
40 câu hỏi
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Australia
Thông tin: I’m on holiday with my family in New Zealand. It’s near Australia. (Tôi đang đi nghỉ cùng gia đình ở New Zealand. Nó gần Úc.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: rainy / rains
Thông tin: It’s sunny in the morning but it rains every day in the afternoon. (Trời nắng vào buổi sáng nhưng trời mưa mỗi ngày vào buổi chiều.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: rainforest
Thông tin: In Tongariro National Park, a hotel in the rainforest. (Ở Vườn quốc gia Tongariro, một khách sạn trong rừng nhiệt đới.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: treks
Thông tin: In the morning, we go on treks to see lakes, some waterfalls. (Vào buổi sáng, chúng tôi đi bộ để xem hồ, một vài thác nước.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: plants
Thông tin: We see lots of different animals, trees, and plants, too. (Chúng tôi cũng thấy rất nhiều loài động vật, cây cối và thực vật khác nhau.)
March
May
April
safe
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm /ɑː/, các phương án còn lại phát âm /eɪ/.
jumper
sunny
museum
pumpkin
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm /ju/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/.
decide
marble
transport
railway
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A trọng âm là âm thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm là âm thứ 1.
informative
experience
helicopter
traditional
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm là âm thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm là âm thứ 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: She was a famous fashion designer. (Bà ấy là một nhà thiết kế thời trang nổi tiếng.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: E
Thông tin: “When she was eight years old, her aunt took her sailing and Ellen fell in love with the ocean.” (Khi bà tám tuổi, dì của bà đã đưa bà đi chèo thuyền và Ellen đã yêu đại dương.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: E
Thông tin: Ellen MacArthur was born on July 8th, 1976 in England. (Ellen MacArthur sinh ngày 8 tháng 7 năm 1976 tại Nước Anh.)
In 1997, she went to France and bought a boat called Le Poisson. (Năm 1997, bà đến Pháp và mua một chiếc thuyền tên là Le Poisson.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: In 1913, she began her career with a hat shop in Deauville. (Năm 1913, bà bắt đầu sự nghiệp của mình với một cửa hàng bán mũ ở Deauville.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: E
Thông tin: In 2005, Ellen became world-famous when she sailed her boat 43,000 kilometres around the world alone. (Năm 2005, Ellen trở nên nổi tiếng thế giới khi một mình chèo thuyền đi vòng quanh thế giới 43.000 km.)
Dịch bài đọc:
Coco Chanel sinh năm 1883 tại Saumur, Pháp. Bà là một nhà thiết kế thời trang nổi tiếng. Năm 1913, bà bắt đầu sự nghiệp của mình với một cửa hàng bán mũ ở Deauville. Sau đó, bà ấy nhanh chóng thêm áo len, váy và đồ trang sức vào bộ sưu tập của mình và mọi người đều muốn mua quần áo của bà. Bà cũng sản xuất nước hoa như Chanel No 5. Chanel là một phụ nữ rất xinh đẹp, nhưng bà không kết hôn và không có con. Bà mất ở Paris năm 1971. Ellen MacArthur sinh ngày 8 tháng 7 năm 1976 tại Nước Anh. Khi bà tám tuổi, dì của bà đã đưa bà đi chèo thuyền và Ellen đã yêu đại dương. Khi Ellen 18 tuổi, bà một mình đi vòng quanh nước Anh trên chiếc thuyền Iduna của mình. Năm 1997, bà đến Pháp và mua một chiếc thuyền tên là Le Poisson. Năm 2005, Ellen trở nên nổi tiếng trên thế giới khi một mình chèo thuyền đi vòng quanh thế giới 43.000 km. “Chèo thuyền là công việc của tôi. Đó là một công việc tuyệt vời và tôi rất may mắn”, bà nói.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: cloudy
Đề cập đến “weather” (thời tiết) => chọn “cloudy” (nhiều mây).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: snorkelling
go snorkelling = đi lặn biển
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: sightseeing
go sightseeing = đi tham quan
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: buy
buy souvenirs = mua quà lưu niệm
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: take
take lots of photos = chụp ảnh
Dịch đoạn đối thoại:
Amy: Chào, Poppy. Tớ là Amy.
Poppy: Ồ, chào Amy! Bạn đang tận hưởng ở vùng biển Caribbean à?
Amy: Đúng vậy, trời hơi nhiều mây nhưng tớ vẫn rất vui.
Poppy: Bạn đang làm gì bây giờ vậy?
Amy: Tớ đang thư giãn trên bãi biển. Tớ đang ở trong một khách sạn lớn ngay trên bãi biển, vì vậy nó thực sự tuyệt vời. Chiều nay tớ sẽ đi lặn biển. Em gái Zoey của tớ nghĩ rằng nó sẽ rất đáng sợ, nhưng tớ thì không thể chờ đợi được nữa.
Poppy: Quao! Bạn sẽ làm gì khác nữa không?
Amy: Ngày mai, chúng tớ sẽ đi tham quan bằng xe jeep và đi tham quan quanh đảo. Chúng tớ sẽ đến thăm một nông trại chuối và một làng chài. Mọi người có thể mua những món quà lưu niệm tuyệt vời ở đó.
Poppy: Hứa với tớ là bạn sẽ chụp thật nhiều ảnh nhé.
Amy: Tất nhiên rồi, Poppy. Gặp lại bạn vào tuần tới. Tạm biệt!
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: sunny
Có từ nối “and”, trước “and” là “hot” (tính từ) nên sau “and” cũng phải là tính từ => chia “sunny”. sun (n): mặt trời
sunny (adj): có nắng
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ trời sẽ nắng và nóng vào ngày mai.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: cloudy
cloudy (adj): có nhiều mây
Dịch nghĩa: Thời tiết ở Ireland vào mùa thu thường lạnh và có nhiều mây.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: snowy
snow (n, v): tuyết
snowy (adj): có tuyết
Dịch nghĩa: Đi xe trượt tuyết thôi. Bên ngoài trời có tuyết đấy.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: unforgettable
Trước danh từ “holiday” cần tính từ, thêm tiền tố “un” mang nghĩa phủ định để chỉ kì nghỉ lễ khó quên => chia “unforgettable”.
Dịch nghĩa: Mùa hè năm ngoái, chúng tôi đã có một kỳ nghỉ khó quên tại Cannes.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: tiring
tire (v): làm mệt mỏi
tiring (adj): mệt mỏi
Dịch nghĩa: Vào ngày đầu tiên, chúng tôi đã đi bộ trong bốn giờ. Thật là mệt mỏi nhưng chúng tôi đã có nhiều niềm vui.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: guided
guide (n,v): hướng dẫn
guided (adj): được hướng dẫn
Dịch nghĩa: Chúng tôi cũng đã tham gia một chuyến tham quan có hướng dẫn quanh thành phố.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We are going to play basketball at the weekend.
intend = be going to
Dùng “be going to” diễn tả một mục đích, sự việc đã được lên kế hoạch cụ thể.
Dịch nghĩa: Chúng tôi dự định sẽ chơi bóng rổ vào cuối tuần.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Campers don’t have to pack a first aid kit.
isn’t necessary = don’t have to: không cần thiết
Dịch nghĩa: Người cắm trại không cần phải mang theo bộ sơ cứu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: You have to switch off your mobile phones during the exam.
Câu đề có từ “rule” (luật lệ) => khi viết lại câu cần dùng “have to” hoặc “must” để chỉ việc cần làm, bắt buộc.
Dịch nghĩa: Bạn phải tắt điện thoại di động trong khi thi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Because it’s raining heavily, we are staying at home.
Because + S + V, S + V => chỉ nguyên nhân – kết quả.
Dịch nghĩa: Bởi vì trời mưa lớn, chúng tôi ở nhà.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Amanda is going to Bali next summer.
Dùng “be going to” diễn tả một mục đích, sự việc đã được lên kế hoạch cụ thể.
Dịch nghĩa: Amanda sẽ đi tới Bali vào kì nghỉ hè tiếp theo.
coat
socks
gloves
hat
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
gloves: găng tay
Dịch nghĩa: A: Tay tôi lạnh lắm. B: Tại sao bạn không đeo găng tay vào nhỉ?
wait
are waiting
waits
will wait
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dùng để diễn tả sự việc/ hành động diễn ra tại thời điểm nói.
Cấu trúc: S + am/is/are + V -ing
Dấu hiệu HTTD: “Hurry up!” (Nhanh lên!) => chia “are waiting”.
Dịch nghĩa: Nhanh lên! Kate và Liz đang đợi chúng ta ở ga xe lửa.
will do
are doing
do
are going to do
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“will”: Diễn tả một quyết định tại thời điểm nói, đưa ra yêu cầu/ lời mời/ đề nghị, một dự đoán không có căn cứ.
“be going to”: Diễn tả những sự việc, hành động có mục đích, có kế hoạch cụ thể.
Diễn tả một dự đoán không có căn cứ => chọn “will”
Dịch nghĩa: A: Tớ thực sự lo lắng về bài kiểm tra vào ngày mai. - B: Đừng lo. Tớ chắc rằng cậu sẽ làm tốt thôi.
over
across
out of
into
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
dive into: lặn sâu, chìm đắm
Dịch nghĩa: Nhìn Gary kìa! Anh ấy đang lặn xuống biển.
my/your
mine/your
mine/yours
my/yours
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Tính từ sở hữu đứng trước danh từ (VD: my, our, your, their, his, her, …)
Đại từ sở hữu đại diện cho danh từ, nhằm tránh lặp lại danh từ (VD: mine, ours, yours, theirs, his, hers, …)
Sau “isn’t” cần danh từ => chọn đại từ sở hữu “mine”.
Dịch nghĩa: Quyển sách này không phải của tôi. Có phải của cậu không vậy?
in
by
on
with
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dùng “by” để nói cách thức di chuyển (bằng phương tiện nào)
Dịch nghĩa: Bạn đang đi đến sân bay bằng xe hơi à?
train
bus
taxi
motorbike
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
“ride” + phương tiện 2 bánh
Dịch nghĩa: Bạn trai của chị tôi lái xe mô tô. Mẹ tôi nghĩ điều đó thật là nguy hiểm.
by
in
on
for
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
on foot = đi bộ
Dịch nghĩa: Buổi hòa nhạc ở gần nhà chúng ta, vì vậy chúng ta sẽ đi bộ tới đó.
are – went
was - didn’t go
were – go
weren’t - went
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
2 vế không có dấu hiệu cụ thể => chia cùng thì => loại A, C.
Chủ ngữ là “we” nên động từ tobe ở thì QKĐ phải chia số nhiều “were/ weren’t” => chọn D.
Dịch nghĩa: Chúng tôi không ở nhà vào cuối tuần. Chúng tôi đã đi đến bờ biển.
wasn’t
weren’t
isn’t
aren’t
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“ago”: dấu hiệu thì QKĐ, “an airport” là số ít => chia “wasn’t”.
Dịch nghĩa: Vào mười năm trước không có sân bay nào trên đảo.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















