
24 câu hỏi
trách nhiệm pháp lý.
quyền và nghĩa vụ.
nghĩa vụ và trách nhiệm.
trách nhiệm và chính trị.
A. trách nhiệm pháp lý.
quyền và nghĩa vụ.
quyền và trách nhiệm.
nghĩa vụ và trách nhiệm.
trách nhiệm và pháp lý.
A. quyền và nghĩa vụ.
Nhiều khi bị phân biệt bởi dân tộc, tôn giáo, giới tính
Đôi khi bị phân biệt bởi giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội.
Không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo
Phụ thuộc vào trình độ, thu nhập và quan hệ của công dân với chính quyền
C. Không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo
Quyền tự do ngôn luận.
Quyền ứng cử.
Quyền sở hữu tài sản.
Quyền học tập
D. Quyền học tập
Chỉ có các trẻ em nam được ưu tiên đến trường
Trẻ em nam và nữ đều nhận được các đãi ngộ như nhau khi đi học
Chỉ các học sinh nữ mới được đăng kí nguyện vọng vào các ngành thuộc ban xã hội
Chỉ có các học sinh nam mới được đăng kí học các ngành thuộc chuyên ngành khoa học tự nhiên
B. Trẻ em nam và nữ đều nhận được các đãi ngộ như nhau khi đi học
Để tỉ lệ nam và tỉ lệ nữ trong xã hội được cân bằng
Để đảm bảo tỉ lệ nam và tỉ lệ nữ không bị quá chênh lệch trong các cơ quan nhà nước
Đảm bảo cho nam, nữ đều có quyền hạn và vai trò như nhau trong xã hội
Để bảo vệ cho nữ giới được hưởng những quyền lợi thuộc về mình
C. Đảm bảo cho nam, nữ đều có quyền hạn và vai trò như nhau trong xã hội
Quyền bình đẳng giới trong hôn nhân
Quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực việc làm
Quyền bình đẳng giới trong học tập, giáo dục
Quyền bình đẳng giới trong sự tiếp cận với các thông tin
B. Quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực việc làm
Tổ chức tôn giáo
Tổ chức tín ngưỡng
Hoạt động tôn giáo
Hoạt động tín ngưỡng
B. Tổ chức tín ngưỡng
Lưu truyền tranh dân gian.
Theo dõi tốc độ gia tăng dân số.
Bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
Phát hành mọi loại văn hóa phẩm.
A. Lưu truyền tranh dân gian.
Tạo điều kiện để mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển.
Góp phần củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Gia tăng sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các dân tộc.
Phát huy nguồn lực của các dân tộc trong xây dựng đất nước.
C. Gia tăng sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các dân tộc.
phổ thông, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu kín.
phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu công khai.
phố thông, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu công khai.
B. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
Đủ 18 tuổi trở lên
Đủ 20 tuổi trở lên.
Đủ 21 tuổi trở lên
Đủ 23 tuổi trở lên.
A. Đủ 18 tuổi trở lên
Quyền tự do ngôn luận, tiếp cận thông tin.
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Quyền của công dân về khiếu nại và tố cáo.
Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
B. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Tham gia bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
Tham gia biểu quyết khi nhà nước tiến hành trưng cầu dân ý.
Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
Khiếu nại những việc làm trái pháp luật của các cơ quan nhà nước.
A. Tham gia bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
Bỏ phiếu kín.
Phổ thông.
Công khai phiếu bầu.
Trực tiếp.
C. Công khai phiếu bầu.
Người đang bị quản thúc.
Người đang bị tạm giam.
Người bị tước quyền bầu cử theo bản án của Toà án.
Người mất năng lực hành vi dân sự.
A. Người đang bị quản thúc.
Trực tiếp.
Phổ thông.
Ủy quyền.
Gián tiếp.
A. Trực tiếp.
truy cứu.
tố cáo.
khiếu nại.
xét xử.
B. tố cáo.
Ảnh hưởng đến tinh tôn nghiêm của pháp luật và trật tự quản lý nhà nước.
Có thể gây tình trạng mất ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Có thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng, danh dự… của công dân.
Mọi chủ thể có hành vi vi phạm đều phải bồi thường và bị kết án tù.
D. Mọi chủ thể có hành vi vi phạm đều phải bồi thường và bị kết án tù.
Ông K (cán bộ thanh tra).
Nhóm 50 công dân xã Y.
Tất cả các chủ thể đều vi phạm.
Không có chủ thể nào vi phạm.
B. Nhóm 50 công dân xã Y.
|
Nội dung A |
Nội dung B |
Nội dung C |
Nội dung D |
|
Đúng |
Sai |
Đúng |
Đúng |
|
Nội dung A |
Nội dung B |
Nội dung C |
Nội dung D |
|
Đúng |
Sai |
Sai |
Đúng |
Hai nội dung chính thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo:
- Mọi tôn giáo đều được pháp luật công nhận, bảo vệ và có quyền hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.
- Công dân có quyền tự do lựa chọn, thay đổi tôn giáo hoặc không theo tôn giáo nào, không bị ép buộc hoặc phân biệt đối xử.
Hai trách nhiệm của công dân:
- Không được lợi dụng quyền tự do tôn giáo để vi phạm pháp luật, gây rối trật tự công cộng hoặc xâm phạm quyền lợi của người khác.
- Tôn trọng các quy định pháp luật và nội quy của tổ chức tôn giáo khi sinh hoạt tín ngưỡng.
- Tình huống a:
+ Yêu cầu số 1: Trong tình huống này, các bạn (thuộc các tôn giáo khác) cùng ăn với Q tỏ vẻ khó chịu khi Q làm dấu và cầu nguyện trước khi ăn là sai, vì pháp luật Việt Nam quy định: Mỗi người có quyền bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo.
+ Yêu cầu số 2: Q nên hòa đồng cùng mọi người bằng cách tế nhị làm dấu, cầu nguyện khi chỉ có một mình hoặc xung quanh là những người cùng tôn giáo với mình.
- Tình huống b.
+ Yêu cầu số 1: Việc làm của ông T là sai, vì theo quy định pháp luật Việt Nam: “Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật” và theo điểm b khoản 1 Điều 18 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: “Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định.
+Yêu cầu số 2: Anh A và chị B có thể thuyết phục ông T thực hiện đúng pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo và pháp luật hôn nhân gia đình để thực hiện được nguyện vọng của mình.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















