án - Đề 8
40 câu hỏi
Ⅰ. You will hear Paul talking to his friend, Anna, about a school trip. Decide if these sentences are True (T) or False (F).
Paul and Anna are going to meet some journalists at the stadium. ________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: Anna: No, in their city office! (Không, trong văn phòng thành phố của họ!)
Anna prefers traveling on the underground. _______
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: Anna: It’s quicker that way, yes. I prefer traveling by bus or coach because you can look at all the shops on the way. (Ừ, cách đó nhanh hơn. Tớ thích đi du lịch bằng xe buýt hoặc xe khách hơn vì cậu có thể nhìn vào tất cả các cửa hàng trên đường đi.)
Paul and Anna will leave at 8.30. _______
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: Anna: I’ll be at the school gates at about 8.20 because my dad always brings me, but we don’t have to be there until half past. I don’t mind waiting outside for ten minutes. (Tớ sẽ có mặt ở cổng trường vào khoảng 8 giờ 20 vì bố tớ luôn đưa tớ đi, nhưng chúng ta không nhất thiết phải ở đó cho đến lúc 8 rưỡi. Tớ không ngại đợi bên ngoài trong mười phút.)
Mr Fox said students should take the mobile phones. _______
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: Anna: No, but Mr Fox said we should bring our mobiles. He doesn’t want to lose anyone! And I might take a raincoat with me.
The total price for the trip is £5.75 . _______
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: Anna: And we have to pay Mr Fox £8.25. That includes lunch which is £5.75. I’m going to take one pound extra. (Và chúng ta phải trả cho ông Fox £8,25. Nó bao gồm bữa trưa £5,75. Tớ sẽ mang thêm một pound.)
Ⅱ. Read the email and decide whether the below statement is true (T) or false (F).
My First Big Tennis Match
My name’s Mario and I love tennis! My first game was when I was three. Four years ago, I joined my first club and started playing against other clubs. A month ago, my coach said that the area team wanted me to play for them next week. If I do well, the next step is to play at national level. So my first big match was very important!
I played against the under-16 national champion. At most of my matches there are maybe twenty people watching, including five from my family. At this match, there were two hundred people! I surprised myself by winning the first four games. After that, I didn’t do so well. I hurt my foot. Because this tennis court was hard, I jumped to get the ball and hurt it when I came down. I was OK, but I wasn’t as fast after that.
Mario started playing at a tennis club _____________.
when he was three.
four years ago.
a month ago.
next week
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Four years ago, I joined my first club and started playing against other clubs. (Bốn năm trước, tôi gia nhập câu lạc bộ đầu tiên của mình và bắt đầu thi đấu với các câu lạc bộ khác.)
Mario’s first big match was for _____________.
his family
his tennis club.
the national team.
his area team.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: A month ago, my coach said that the area team wanted me to play for them next week. (Một tháng trước, huấn luyện viên của tôi nói rằng đội khu vực muốn tôi chơi cho họ vào tuần tới.)
Mario’s first big match was against _____________.
a national champion
his tennis club
his area team
an over-16 tennis club
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: I played against the under-16 national champion. (Tôi đã đấu với nhà vô địch quốc gia dưới 16 tuổi.)
Mario says _____ people usually go to his matches.
5
20
200
225
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: At most of my matches there are maybe twenty people watching, including five from my family. (Hầu hết các trận đấu của tôi có khoảng 20 người xem, trong đó có 5 người trong gia đình tôi.)
Mario was surprised by ____________.
how relaxed he was.
how good the other player was.
how well he did at the beginning of the match.
how he hurt his foot.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: I surprised myself by winning the first four games. (Tôi đã làm bản thân ngạc nhiên khi thắng bốn ván đầu tiên.)
Ⅲ. Fill in the blank with the correct form of the word in the bracket.
In modern life, cooking rice is just a piece of cake with a _________ . (COOK)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: cooker
Sau mạo từ “a” cần danh từ
cook (v): nấu
cooker (n): nồi cơm điện
Dịch nghĩa: Trong cuộc sống hiện đại, nấu cơm chỉ là chuyện nhỏ với nồi cơm điện.
Anna moved to Hanoi just two months ago. She is having some __________ problems with native speakers. (COMMUNICATE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: communication
communicate (v): giao tiếp
communication (n): sự giao tiếp
Dịch nghĩa: Anna chuyển đến Hà Nội chỉ hai tháng trước. Cô ấy đang gặp một số vấn đề về giao tiếp với người bản xứ.
Some famous TikTokers are now trying to be true ____________. (ART)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: artists
Chủ ngữ “Some famous Tiktokers” (một số TikTokers nổi tiếng) => chủ ngữ số nhiều => tân ngữ cần danh từ số nhiều để hoà hợp với chủ ngữ
art (n): nghệ thuật
artist (n): nghệ sĩ => số nhiều: artists: những nghệ sĩ
Dịch nghĩa: Một số TikTokers nổi tiếng hiện đang cố gắng trở thành những nghệ sĩ thực thụ.
To save money for her study, Jimmy worked part-time as a __________ . (WAIT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: water
Sau mạo từ “a” cần danh từ
wait (v): đợi, chờ
waiter (n): bồi bàn
Dịch nghĩa: Để tiết kiệm tiền cho việc học của mình, Jimmy đã làm bồi bàn bán thời gian.
She swam and sunbathed, went ____________ , and relaxed. (SIGHTSEE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: sightseeing
go sightseeing: đi ngắm cảnh, đi tham quan
Dịch nghĩa: Cô ấy bơi và tắm nắng, đi tham quan và thư giãn.
Ⅳ. Choose the best answer for each question.
16. You ___________ to pick up our customer at the airport at four o’clock.
has
have
can
must
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: S số nhiều + have to + V nguyên thể: Ai đó phải làm gì
Dịch nghĩa: Bạn phải đón khách hàng của chúng ta tại sân bay lúc bốn giờ.
There’s a bus stop very near my house so I get ______________ it there to go to school.
on
up
down
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
on (prep): trên => cụm động từ: get on: lên (tàu, xe)
Dịch nghĩa: Có một trạm xe buýt rất gần nhà tôi nên tôi lên đó để đi học.
I prefer ___________ sports – I’m not very good at playing with other people.
individual
team
teams
individuals
Đáp án đúng: A
individual (adj): mang tính cá nhân
Dịch nghĩa: Tôi thích các môn thể thao cá nhân hơn – tôi không giỏi chơi với người khác lắm.
The television is in ____ of the table.
opposite
between
behind
front
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
in front of: đằng trước
Dịch nghĩa: Tivi ở trước cái bàn.
We are really lucky. They ____________ a new school next year.
build
built
are building
building
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu nhận biết “next year” (năm sau) => chia thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả ý tương lai
Thì hiện tại tiếp diễn: S số nhiều + are + V_ing
Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần (có kế hoạch, dự định rồi)
Dịch nghĩa: Chúng ta thực sự may mắn. Họ sẽ xây dựng một ngôi trường mới vào năm sau.
___________________________? - I get up at around 7 a.m.
What did you do yesterday morning ?
When do you get up every morning?
Where do you go yesterday morning ?
When did you get up yesterday?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
When do you get up every morning?: Khi nào bạn thức dậy mỗi sáng?
Dịch nghĩa: Khi nào bạn thức dậy mỗi sáng? - Tôi dậy lúc khoảng 7 giờ sáng.
Think of ________ interesting city. What is the name of ________ city?
an - the
a - the
the - an
an - a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Lần đầu nhắc đến thành phố => dùng mạo từ chưa xác định “a/an”
Sau mạo từ là tính từ “interesting” bắt đầu bằng nguyên âm “i” => dùng mạo từ “an”
Lần tiếp theo nhắc đến thành phố đó => dùng mạo từ xác định “the”
Dịch nghĩa: Hãy nghĩ về một thành phố thú vị. Tên của thành phố đó là gì?
Jenny ______ a new job as a car seller. She is really happy about that.
got
made
lost
built
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
got (V_ed): đã có được
Dịch nghĩa: Jenny đã có một công việc mới là người bán xe hơi. Cô ấy thực sự hạnh phúc về điều đó.
He draws pictures of buildings for builders. He is ___________.
a architect
an architect
an mechanic
a mechanic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
an architect: một kiến trúc sư
Dịch nghĩa: Anh ấy vẽ những bức tranh về tòa nhà cho những người thợ xây dựng. Anh ấy là một kiến trúc sư.
When crossing the road, we ________ follow the traffic lights.
must not
have to
don’t have to
must
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
must: phải (tự bản thân thấy phải làm gì)
Dịch nghĩa: Khi băng qua đường, chúng ta phải tuân theo tín hiệu đèn giao thông.
V. Rearrange the words to make a complete sentence.
bring / should / mobile phones / not/ online / Students / to / classrooms/.
=> __________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Students should not bring mobile phones to classrooms
Cấu trúc: S + should + not + V nguyên thể: Ai đó không nên làm gì
Dịch nghĩa: Học sinh không nên mang điện thoại di động đến lớp học.
V. Rearrange the words to make a complete sentence.
rainy / We / go / if / is / swimming / it / tomorrow / will / not/ together.
=> __________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We will not go swimming together if it is rainy tomorrow.
Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V nguyên thể
Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ không đi bơi cùng nhau nếu ngày mai trời mưa.
VI. Rewrite the sentence using the word given in the bracket. DO NOT CHANGE THE GIVEN WORDS.
It is not compulsory for you to wear uniform at school on Tuesdays. (DON’T HAVE)
=> __________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: You don’t have to wear uniform at school on Tuesday.
Cấu trúc: It + be + not + compulsory + for + O + to + V nguyên thể: Ai đó không bắt buộc phải làm gì
= S + don’t/ doesn’t + have to + V nguyên thể: Ai đó không phải làm gì
Dịch nghĩa: Bạn không bắt buộc phải mặc đồng phục ở trường vào các ngày thứ Ba.
Who composed the song “Viet Nam chien thang”? (WAS)
=>__________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Who was the composer of the song “Viet Nam chien thang”?
Cấu trúc câu hỏi có từ để hỏi thì quá khứ đơn với động từ “be”: Từ để hỏi + was/ were + S + …?
compose (v): sáng tác
composer (n): người sáng tác, tác giả
Dịch nghĩa: Ai là tác giả bài hát “Việt Nam chiến thắng”?
It is necessary to wait for the green light to cross the street. (HAVE)
=> __________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: You have to wait for the green light to cross the street.
Cấu trúc: It + be + necessary + (for + O) + to + V nguyên thể: Thật cần thiết phải làm gì
= S + don’t/ doesn’t + have to + V nguyên thể: Ai đó không phải làm gì
Dịch nghĩa: Bạn phải đợi đèn xanh để băng qua đường.
We’re planning to visit our uncle’s house this weekend. (GOING)
=> __________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We’re going to visit our uncle’s house this weekend.
Cấu trúc: S + plan + to V nguyên thể: Ai đó lên kế hoạch làm gì
= S + be + going to + V nguyên thể: Ai đó dự định làm gì
Dịch nghĩa: Chúng tôi dự định đến thăm nhà chú của chúng tôi vào cuối tuần này.
Don’t talk during the exam! (MUST)
=> __________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: You must not speak during the exam.
Câu điều kiện loại 1: Cấu trúc: S + must + not + V nguyên thể: Ai đó không phải làm gì
Dịch nghĩa: Bạn không được nói chuyện trong khi thi.
Ⅶ. Make complete sentences using the suggested words. Make changes to the words if necessary.
I/ big fan/ musicals/ I/ love/ dance.
=>__________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I am a big fan of musicals and I love dancing.
Thì hiện tại đơn với động từ “be”: I + am + cụm danh từ/ tính từ/ …
Thì hiện tại đơn với động từ thường: I + V nguyên thể
Diễn tả một sở thích ở hiện tại
Dịch nghĩa: Tôi là một fan hâm mộ lớn của nhạc kịch và tôi thích khiêu vũ.
Ⅶ. Make complete sentences using the suggested words. Make changes to the words if necessary.
Next summer/ we/ going/ visit/ Hanoi/ with/ our families.
=> __________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Next summer, we are going to visit Hanoi with our families.
Cấu trúc: S + be + going to + V nguyên thể: Ai đó dự định làm gì
Dịch nghĩa: Mùa hè tới, chúng tôi sẽ đến thăm Hà Nội với gia đình của chúng tôi.
Ⅶ. Make complete sentences using the suggested words. Make changes to the words if necessary.
If/ I/ get/ bad marks/ final exam/ father/ not/ let/ use/ computer/ anymore.
=> __________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If I get bad marks in my final exam, my father will not let me use the computer anymore.
Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V nguyên thể
Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Dịch nghĩa: Nếu tôi bị điểm kém trong kỳ thi cuối kỳ, bố tôi sẽ không cho tôi sử dụng máy tính nữa.
Ⅶ. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
cheap
chicken
machine
teacher
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C được phát âm là /ʃ/, còn lại phát âm là /tʃ/.
Ⅶ. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
lane
father
danger
celebrate
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B được phát âm là /ɑː/, còn lại phát âm là /eɪ/.
Ⅶ. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
conversation
future
nature
question
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A được phát âm là /ʃ/, còn lại phát âm là /tʃ/.
Ⅸ. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
address
college
agree
website
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1.
Ⅸ. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
coffee
cartoon
begin
police
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết 1, còn lại là âm tiết 2.







