Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right-on có đáp án - Đề 3
40 câu hỏi
I. Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
invites
makes
catches
hates
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /iz/, ba đáp án còn lại phát âm là /s/.
V. Read the text about Jane's favourite clothes. Complete each sentence with ONE word.
My Favourite Clothes
My name's Jane. I would like to talk about the types of clothes that I wear. I like to wear simple andcomfortable clothes. In the summer, I often wear shorts or skirts. The favourite colours of my clothes are pinkand white. In the winter when it's cold, I like to wear thick sweaters or jackets and put on boots. They help tokeep me warm. Jeans are very popular with many people. I often wear them when I go to a party or take partin outdoor activities with my friends. I usually wear jeans with white T-shirts. I look very active on them. Mymother usually takes me to a supermarket near my house to buy clothes. I really love all the types of clothesthere. My mother is interested in fashion, and she often gives me some good advice about choosing suitableclothes. I am never disappointed with my choice.
Jane usually wears __________ clothes.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: simple and comfortable
Thông tin: I like to wear simple and comfortable clothes. (Tôi thích mặc quần áo đơn giản và thoải mái.)
Dịch nghĩa: Jane usually wears simple and comfortable clothes. (Jane thường mặc quần áo đơn giản và thoải mái.)
In the summer, she likes wearing shorts or __________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: skirts
Thông tin: In the summer, I often wear shorts or skirts. (Vào mùa hè, tôi thường mặc quần short hoặc váy.)
Dịch nghĩa: In the summer, she likes wearing shorts or skirts. (Vào mùa hè, cô ấy thích mặc quần short hoặc váy.)
Wearing __________ clothes helps keep her warm in the winter.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: thick
Thông tin: In the winter when it's cold, I like to wear thick sweaters or jackets and put on boots. They help to keep me warm. (Vào mùa đông khi trời lạnh, tôi thích mặc áo len hoặc áo khoác dày và đi ủng. Chúng giúp tôi giữ ấm.)
Dịch nghĩa: Wearing thick clothes helps keep her warm in the winter. (Mặc quần áo dày giúp cô ấy giữ ấm vào mùa đông.)
She looks active when she wears jeans with __________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T-shirts
Thông tin: I usually wear jeans with white T-shirts. I look very active on them. (Tôi thường mặc quần jean với áo thun trắng. Tôi trông rất năng động khi mặc chúng.)
Dịch nghĩa: : She looks active when she wears jeans with T-shirts. (Cô ấy trông năng động khi cô ấy mặc quần jean với áo thun.)
Her mother is fond of __________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: fashion
Thông tin: My mother is interested in fashion, and she often gives me some good advice about choosing suitable clothes. (Mẹ tôi thích thời trang, và bà thường cho tôi một số lời khuyên tốt về việc chọn quần áo phù hợp.)
Dịch nghĩa: Her mother is fond of fashion. (Mẹ của cô ấy thích thời trang.)
Dịch bài đọc:
Quần áo yêu thích của tôi
Tên tôi là Jane. Tôi muốn nói về các loại quần áo mà tôi mặc. Tôi thích mặc quần áo đơn giản và thoải mái. Vào mùa hè, tôi thường mặc quần short hoặc váy. Màu sắc yêu thích quần áo của tôi là màu hồng và trắng. Vào mùa đông khi trời lạnh, tôi thích mặc áo len hoặc áo khoác dày và đi ủng. Chúng giúp tôi giữ ấm. Quần jean được rất nhiều người yêu thích. Tôi thường mặc chúng khi đi dự tiệc hoặc tham gia các hoạt động ngoài trời cùng bạn bè. Tôi thường mặc quần jean với áo thun trắng. Tôi trông rất năng động khi mặc chúng. Mẹ tôi thường đưa tôi đến siêu thị gần nhà để mua quần áo. Tôi thực sự yêu thích tất cả các loại quần áo ở đó. Mẹ tôi thích thời trang, và bà thường cho tôi một số lời khuyên tốt về việc chọn quần áo phù hợp. Tôi không bao giờ thất vọng với sự lựa chọn của mình.
I. Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
scores
brings
wears
walks
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm /s/, ba đáp án còn lại phát âm là /z/.
Ⅷ. Choose the best option to complete the text.
I'm on holiday with my parents in Vũng Tàu City. It's a city (31) _________ beautiful beaches in the south ofVietnam. Every year, many tourists visit the city to enjoy its natural (32) _________. We stay in a hotel bythe sea. The weather is lovely now. It is warm and sunny. We are (33) _________ sightseeing along a beautifulbeach. The view is fantastic. Some people are diving (34) _________ the sea. This afternoon we are going toeat at a localrestaurant. It's famous (35) _________ fresh seafood. After dinner, we are going to go to a nightmarket for shopping. I find the trip very relaxing.
. It's a city (31) _________ beautiful beaches in the south of Vietnam.
for
with
to
of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. for: vì, cho
B. with: với
C. to: đến
D. of: của
Every year, many tourists visit the city to enjoy its natural (32) _________.
beauty
lake
rainforest
wildlife
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. beauty: vẻ đẹp
B. lake: hồ
C. rainforest: rừng nhiệt đới
D. wildlife: động vật hoang dã
=> natural beauty: vẻ đẹp tự nhiên
We are (33) _________ sightseeing along a beautiful beach
talking
having
going
picking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
go sightseeing = tham quan
Some people are diving (34) _________ the sea.
onto
into
over
out of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
dive into = lặn
It's famous (35) _________ fresh seafood.
at
for
to
of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
be famous for = nổi tiếng về
Dịch bài đọc:
Tôi đang đi nghỉ cùng bố mẹ ở thành phố Vũng Tàu. Đó là một thành phố với những bãi biển đẹp ở phía nam của Việt Nam. Hàng năm, nhiều khách du lịch đến thăm thành phố để tận hưởng vẻ đẹp tự nhiên của nó. Chúng tôi ở trong một khách sạn gần biển. Thời tiết bây giờ thật dễ chịu. Trời ấm áp và nắng. Chúng tôi đang đi tham quan dọc theo một bãi biển đẹp. Cảnh vật thật tuyệt vời. Một số người đang lặn xuống biển. Chiều nay chúng tôi sẽ ăn tại một nhà hàng địa phương. Nó nổi tiếng với hải sản tươi sống. Sau bữa tối, chúng tôi sẽ đi chợ đêm để mua sắm. Tôi thấy chuyến đi rất thư giãn.
I. Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
March
park
party
football
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /ɑː/.
Ⅸ. Listen to Anna talking about her holiday. Fill in each gap with ONE WORD.
Anna is on summer holiday with her (36) ________ in Sydney. Yesterday they went sightseeing, but theweather was (37) ________ and rainy. Today it’s sunny. They are visiting a local museum now. Her mother istaking (38) ________ to show them on her blog. In the afternoon they are going to see some interesting (39)________ at Opera House. Anna is very excited because she is going to eat some (40) ________ at a famousrestaurant.
Anna is on summer holiday with her (36) ________ in Sydney.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: parents
parents (n): bố mẹ/ cha mẹ
Thông tin: I’m spending my summer holiday with my parents in Sydney. (Tôi đang dành kỳ nghỉ hè của mình với bố mẹ ở Sydney.)
Yesterday they went sightseeing, but the weather was (37) ________ and rainy.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: cold
cold (adj): lạnh
Thông tin: Yesterday, we went sightseeing, but the weather was cold and rainy. (Hôm qua, chúng tôi đã đi tham quan, nhưng thời tiết thì lạnh và mưa.)
Her mother is taking (38) ________ to show them on her blog.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: photos
photos (n): những bức ảnh
Dịch nghĩa: Thông tin: My mother is taking a lot of photos. (Mẹ tôi đang chụp rất nhiều ảnh.)
In the afternoon they are going to see some interesting (39) ________ at Opera House.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: . performances
performances (n): màn trình diễn
Thông tin: This afternoon, we are going to see some interesting performances at Opera House. (Chiều nay, chúng tôi sẽ xem một số buổi biểu diễn thú vị tại Nhà hát Lớn.)
Anna is very excited because she is going to eat some (40) ________ at a famous restaurant.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: seafood
seafood (n): hải sản
Thông tin: You know, I’m so excited. After watching the performances, we are going to eat some seafood at a famous restaurant near the beach. (Bạn biết đấy, tôi rất phấn khích. Sau khi xem các buổi biểu diễn, chúng tôi sẽ ăn hải sản tại một nhà hàng nổi tiếng gần bãi biển.)
II. Choose the word that has a stress pattern different from the others.
computer
barbecue
restaurant
holiday
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A trọng âm là âm thứ 2, ba đáp án còn lại trọng âm là âm thứ 1.
II. Choose the word that has a stress pattern different from the others.
picnic
parade
member
moment
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B trọng âm là âm thứ 2, ba đáp án còn lại trọng âm là âm thứ 1.
Ⅲ. Choose the best option.
I’m wearing _________ new shoes.
mine
my
me
I
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Trước “new shoes” (danh từ) cần tính từ sở hữu => chọn “my”
Dịch nghĩa: Tôi đang mang đôi giày mới.
We have got many shorts in your wardrobe. You ___________ buy more at the mall.
have to
will
don’t have to
aren’t
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. have to: phải
B. will: sẽ
C. don’t have to: không phải
D. aren’t: không
Dịch nghĩa: Chúng ta đã có nhiều quần short trong tủ quần áo. Bạn không cần phải mua thêm tại trung tâm mua sắm.
That’s not your jacket. It’s ____________.
mine
my
me
I
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sau “’s” cần danh từ => chọn đại từ sở hữu “mine”.
Dịch nghĩa: Đó không phải là áo khoác của bạn. Nó là của tôi.
The train is going _________ the tunnel.
through
across
over
onto
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. through: xuyên qua
B. across: phía bên kia
C. over: hơn
D. onto: phía trên
Dịch nghĩa: Tàu đang đi qua đường hầm.
A: “I like going camping.” – B: “_________”
Do I?
Really? You don’t.
I am, too.
Me too.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. Do I?: Tôi có nên?
B. Really? You don’t.: Thật sao? Bạn không.
C. I am, too.: Tôi cũng vậy
D. Me too.: Tôi cũng vậy
Không chọn “I am, too” vì vế trước dùng động từ “like” không phải động từ to be.
Dịch nghĩa: A: “Tôi thích đi cắm trại.” – B: “Tôi cũng vậy”
Dan: “Why _________ your hat?” – Sam: “I haven't got it with me.”
are you wearing
aren't you wearing
do you wear
you aren't wearing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: Why + trợ động từ + S + V ?
Vế sau có “haven’t got” (không có) => vế đầu Dan sẽ hỏi Tại sao không mang mũ? => chọn “aren’t you wearing”.
Dịch nghĩa: Dan: “Tại sao bạn không đội mũ?” – Sam: “Tôi không có mang theo.”
My sister is _________ her dog along the beach.
taking
going
making
walking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
walking: đi dạo
Dịch nghĩa: Chị tôi đang dắt chó đi dạo dọc bãi biển.
My favourite season is _________ because it’s sunny and I can go swimming at the beach.
summer
winter
autumn
spring
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
summer (n): mùa hè
Dịch nghĩa: Mùa yêu thích của tôi là mùa hè vì trời nắng và tôi có thể đi bơi ở bãi biển.
She likes_________a snowman in the winter.
taking
making
doing
picking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
make (v): làm
Dịch nghĩa: Cô ấy thích làm người tuyết vào mùa đông.
Dad: “Is Nam sleeping?” – Lan: “No, he isn’t. He _________ TV.”
is watching
watch
watches
are watching
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Diễn tả một hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại.
Dad: “Is Nam sleeping?” – Lan: “No, he isn’t. He is watching TV.”
Dịch nghĩa: Bố: “Nam ngủ chưa con?” – Lan: “Chưa đâu bố. Anh ấy đang xem tivi.”
I _________ a bike ride with my friends this weekend. I'm so excited.
won't take
take
am not going to take
am going to take
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cách dùng “be going to”: diễn tả một kế hoạch cụ thể, lên lịch từ trước.
Dịch nghĩa: Tôi sẽ đi xe đạp với bạn bè vào cuối tuần này. Tôi rất phấn khích.
They often pick fruits in the forest from _________ to September.
October
February
December
November
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. October: tháng mười
B. February: tháng hai
C. December: tháng mười hai
D. November: tháng mười một
Do đề có “to September” (đến tháng chín) => sau “from” phải là một tháng trước tháng chín => chọn “February”
Dịch nghĩa: Họ thường hái quả trong rừng từ tháng 2 đến tháng 9.
Ⅳ. Choose the underlined part that needs correcting.
It’s wet and rain in London.
It’s
wet
rain
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Sau “’s” cần tính từ, có từ nối “and”, trước “and” là “wet” (tính từ) nên sau “and” cũng phải là tính từ => chia “rainy”.
rain => rainy
Dịch nghĩa: Trời ẩm ướt và mưa ở Luân Đôn.
Ⅳ. Choose the underlined part that needs correcting.
My sister thinks I help her do the housework.
My
thinks
help
the
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc trên dùng khi bạn hoặc ai đó có ý kiến muốn trình bày => chia “should help”.
help => should help
Dịch nghĩa: Chị tôi nghĩ rằng tôi nên giúp chị làm việc nhà.
Ⅳ. Choose the underlined part that needs correcting.
My brother watch a film tomorrow evening.
My brother
watch
a
evening
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: S + will + V bare
Dùng để diễn tả một sự việc trong tương lai, dấu hiệu “tomorrow evening” (tối mai) => chia “will watch”.
watch => will watch
Dịch nghĩa: Anh tôi sẽ xem phim vào tối mai.
VI. Rearrange the given words to make complete sentences.
wearing/ today./ a/ is/ T-shirt/ Alex
_____________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Alex is wearing a T-shirt today.
Cấu trúc: Chủ ngữ số ít + is V-ing + O + trạng từ thời gian.
Dịch nghĩa: Alex đang mặc chiếc áo phông hôm nay.
VI. Rearrange the given words to make complete sentences.
activities./ like/ trainers/ for/ I/ outdoor/ wearing
_____________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I like wearing trainers for outdoor activities.
Cấu trúc: S + like + Ving + O
Dịch nghĩa: Tôi thích mang giày thể thao cho những hoạt động ngoài trời.
VI. Rearrange the given words to make complete sentences.
have/ We/ beach/ clean./ the/ keep/ to
_____________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We have to keep the beach clean.
Cấu trúc: S + have to + V + O
Dịch nghĩa: Chúng ta phải giữ bãi biển sạch.
Ⅶ. Rewrite the sentences using the words in brackets.
Let's have a barbecue. (WHY DON'T)
_____________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Why don’t we have a barbecue?
Cấu trúc: Let’s + V bare = Why don’t we + V bare …?
Dùng “Why don’t we” để đưa ra lời đề nghị cùng làm gì đó.
Dịch nghĩa: Tại sao chúng ta không làm một bữa tiệc nướng ngoài trời nhỉ?
Ⅶ. Rewrite the sentences using the words in brackets.
We intend to have a picnic next weekend. (GOING)
_____________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We are going to have a picnic next weekend.
intend to = be going to
Dùng “be going to” diễn tả một mục đích, sự việc đã được lên kế hoạch cụ thể.
Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ đi dã ngoại vào cuối tuần sau.







