Đề thi giữa kì 2 Hóa học 12 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 2
20 câu hỏi
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử nào được quy ước bằng 0?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl–.
Đáp án đúng là: B
Cặp oxi hoá − khử có thế điện cực chuẩn bằng 0 là 2H+/H2.
Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1,0 M và CuSO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là
H2O, Cl–.
Cl–, H2O.
SO42−, Cl–, H2O.
Cl–, SO42−, H2O.
Đáp án đúng là: B
Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1,0 M và CuSO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là Cl–, H2O.Ion SO42− không bị oxi hóa khi điện phân dung dịch
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron ứng với lớp ngoài cùng nào sau đây là của nguyên tố kim loại?
4s24p5.
3s23p3.
2s22p6.
3s1.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tử kim loại có số electron lớp ngoài cùng là 1; 2 hoặc 3. Vậy ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron ứng với lớp ngoài cùng 3s1 là của nguyên tố kim loại.
Kim loại nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
Na.
Cs.
Al.
Hg.
Đáp án đúng là: D
Kim loại Hg (thủy ngân) là chất lỏng ở điều kiện thường.
Phản ứng giữa ZnO và C để tách kim loại
là phản ứng toả nhiệt.
là phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá
là phản ứng dựa vào phương pháp thuỷ luyện.
có sự tạo thành kẽm ở thể hơi.
Đáp án đúng là: D
Kẽm sinh ra trong quá trình nhiệt luyện ở thể hơivì phản ứng nhiệt luyện có nhiệt độ cao, lớn hơn nhiệt độ sôi của kẽm.
Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% − 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P. Hợp kim đó là
gang trắng.
thép.
gang xám.
duralumin.
Đáp án đúng là: B
Thép là một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% − 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào sau đây?
Sn.
Pb.
Zn.
Cu.
Đáp án đúng là: C
Kẽm mạnh hơn sắt nên sẽ bị ăn mòn trước, vỏ tàu bằng thép (có thành phần chính là sắt) sẽ được bảo vệ.
Tính chất không phải của kim loại kiềm là
có số oxi hoá +1 trong các hợp chất.
có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong tất cả kim loại.
kim loại kiềm có tính khử mạnh.
độ cứng cao.
Đáp án đúng là: D
Kim loại kiềm mềm, có thể cắt bằng dao.
Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được sử dụng để sản xuất một lượng đáng kể kim loại nào sau đây?
Zn.
Al.
Fe.
Mg.
Đáp án đúng là: A
Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được dùng để sản xuất các kim loại hoạt động trung bình và yếu.
Vậy Zn được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch.
Cho các kim loại Na, Ca, K, Al, Fe, Cu và Zn, số kim loại tan tốt trong dung dịch KOH là
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là: C
Các kim loại tan tốt trong dung dịch KOH là Al, Zn, Ca, K, Na.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2K + 2H2O → 2KOH + H2
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2
Zn + 2KOH → K2ZnO2 + H2
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3.
(2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng.
(3) Ngâm lá sắt được cuộn dây đồng trong dung dịch HCl.
(4) Đặt một vật làm bằng gang ngoài không khí ẩm trong nhiều ngày.
(5) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá gồm (1), (3) và (4). Giải thích:
(1) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3 xảy ra phản ứng theo phương trình hoá học: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Ag sinh ra bám trên Cu, đảm bảo đủ điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá: Hai kim loại khác nhau (Cu, Ag), tiếp xúc trực tiếp và cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li (dung dịch AgNO3).
(3) Ngâm lá sắt được quấn dây đồng trong dung dịch HCl:
Hai kim loại khác nhau (Cu, Fe), tiếp xúc trực tiếp và cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li (dung dịch HCl).
(4) Đặt một vật làm bằng gang ngoài không khí ẩm trong nhiều ngày: Hai điện cực khác nhau (Fe, C), tiếp xúc trực tiếp và cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li (không khí ẩm).
Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → X → NaHCO3 → Y → NaNO3
Chất X và Y phù hợp có thể là
NaOH và Na2CO3.
NaOH và NaClO.
Na2CO3 và NaClO.
NaClO3 và Na2CO3.
Đáp án đúng là: A
Chất X, Y phù hợp tương ứng là NaOH và Na2CO3
2NaCl + 2H2O →đpdd/ màng ngăn 2NaOH + H2 + Cl2
NaOH + CO2 → NaHCO3
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + Ca(NO3)2 → 2NaNO3 + CaCO3
Có hai thanh kim loại sắt, bạc và các dung dịch chứa ion Fe2+ và Ag+. Thiết lập một bình điện phân để mạ bạc lên sắt.
a). Fe gắn với cực dương của bình điện phân còn Ag gắn với cực âm của bình điện phân.
b). Ag gắn với cực dương của bình điện phân, Fe gắn với cực âm của bình điện phân. Cả hai điện cực cùng được nhúng vào dung dịch chứa ion Ag+.
c). Khi có dòng điện chạy qua, ở cực âm của bình điện phân, thanh Fe bị mòn dần do Fe thực hiện quá trình oxi hoá, chuyển thành ion Fe2+ đi vào trong dung dịch.
d). Khi có dòng điện chạy qua, ở cực dương của bình điện phân, Ag bị oxi hoá chuyển thành ion Ag+ đi vào trong dung dịch và di chuyển về cực âm của bình điện phân.
a. Sai. Ag gắn với cực dương của bình điện phân, Fe gắn với cực âm của bình điện phân.
b. Đúng.
c. Sai. Thanh Ag mòn dần do bị bị oxi hoá chuyển thành ion Ag+ đi vào trong dung dịch.
d. Đúng.
Sodium chloride (NaCl) là hợp chất hóa học được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ thực phẩm đến công nghiệp và y tế.
a). Sodium chloride là thành phần chính trong muối ăn.
b). Sodium chloride được sử dụng phổ biến như là đồ gia vị và chất bảo quản thực phẩm.
c). Việc sử dụng muối ăn NaCl sẽ giúp làm giảm bệnh bướu cổ.
d).Nồng độ muối cao có thể gây ra áp lực thẩm thấu lên vi sinh vật, làm chúng khó duy trì các hoạt động sống cần thiết do vậy có thể dùng NaCl để bảo quản thực phẩm.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai vì giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ là công dụng của iodine, ta phải thêm KI vào muối ăn.
d. Đúng.
Sức điện động chuẩn của pin điện hoá H2–Cu (gồm hai điện cực ứng với hai cặp oxihoá – khử là 2H+/H2 và Cu2+/Cu) đo được bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn là 0,340V.Xác định được thế điện cực chuẩn của cặp Cu2+/ Cu (đơn vị: V)?
Epin = E°cathode - E°anode
⇔0,340=E°Cu2+/Cu−0,000⇒E°Cu2+/Cu=+0,340V.
Cho các phát biểu sau:
a) Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
b) Trong bảng tuần hoàn, các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
c) Trong 1 chu kì, kim loại có bán kính nhỏ hơn phi kim.
d) Kim loại có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.
Số phát biểu đúng là?
Đáp án: 3
a. Đúng. Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
b. Đúng. Trong bảng tuần hoàn, các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
c. Sai. Trong 1 chu kì, kim loại có bán kính lớn hơn phi kim.
d. Đúng. Kim loại có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.
Trong hợp kim Al – Mg, cứ có 8 mol Al thì có 2 mol Mg. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của Al trong hợp kim. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: 81,8.
Giải thích:
%mAl=8×27×100%8×27+2×24=81,8%
Ở 20oC, độ tan của NaCl trong nước là 35,9 g trong 100 g nước. Ở nhiệt độ này, dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: 26,4.
Giải thích:
Độ tan là khối lượng chất tan trong 100 gam dung môi (thường là nước).
S=mctmdm.100C%=mctmdm+mct.100⇔SC%=mdm+mct1⇔C%=Smdm+mct=S100+S.100
C=S100+S.100%=35,9100+35,9.100%=26,4%
a) Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:
Pin điện hóa | Cu-X | Y-Cu | Z- Cu |
Sức điện động chuẩn (V) | 0,46 | 1,1 | 1,47 |
(X, Y, Z là ba kim loại.)
Sắp xếp các kim loại: Cu, X, Y, Z theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải.
b) Hãy giải thích trường hợp sau: Khi nối một sợi dây điện bằng đồng với một sợi dây điện bằng nhôm thì lâu ngày tại điểm nối bị bong ra.
a) EpinCu−X=E0Xn+/X− E0Cu2+/Cu=0,46V
EpinY−Cu=E0Cu2+/Cu− E0Ym+/Y=1,1 V
Epin Z−Cu= E0Cu2+/Cu− E0Za+/Z=1,47 V
⇒E0Za+/Z<E0Ym+/Y<E0Cu2+/Cu<E0Xn+/X
Lại có E0 càng nhỏ thì tính khử càng mạnh.
Chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là: X, Cu, Y, Z.
b) Không khí ẩm hoà tan CO2, SO2, H2S, ... tạo nên dung dịch điện li (H+) đọng trên chỗ tiếp xúc của hai kim loại tạo ra cặp pin, dẫn đến sự ăn mòn điện hoá xảy ra làm cho điểm nối dễ bị bong ra.
a). Có ba dung dịch NaCl, LiCl, KCl trong các lọ bị mất nhãn. Hãy nêu các phương pháp dùng để nhận biết các dung dịch trên.
b). Tiến hành điện phân với điện cực trơ có màng ngăn 200 mL dung dịch NaCl cho tới khi cathode thoát ra 0,2479 L khí (đkc) thì ngừng điện phân. Tính pH của dung dịch sau điện phân.
a. Trích mẫu thử ba dung dịch NaCl, LiCl, KCl. Dùng phương pháp thử màu ngọn lửa để nhận biết ion kim loại kiềm:
- Muối Li+ cháy cho ngọn lửa màu đỏ tía.
- Muối Na+ cháy cho ngọn lửa màu vàng.
- Muối K+ cháy cho ngọn lửa màu tím nhạt.
b. Phương trình điện phân: 2NaCl + 2H2O →đpdd/ màng ngăn 2NaOH + Cl2 + H2
Ở cực âm (cathode) thu được H2 và NaOH:
2H2O + 2e → H2 + 2OH-
nH2=0,01 mol ⇒nOH−=0,02 mol →OH−=0,020,2= 0,1M ⇒pH=13.





