Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right-on có đáp án - Đề 1
40 câu hỏi
Ⅰ. You will hear Angela talking to Lisa about her holiday. Listen and complete the notes with ONEword for each blank.
Place: New Zealand, near __(1)____
Weather: Sunny in the mornings, ____(2)_____ in the afternoons
Accommodation: A hotel in the ____(3)______
Activities: In the mornings: go on ____(4)____ to see lakes and waterfalls.
See different animals, trees and ____(5)_____
New Zealand, near __(1)____
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Australia
Thông tin: I’m on holiday with my family in New Zealand. It’s near Australia. (Tôi đang đi nghỉ cùng gia đình ở New Zealand. Nó gần Úc.)
Sunny in the mornings, ____(2)_____ in the afternoons
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: rainy / rains
Thông tin: It’s sunny in the morning but it rains every day in the afternoon. (Trời nắng vào buổi sáng nhưng trời mưa mỗi ngày vào buổi chiều.)
A hotel in the ____(3)______
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: rainforest
Thông tin: In Tongariro National Park, a hotel in the rainforest. (Ở Vườn quốc gia Tongariro, một khách sạn trong rừng nhiệt đới.)
In the mornings: go on ____(4)____ to see lakes and waterfalls.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: treks
Thông tin: In the morning, we go on treks to see lakes, some waterfalls. (Vào buổi sáng, chúng tôi đi bộ để xem hồ, một vài thác nước.)
See different animals, trees and ____(5)_____
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: plants
Thông tin: We see lots of different animals, trees, and plants, too. (Chúng tôi cũng thấy rất nhiều loài động vật, cây cối và thực vật khác nhau.)
Ⅳ. Read the passages and complete the following sentences with C (for Coco Chanel) or E (for EllenMacArthur).
Coco Chanel was born in Saumur, France in 1883. She was a famous fashion designer. In 1913, she began hercareer with a hat shop in Deauville. Then she quickly added sweaters, skirts and jewellery to her collectionand everyone wanted to buy her clothes. She also made perfumes such as Chanel No 5. Chanel was a verybeautiful woman, but she didn’t marry and didn’t have any children. She died in Paris in 1971.
Ellen MacArthur was born on July 8th, 1976 in England. When she was eight years old, her aunt took hersailing and Ellen fell in love with the ocean. When she was 18, Ellen sailed around Britain alone in her boatIduna. In 1997, she went to France and bought a boat called Le Poisson. In 2005, Ellen became world-famouswhen she sailed her boat 43,000 kilometres around the world alone. “Sailing is my job. It’s a fantastic job andI’m very lucky”, she said.
________ was a famous woman in the world of fashion.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: She was a famous fashion designer. (Bà ấy là một nhà thiết kế thời trang nổi tiếng.)
.________ loved the ocean when she was young.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: E
Thông tin: “When she was eight years old, her aunt took her sailing and Ellen fell in love with the ocean.” (Khi bà tám tuổi, dì của bà đã đưa bà đi chèo thuyền và Ellen đã yêu đại dương.)
.________ moved to another country at the age of 21.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: E
Thông tin: Ellen MacArthur was born on July 8th, 1976 in England. (Ellen MacArthur sinh ngày 8 tháng 7 năm 1976 tại Nước Anh.)
In 1997, she went to France and bought a boat called Le Poisson. (Năm 1997, bà đến Pháp và mua một chiếc thuyền tên là Le Poisson.)
.________ started her career by designing hats.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: In 1913, she began her career with a hat shop in Deauville. (Năm 1913, bà bắt đầu sự nghiệp của mình với một cửa hàng bán mũ ở Deauville.)
.________ was famous for her solo voyage around the world.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: E
Thông tin: In 2005, Ellen became world-famous when she sailed her boat 43,000 kilometres around the world alone. (Năm 2005, Ellen trở nên nổi tiếng thế giới khi một mình chèo thuyền đi vòng quanh thế giới 43.000 km.)
Dịch bài đọc:
Coco Chanel sinh năm 1883 tại Saumur, Pháp. Bà là một nhà thiết kế thời trang nổi tiếng. Năm 1913, bà bắt đầu sự nghiệp của mình với một cửa hàng bán mũ ở Deauville. Sau đó, bà ấy nhanh chóng thêm áo len, váy và đồ trang sức vào bộ sưu tập của mình và mọi người đều muốn mua quần áo của bà. Bà cũng sản xuất nước hoa như Chanel No 5. Chanel là một phụ nữ rất xinh đẹp, nhưng bà không kết hôn và không có con. Bà mất ở Paris năm 1971. Ellen MacArthur sinh ngày 8 tháng 7 năm 1976 tại Nước Anh. Khi bà tám tuổi, dì của bà đã đưa bà đi chèo thuyền và Ellen đã yêu đại dương. Khi Ellen 18 tuổi, bà một mình đi vòng quanh nước Anh trên chiếc thuyền Iduna của mình. Năm 1997, bà đến Pháp và mua một chiếc thuyền tên là Le Poisson. Năm 2005, Ellen trở nên nổi tiếng trên thế giới khi một mình chèo thuyền đi vòng quanh thế giới 43.000 km. “Chèo thuyền là công việc của tôi. Đó là một công việc tuyệt vời và tôi rất may mắn”, bà nói.
V. Read the following passage and fill in each blank with a suitable word from the box. There isONE word that you don’t need.
snorkelling buy cloudy take rain sightseeing
Amy: Hi, Poppy. It’s Amy.
Poppy: Oh, hi Amy! Are you enjoying yourself in the Caribbean?
Amy: Yes, the weather is a bit __(15)___ but I’m still having a lot of fun.
Poppy: What are you doing right now?
Amy: I’m relaxing on the beach. We’re staying in a big hotel right on the beach, so it’s really fantastic. Thisafternoon we are going ____(16)____ in the sea. My sister Zoey thinks it’ll be scary, but I can’t wait.
Poppy: Wow! What else are you going to do?
Amy: Tomorrow, we’re going to take a jeep tour and go ____(17)____ around the island. We’re going to visita banana farm and a fishing village. People can ____(18)____ amazing souvenirs there.
Poppy: Promise me you’ll ____(19)____ lots of photos.
Amy: Of course, Poppy. See you next week. Bye!
Yes, the weather is a bit __(15)___ but I’m still having a lot of fun.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: cloudy
Đề cập đến “weather” (thời tiết) => chọn “cloudy” (nhiều mây).
This afternoon we are going ____(16)____ in the sea.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: snorkelling
go snorkelling = đi lặn biển
Tomorrow, we’re going to take a jeep tour and go ____(17)____ around the island.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: sightseeing
go sightseeing = đi tham quan
People can ____(18)____ amazing souvenirs there.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: buy
buy souvenirs = mua quà lưu niệm
Promise me you’ll ____(19)____ lots of photos.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: take
take lots of photos = chụp ảnh
Dịch đoạn đối thoại:
Amy: Chào, Poppy. Tớ là Amy.
Poppy: Ồ, chào Amy! Bạn đang tận hưởng ở vùng biển Caribbean à?
Amy: Đúng vậy, trời hơi nhiều mây nhưng tớ vẫn rất vui.
Poppy: Bạn đang làm gì bây giờ vậy?
Amy: Tớ đang thư giãn trên bãi biển. Tớ đang ở trong một khách sạn lớn ngay trên bãi biển, vì vậy nó thực sự tuyệt vời. Chiều nay tớ sẽ đi lặn biển. Em gái Zoey của tớ nghĩ rằng nó sẽ rất đáng sợ, nhưng tớ thì không thể chờ đợi được nữa.
Poppy: Quao! Bạn sẽ làm gì khác nữa không?
Amy: Ngày mai, chúng tớ sẽ đi tham quan bằng xe jeep và đi tham quan quanh đảo. Chúng tớ sẽ đến thăm một nông trại chuối và một làng chài. Mọi người có thể mua những món quà lưu niệm tuyệt vời ở đó.
Poppy: Hứa với tớ là bạn sẽ chụp thật nhiều ảnh nhé.
Amy: Tất nhiên rồi, Poppy. Gặp lại bạn vào tuần tới. Tạm biệt!
Ⅱ. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
March
May
April
safe
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm /ɑː/, các phương án còn lại phát âm /eɪ/.
Ⅱ. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
jumper
sunny
museum
pumpkin
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm /ju/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/.
Ⅲ. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
decide
marble
transport
railway
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A trọng âm là âm thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm là âm thứ 1.
Ⅲ. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
informative
experience
helicopter
traditional
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm là âm thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm là âm thứ 2.
Ⅵ. Write the correct form of the words in brackets.
I think it’ll be hot and __________ tomorrow. (SUN)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: sunny
Có từ nối “and”, trước “and” là “hot” (tính từ) nên sau “and” cũng phải là tính từ => chia “sunny”. sun (n): mặt trời
sunny (adj): có nắng
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ trời sẽ nắng và nóng vào ngày mai.
The weather in Ireland in the autumn is often cold and __________. (CLOUD)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: cloudy
cloudy (adj): có nhiều mây
Dịch nghĩa: Thời tiết ở Ireland vào mùa thu thường lạnh và có nhiều mây.
Let’s go sledging. It’s __________ outside. (SNOW)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: snowy
snow (n, v): tuyết
snowy (adj): có tuyết
Dịch nghĩa: Đi xe trượt tuyết thôi. Bên ngoài trời có tuyết đấy.
Last summer, we had a(n) __________ holiday in Cannes. (FORGET)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: unforgettable
Trước danh từ “holiday” cần tính từ, thêm tiền tố “un” mang nghĩa phủ định để chỉ kì nghỉ lễ khó quên => chia “unforgettable”.
Dịch nghĩa: Mùa hè năm ngoái, chúng tôi đã có một kỳ nghỉ khó quên tại Cannes.
On the first day, we went trekking for four hours. It was __________ but we had great fun. (TIRE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: tiring
tire (v): làm mệt mỏi
tiring (adj): mệt mỏi
Dịch nghĩa: Vào ngày đầu tiên, chúng tôi đã đi bộ trong bốn giờ. Thật là mệt mỏi nhưng chúng tôi đã có nhiều niềm vui.
We also took a __________ tour around the city. (GUIDE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: guided
guide (n,v): hướng dẫn
guided (adj): được hướng dẫn
Dịch nghĩa: Chúng tôi cũng đã tham gia một chuyến tham quan có hướng dẫn quanh thành phố.
VII. Rewrite the following sentences without changing their meaning.
We intend to play basketball at the weekend.
=> We are _____________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We are going to play basketball at the weekend.
intend = be going to
Dùng “be going to” diễn tả một mục đích, sự việc đã được lên kế hoạch cụ thể.
Dịch nghĩa: Chúng tôi dự định sẽ chơi bóng rổ vào cuối tuần.
It isn’t necessary for campers to pack a first aid kit.
=> Campers don’t _______________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Campers don’t have to pack a first aid kit.
isn’t necessary = don’t have to: không cần thiết
Dịch nghĩa: Người cắm trại không cần phải mang theo bộ sơ cứu.
It’s the rule that you switch off your mobile phones during the exam.
=> You ________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: You have to switch off your mobile phones during the exam.
Câu đề có từ “rule” (luật lệ) => khi viết lại câu cần dùng “have to” hoặc “must” để chỉ việc cần làm, bắt buộc.
Dịch nghĩa: Bạn phải tắt điện thoại di động trong khi thi.
It’s raining heavily, so we are staying at home.
=> Because _____________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Because it’s raining heavily, we are staying at home.
Because + S + V, S + V => chỉ nguyên nhân – kết quả.
Dịch nghĩa: Bởi vì trời mưa lớn, chúng tôi ở nhà.
Amanda has a plan to go to Bali next summer.
=> Amanda is ___________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Amanda is going to Bali next summer.
Dùng “be going to” diễn tả một mục đích, sự việc đã được lên kế hoạch cụ thể.
Dịch nghĩa: Amanda sẽ đi tới Bali vào kì nghỉ hè tiếp theo.
Ⅷ. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.
A: My hands are really cold. B: Why don’t you put on your __________?
coat
socks
gloves
hat
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
gloves: găng tay
Dịch nghĩa: A: Tay tôi lạnh lắm. B: Tại sao bạn không đeo găng tay vào nhỉ?
Hurry up! Kate and Liz __________ for us at the train station.
wait
are waiting
waits
will wait
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dùng để diễn tả sự việc/ hành động diễn ra tại thời điểm nói.
Cấu trúc: S + am/is/are + V -ing
Dấu hiệu HTTD: “Hurry up!” (Nhanh lên!) => chia “are waiting”.
Dịch nghĩa: Nhanh lên! Kate và Liz đang đợi chúng ta ở ga xe lửa.
A: I’m really worried about my test tomorrow. - B: Don’t worry. I’m sure you __________ well.
will do
are doing
do
are going to do
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“will”: Diễn tả một quyết định tại thời điểm nói, đưa ra yêu cầu/ lời mời/ đề nghị, một dự đoán không có căn cứ.
“be going to”: Diễn tả những sự việc, hành động có mục đích, có kế hoạch cụ thể.
Diễn tả một dự đoán không có căn cứ => chọn “will”
Dịch nghĩa: A: Tớ thực sự lo lắng về bài kiểm tra vào ngày mai. - B: Đừng lo. Tớ chắc rằng cậu sẽ làm tốt thôi.
Look at Gary! He’s diving __________ the sea.
over
across
out of
into
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
dive into: lặn sâu, chìm đắm
Dịch nghĩa: Nhìn Gary kìa! Anh ấy đang lặn xuống biển.
This book isn’t __________. Is this __________ book?
my/your
mine/your
mine/yours
my/yours
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Tính từ sở hữu đứng trước danh từ (VD: my, our, your, their, his, her, …)
Đại từ sở hữu đại diện cho danh từ, nhằm tránh lặp lại danh từ (VD: mine, ours, yours, theirs, his, hers, …)
Sau “isn’t” cần danh từ => chọn đại từ sở hữu “mine”.
Dịch nghĩa: Quyển sách này không phải của tôi. Có phải của cậu không vậy?
Are you travelling to the airport __________ car?
in
by
on
with
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dùng “by” để nói cách thức di chuyển (bằng phương tiện nào)
Dịch nghĩa: Bạn đang đi đến sân bay bằng xe hơi à?
My sister’s boyfriend rides a __________. My mum thinks it’s dangerous.
train
bus
taxi
motorbike
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
“ride” + phương tiện 2 bánh
Dịch nghĩa: Bạn trai của chị tôi lái xe mô tô. Mẹ tôi nghĩ điều đó thật là nguy hiểm.
The concert was near our house, so we went there __________ foot.
by
in
on
for
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
on foot = đi bộ
Dịch nghĩa: Buổi hòa nhạc ở gần nhà chúng ta, vì vậy chúng ta sẽ đi bộ tới đó.
We __________ at home at the weekend. We __________ to the seaside.
are – went
was - didn’t go
were – go
weren’t - went
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
2 vế không có dấu hiệu cụ thể => chia cùng thì => loại A, C.
Chủ ngữ là “we” nên động từ tobe ở thì QKĐ phải chia số nhiều “were/ weren’t” => chọn D.
Dịch nghĩa: Chúng tôi không ở nhà vào cuối tuần. Chúng tôi đã đi đến bờ biển.
Ten years ago there __________ an airport on the island.
wasn’t
weren’t
isn’t
aren’t
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“ago”: dấu hiệu thì QKĐ, “an airport” là số ít => chia “wasn’t”.
Dịch nghĩa: Vào mười năm trước không có sân bay nào trên đảo.







