Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right-on có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right-on có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 651 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Find the word that differs from the other three in the position of primary stress.

jacket

summer

July

snowman

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C trọng âm nhấn âm thứ 2, ba đáp án còn lại trọng âm là âm thứ 1.

Đoạn văn

Ⅶ. Read the passage, choose the option (A, B, C or D) that best suits the blank.

Hi Susan,

We’re in France. We arrived here at 4p.m yesterday by plane. Yesterday the weather (17) __________ coldand rainy. But today it’s warm and sunny. We’re in a villa by a small lake, (18) __________ my dad and Iwill go fishing every afternoon. There are lots of mountains near here too. My brother David (19) __________football with his new friends right now and I’m writing this email to you. I don’t like football because I thinkit’s (20) __________. My parents are cooking in the garden. Dad is putting sausages (21) __________ thebarbecue. The food is delicious. Tomorrow we (22) __________ bike rides. What about you? Are you onholiday too? Write soon!

Love

Anna

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Yesterday the weather (17) __________ cold and rainy.

is

was

were

are

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

“yesterday” (ngày hôm qua) chỉ thì quá khứ, “the weather” là chủ ngữ số ít => chia “was”

Dịch nghĩa: Hôm qua thời tiết lạnh và mưa.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

We’re in a villa by a small lake, (18) __________ my dad and I will go fishing every afternoon.

because

but

so

too

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

vế trước chỉ nguyên nhân “We’re in a villa by a small lake” (Chúng tôi đang ở trong một căn biệt thự bên cạnh một cái hồ nhỏ), vế sau chỉ kết quả “my dad and I will go fishing every afternoon” (bố và tôi sẽ đi câu cá vào mỗi buổi chiều) => chọn từ nối “so”

Dịch nghĩa: Chúng tôi ở trong một biệt thự cạnh một cái hồ nhỏ, nên bố tôi và tôi sẽ đi câu cá vào mỗi buổi chiều.

4. Tự luận
1 điểm

My brother David (19) __________ football with his new friends right now and I’m writing this email to you.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: S + am/is/are + V-ing

Có “right now” là dấu hiệu của thì HTTD, có chủ ngữ số ít là “my brother David” => chọn “is playing”.

Dịch nghĩa: Anh trai David của tôi hiện đang chơi bóng đá với những người bạn mới của anh ấy và tôi viết email này cho bạn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

I don’t like football because I think it’s (20) __________.

exciting

excited

bored

boring

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Tính từ đuôi – ing: dùng để miêu tả tính chất, đặc trưng của người, sự vật, hiện tượng.

Tính từ đuôi – ed: dùng để diễn tả cảm xúc.

exciting, excited: hứng thú

boring, bored: nhàm chán

Có cụm “don’t like” (không thích) => chọn tính từ mang nghĩa là nhàm chán “boring” hoặc “bored”. Ở đây chỉ tính chất của môn đá banh “football” gây chán => chọn “boring”.

Dịch nghĩa: Tôi không thích bóng đá vì tôi nghĩ nó nhàm chán.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dad is putting sausages (21) __________ the barbecue.

onto

over

into

through

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

onto: lên trên

Dịch nghĩa: Bố đang đặt xúc xích lên trên vỉ nướng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tomorrow we (22) __________ bike rides.

are going to go

will be

are going to take

will get

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dùng “be going to” để diễn tả những sự việc, hành động có mục đích, có kế hoạch cụ thể.

“bike rides” (đi xe đạp) là một sự việc có kế hoạch từ trước, chọn “are going to take”.

Dịch nghĩa: Ngày mai, chúng tôi dự định đi xe đạp.

 Dịch bài đọc:

Chào Susan,

Chúng tôi đang ở Pháp. Chúng tôi đến đây lúc 4 giờ chiều ngày hôm qua bằng máy bay. Hôm qua thời tiết lạnh và có mưa. Nhưng hôm nay trời ấm và có nắng. Chúng tôi ở trong một biệt thự cạnh một cái hồ nhỏ, vì vậy bố tôi và tôi sẽ đi câu cá vào mỗi buổi chiều. Có rất nhiều ngọn núi gần đây nữa. Anh trai David của tôi hiện đang chơi bóng đá với những người bạn mới của anh ấy và tôi thì đang viết email này cho bạn. Tôi không thích bóng đá vì tôi nghĩ nó nhàm chán. Cha mẹ tôi đang nấu ăn trong vườn. Bố tôi đang cho xúc xích lên trên vỉ nướng. Món ăn thật là ngon miệng. Ngày mai chúng tôi sẽ đi xe đạp. Còn bạn thì sao? Bạn cũng đang trong kỳ nghỉ à? Phản hồi sớm nhé!

Yêu quý

Anna

8. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Find the word that differs from the other three in the position of primary stress.

September

barbecue

sightseeing

colourful

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A trọng âm nhấn âm thứ 2, ba đáp án còn lại trọng âm là âm thứ 1.

Đoạn văn

Ⅷ. Read the following passage and decide whether the statements that follow are True or False.

My name is Karen and I’m from Britain. The weather in Britain is often rainy, but in the winter it’s also verycold and snowy. You can’t imagine how cold it is here. Yesterday it rained a lot but it is snowing heavilytoday. We have to wear heavy jackets and gloves to keep us warm. My sisters are making a snowman in thegarden at the moment. I am in the living room with my parents. They are decorating the Christmas tree. In theautumn and spring, it can be quite windy but it’s not very cold. The summer can be warm. My favourite seasonis spring because the trees are green and there are many flowers. I often go for a walk in the park.

9. Tự luận
1 điểm

In Britain, the weather is very cold in the winter.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: The weather in Britain is often rainy, but in the winter it’s also very cold and snowy.

(Thời tiết ở Anh thường có mưa, nhưng vào mùa đông cũng rất lạnh và có tuyết rơi.)

10. Tự luận
1 điểm

It is raining heavily at the moment.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: Yesterday it rained a lot but it is snowing heavily today. (Hôm qua trời mưa rất to nhưng hôm nay tuyết rơi nặng hạt hơn.)

11. Tự luận
1 điểm

Karen’s sisters are in the garden.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: My sisters are making a snowman in the garden at the moment. (Các chị tôi đang làm người tuyết trong vườn vào lúc này.)

12. Tự luận
1 điểm

Karen is decorating the Christmas tree.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: I am in the living room with my parents. They are decorating the Christmas tree. (Tôi đang ở trong phòng khách với bố mẹ. Họ đang trang trí cây thông Noel.)

13. Tự luận
1 điểm

Karen’s favourite season is winter.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: My favourite season is spring because the trees are green and there are many flowers. (Mùa yêu thích của tôi là mùa xuân bởi vì cây cối lúc xanh tươi và có nhiều loại hoa.)

14. Tự luận
1 điểm

It is warm in the summer.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: The summer can be warm. (Mùa hè có thể trở nên ấm áp.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅱ. Find the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

watched

booked

stopped

moved

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D được phát âm là /d/, các đáp án còn lại phát âm là /t/.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅱ. Find the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

travelled

visited

demanded

decided

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A được phát âm là /d/, các đáp án còn lại phát âm là /id/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅲ. Complete the sentences with the correct form of the verbs in brackets.

 Bob and his brother __________ the Internet at the moment. (SURF)

decided

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: are surfing

Có dấu hiệu thì HTTD “at the moment”, chủ ngữ số nhiều “Bob and his brother” => chia “are surfing”.

Cấu trúc: S + am/is/are + V-ing

Dịch nghĩa: Bob và anh trai hiện tại đang lướt Internet.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Rachel __________ the tennis competition last month. (WIN)

decided

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: won

Có dấu hiệu thì QKĐ “last month” => chia “won”.

Thể khẳng định: S + V2/ed

Dịch nghĩa: Rachel đã chiến thắng cuộc thi quần vợt vào tháng trước.

19. Tự luận
1 điểm

Ⅲ. Complete the sentences with the correct form of the verbs in brackets.

They __________ their last holiday. (NOT/ ENJOY)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: didn’t enjoy

Có dấu hiệu thì QKĐ “last holiday”, có “not” => chia “didn’t enjoy”.

Thể phủ định: S + didn’t + V bare

Dịch nghĩa: Họ đã không tận hưởng kỳ nghỉ cuối cùng của họ.

20. Tự luận
1 điểm

Do you think it __________ cold tomorrow? (BE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: will be

Có “tomorrow” dấu hiệu thì tương lai, có “think” thể hiện sự dự đoán => chia “will be”.

Dùng “will” để dự đoán một sự việc diễn ra trong tương lai.

Cấu trúc: S + will + V bare

Dịch nghĩa: Bạn có nghĩ trời sẽ lạnh vào ngày mai không?

21. Tự luận
1 điểm

Ⅳ. Rearrange the words to make correct sentences. 

is/ a/ jeans/ Lola/ T-shirt/ trainers/ wearing/ and/.

__________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Lola is wearing a T-shirt, jeans and trainers.

Kiến thức: Sắp xếp câu

Dịch nghĩa: Lola đang mặc áo thun, quần jean và giày thể thao.

22. Tự luận
1 điểm

Ⅳ. Rearrange the words to make correct sentences.

clean/ to/ Campers/ have/ the/ keep/ campsite/.

__________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Campers have to keep the campsite clean.

Kiến thức: Sắp xếp câu

Dịch nghĩa: Người cắm trại phải giữ cho khu cắm trại sạch sẽ.

23. Tự luận
1 điểm

V. Make a suitable question for the underlined part in each sentence.

In the summer, it’s sunny and hot.

=> ______________________________?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: What’s the weather like in the summer?

Cấu trúc: What + be + S …? hoặc How + be + N?

Hỏi về thời tiết như thế nào có cụm “What’s the weather like…” hoặc “How is the weather…?”

Dịch nghĩa: Thời tiết vào mùa hè như thế nào?

24. Tự luận
1 điểm

V. Make a suitable question for the underlined part in each sentence.

Becky is wearing a yellow dress today.

=> ______________________________?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: What is Becky wearing today?

Từ gạch chân là “yellow dress” (chiếc đầm màu vàng) => dùng “What” để hỏi về Becky mặc đồ gì hôm nay.

Cấu trúc: What + be + S ...?

Dịch nghĩa: Hôm nay Becky mặc đồ gì vậy?

25. Tự luận
1 điểm

V. Make a suitable question for the underlined part in each sentence.

I was at the museum yesterday.

=> ______________________________?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Where were you yesterday?

Cấu trúc: Where + trợ động từ + chủ ngữ + động từ +…?

Từ gạch chân “at the museum” (ở bảo tàng) chỉ nơi chốn => dùng “Where” để đặt câu hỏi.

Dịch nghĩa: Bạn đi đâu vào ngày hôm qua vậy?

26. Tự luận
1 điểm

Ⅵ. Rewrite the following sentences without changing the meaning.

Let’s make a snowman.

=> Why don’t ___________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Why don’t we make a snowman?

Let’s + V bare = Why don’t we + V bare …?

Dùng “Why don’t we” để đưa ra lời đề nghị cùng làm gì đó.

Dịch nghĩa: Tại sao không cùng làm người tuyết nhỉ?

27. Tự luận
1 điểm

Ⅵ. Rewrite the following sentences without changing the meaning.

We intend to have a picnic next weekend.

=> We are ______________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: We are going to have a picnic next weekend.

intend to = be going to

Dùng “be going to” diễn tả một mục đích, sự việc đã được lên kế hoạch cụ thể

Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ đi dã ngoại vào cuối tuần sau.

28. Tự luận
1 điểm

Ⅵ. Rewrite the following sentences without changing the meaning.

 Peter walks to school.

Peter goes to school _______________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Peter goes to school on foot.

wlak = on foot = đi bộ

Dịch nghĩa: Peter đi bộ tới trường.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅸ. Choose the option (A, B, C or D) that best suits the blank in each sentence.

It’s very grey and __________ today. I can’t see the sun.

sunny

warm

snow

cloudy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

cloudy: nhiều mây

Dịch nghĩa: Hôm nay trời rất xám và nhiều mây. Tôi không thể nhìn thấy mặt trời.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Where are __________ socks? I can’t find __________.

mine/them

my/it

my/them

mine/their

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Tính từ sở hữu đứng trước danh từ (VD: my, our, your, their, his, her, …)

Đại từ sở hữu đại diện cho danh từ, nhằm tránh lặp lại danh từ (VD: mine, ours, yours, theirs, his, hers, …)

Trước “socks” (danh từ) cần tính từ sở hữu “my” -> loại A, D

Sau “find” (động từ) cần đại từ đại diện cho “socks”, ở đây “socks” là số nhiều nên chọn “them”.

Dịch nghĩa: Những chiếc tất của tôi đâu rồi? Tôi không thể tìm thấy chúng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

That’s not your pencil. It’s __________.

mine

my

me

pencil

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dùng đại từ sở hữu đại diện cho danh từ, nhằm tránh lặp lại danh từ (VD: mine, ours, yours, theirs, his, hers, …)

Dùng “mine” thay vì “my pencil” để tránh lặp lại từ “pencil”.

Dịch nghĩa: Đó không phải là cây bút chì của bạn. Đó là của tôi.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

You __________ cook your own meals. You can buy food at the campsite.

have to

will

don’t have to

aren’t

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu sau có cụm “can buy food at the campsite” (có thể mua thức ăn ở khu cắm trại) -> chọn “don’t have to”

Dịch nghĩa: Bạn không cần phải tự nấu ăn. Bạn có thể mua thức ăn ở khu cắm trại.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Student A: “I like going camping.” - Student B: “__________”

Do I?

Me too.

Really? You don’t.

I am, too.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: S + trợ động từ, too.

Câu trước có động từ “like” -> Câu đồng tình dạng khẳng định là: “I do, too.” hoặc ngắn gọn hơn là “Me too.”

Dịch nghĩa: Học sinh A: “Tôi thích đi cắm trại.” – Học sinh B: “Tôi cũng vậy.”

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Student A: “Thank you so much!” - Student B: “__________”

Sounds great.

Good idea.

No problem.

You welcome.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C 

No problem = không có gì

Dịch nghĩa: Học sinh A: “Cảm ơn rất nhiều!” – Học sinh B: “Không có chi.”

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Paul is a(n) __________. He plays in theatrical performances.

actor

writer

actress

author

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

actor: diễn viên nam

Dịch nghĩa: Paul là một nam diễn viên. Anh ấy diễn trong các buổi biểu diễn sân khấu.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Be careful, look both ways before you walk __________ the road.

through

into

over

across

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

across: băng qua

Dịch nghĩa: Hãy cẩn thận, nhìn cả hai bên đường trước khi bạn băng qua đường.

37. Tự luận
1 điểm

X. Listen to the conversation and decide whether the statements are True or False.

Cathy’s sister is sunbathing.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: Yesterday, it was rainy but today it’s hot and sunny. (Hôm qua, trời mưa nhưng hôm nay thì trời nắng và nóng.)

38. Tự luận
1 điểm

X. Listen to the conversation and decide whether the statements are True or False.

It is rainy in Brazil at the moment.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: She is sunbathing near the swimming pool. (Cô ấy đang tắm nắng cạnh hồ bơi.)

39. Tự luận
1 điểm

X. Listen to the conversation and decide whether the statements are True or False.

They are going to go sailing tomorrow evening.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: I don’t like shopping, I think it’s boring. (Tôi không thích mua sắm. Tôi nghĩ nó thật nhàm chán.)

40. Tự luận
1 điểm

X. Listen to the conversation and decide whether the statements are True or False.

Cathy thinks shopping is boring.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: Tomorrow morning, we are going sailing. I am so excited. Then, in the evening, we are going to have dinner at a restaurant near the hotel. (Sáng mai, chúng tôi sẽ chèo thuyền. Tôi rất phấn khích. Sau đó, vào buổi tối, chúng tôi sẽ ăn tối tại một nhà hàng gần khách sạn.)

Dịch đoạn đối thoại:

Tom: Chào, Cathy. Bạn đang có một kỳ nghỉ vui chứ?

Cathy: Xin chào, Tom. Tất nhiên rồi, bây giờ chúng tôi đang ở Brazil. Bạn không thể tưởng tượng nó đáng yêu như thế nào ở Brazil đâu.

Tom: Thời tiết như thế nào nhỉ?

Cathy: Hôm qua thì trời mưa nhưng hôm nay trời nắng và nóng.

Tom: Chị gái của bạn đâu rồi nhỉ?

Cathy: Cô ấy đang tắm nắng gần hồ bơi đấy.

Tom: Còn bố mẹ bạn thì sao?

Cathy: Mẹ tôi đang đi mua sắm. Bà ấy muốn mua vài món quà lưu niệm. Tôi không thích mua sắm, tôi nghĩ nó thật nhàm chán.

Tom: Vậy, bạn đang gọi điện từ đâu thế?

Cathy: Lúc này, bố và tôi đang ngồi trên ban công của một phòng khách sạn. Bố tôi đang uống cà phê và chúng tôi đang tận hưởng khung cảnh tuyệt vời.

Tom: Bạn sẽ làm gì vào ngày mai?

Cathy: Sáng mai, chúng tôi sẽ chèo thuyền. Tôi rất phấn khích. Sau đó, vào buổi tối, chúng tôi sẽ ăn tối tại một nhà hàng gần khách sạn.

Tom: Điều đó nghe có vẻ thú vị. Tận hưởng kỳ nghỉ của bạn nha.