Đề thi giữa kì 2 Hóa học 12 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 1
20 câu hỏi
Kí hiệu cặp oxi hoá − khử ứng với quá trình khử: Fe2+ + 2e → Fe là
Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Đáp án đúng là: B
Dạng oxi hóa Fe2+ và dạng khử Fe tạo nên cặp oxi hóa − khử Fe2+/Fe.
Quá trình xảy ra đầu tiên tại cực âm khi điện phân dung dịch gồm NaCl và CuCl2 là
khử ion Cl–.
oxi hóa ion Cl–.
khử ion Cu2+.
khử H2O.
Đáp án đúng là: C
Quá trình xảy ra đầu tiên tại cực âm khi điện phân dung dịch CuCl2 là khử ion Cu2+ thành Cu. Ion Na+ không bị khử nên sau khi ion Cu2+ bị khử hết thì quá trình xảy ra tiếp theo là khử H2O.
So với nguyên tử phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại
thường có bán kính nguyên tử nhỏ hơn.
thường có năng lượng ion hoá nhỏ hơn.
thường dễ nhận electron trong các phản ứng hoá học.
thường có số electron ở các phân lớp ngoài cùng nhiều hơn.
Đáp án đúng là: B
- So với nguyên tử phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại thường có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.
- Các phát biểu A, C, D sai vì so với nguyên tử phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại thường có bán kính nguyên tử lớn hơn, dễ nhường electron khi tham gia phản ứng hóa học và có số electron lớp ngoài cùng ít hơn.
Kim loại X là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt và có lớp màng oxide bền vững bảo vệ nên được sử dụng rộng rãi làm dây dẫn điện ngoài trời. Kim loại X là
sắt.
bạc.
đồng.
nhôm.
Đáp án đúng là: D
Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt và có lớp màng oxide bền vững bảo vệ nên được sử dụng rộng rãi làm dây dẫn điện ngoài trờ
Chất nào dưới đây là thành phần chính của quặng hematite?
Iron(II) oxide.
Iron(III) oxide.
Iron.
Iron(II) sulfide.
Đáp án đúng là: B
Iron(III) oxide (Fe2O3) là thành phần chính của quặng hematite.
Hợp kim là
vật liệu kim loại thu được sau khi làm nóng chảy hỗn hợp gồm kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim.
vật liệu kim loại có chứa kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim.
là hỗn hợp kim loại nóng chảy, để nguội.
là hỗn hợp kim loại và phi kim nóng chảy, để nguội.
Đáp án đúng là: B
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim
Khi một vật bằng sắt tây (sát tráng thiếc) bị xây sát sâu tới lớp sắt bên trong để lâu trong không khí ẩm sẽ xảy ra quá trình nào sau đây?
Sn bị ăn mòn điện hoá.
Fe bị ăn mòn điện hoá.
Fe bị ăn mòn hoá học.
Sn bị ăn mòn hoá học.
Đáp án đúng là: B
Sắt mạnh hơn thiếc nên sẽ bị ăn mòn điện hoá
Để bảo quản sodium, người ta phải ngâm sodiumtrong
nước.
ethanol.
dầu hỏa.
phenol lỏng.
Đáp án đúng là: C
Sodium không tác dụng với dầu hỏa nên có thể ngâm sodium trong dầu hỏa để ngăn nó bị oxi hóa do tiếp xúc với các chất khác từ môi trường
Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối: MgCl2, CuCl2,FeCl2và KCl. Kim loại tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch là
Cu.
Mg.
K.
Fe.
Đáp án đúng là: A
Do Cu2+ có tính oxi hóa mạnh nhất trong các ion kim loại trên nên sẽ bị khử đầu tiên, tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch
Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M.
- Thí nghiệm 2: cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2 là
V1 = V2.
V1 =10V2.
V1 = 5V2.
V1 = 2V2.
Đáp án đúng là: A
Thí nghiệm 1
Fedư + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
V1 ← V1 → V1
⇒ ∆mtăng = 64V1 – 56V1 = 8V1 (1)
Thí nghiệm 2:
Fedư + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
0,05V2 ← 0,1V2 → 0,1V2
⇒ ∆mtăng = 0,1V2 .108 – 0,05V2.56 = 8V2 (2)
Từ (1) (2) có: V1 = V2
Để các hợp kim: Fe – Cu; Fe – C; Zn – Fe; Mg – Fe lâu ngày trong không khí ẩm. Số hợp kim mà trong đó Fe bị ăn mòn điện hoá là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Các hợp kim mà sắt bị ăn mòn điện hóa là: Fe – Cu; Fe – C.
Xét phản ứng nhiệt phân NaHCO3 thành Na2CO3 trong quá trình Solvay:
2NaHCO3 (s) → Na2CO3 (s) + CO2 (g) + H2O (g) ΔHo = +135,6kJ
Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt phân 1kg NaHCO3 theo phản ứng trên là
807,1 kJ.
1 614,3 kJ
1 210,7 kJ.
403,6 kJ.
Đáp án đúng là: A
Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt phân 1kg NaHCO3 theo phản ứng trên là:
Q=100084.135,62=807,1kJ.
Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a). Trong thực tế trong quá trình điện phân người ta thêm cryolite để giảm nhiệt độ nóng chảy, tiết kiệm năng lượng.
b). Ở cực âm, xảy ra quá trình: H2O + 2e → 2OH–+H2
c). Ở cực dương, xảy ra quá trình: 2O2– → O2 + 4e
d). Phương trình hóa học của phản ứng điện phân: 2Al2O3→dpnc4Al+3O2
a. Đúng. Vai trò của cryolite: làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy, làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, tạo lớp ngăn cách để bảo vệ Al nóng chảy.
b. Sai. Ở cực âm xảy ra quá trình Al3+ + 3e → Al
c. Đúng.
d. Đúng.
Thực hiện thí nghiệm cho kim loại kiềm tác dụng với nước như sau: Cho mỗi mẩu kim loại Li,Na và K bằng hạt đậu xanh vào các chậu thuỷ tinh tương ứng có chứa nước.
a). Mẩu kim loại Li chuyển động trên mặt nước chậm nhất, có khí thoát ra.
b). Mẩu kim loại Na chuyển động nhanh trên mặt nước, tạo thành khối cầu và có khí thoát ra.
c). Mẩu kim loại K chuyển động nhanh trên mặt nước, kèm theo cháy mạnh và có khí thoát ra.
d). Cho mảnh giấy quỳ tím vào mỗi dung dịch sau phản ứng, thấy quỳ tím chuyển màu hồng.
a. Đúng. Khả năng phản ứng tăng dần theo thứ tự từ: Li, Na, K.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Quỳ tím chuyển sang màu xanh
Cho các cặp oxi hoá-khử của kimloại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hoá - khử | Na+/Na | Ca2+/Ca | Ni2+/Ni | Au3+/Au |
Thế điện cực chuẩn (V) | -2,713 | -2,84 | -0,257 | +1,52 |
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là?
Đáp án: 3.
Do sức điện động của các phản ứngNa + HCl; Ca +HCl; Ni + HCl đều lớn hơn 0 nên phản ứng tự xảy ra.
Chú ý: E=EH+/H2−E (Mn+/M)
Cho các phát biểu sau đây về vị trí và cấu tạo của kim loại:
(1) Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1 electron đến 3 electron lớp ngoài cùng.
(2) Tất cả các nguyên tố phân nhóm B (phân nhóm phụ) đều là kim loại.
(3) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể.
(4) Các kim loại đều có bán kính nhỏ hơn các phi kim thuộc cùng 1 chu kì.
(5) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion dương kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án: 4
Các phát biểu (1), (2), (3), (5) đúng.
Phát biểu (4) sai vì các kim loại có bán kính lớn hơn các phi kim thuộc cùng 1 chu kì
Cho 3 mẫu hợp kim: Cu – Ag; Cu – Al; Cu – Zn. Nếu chỉ dùng dung dịch hydrochloric acid thì nhận biết được mấy mẫu hợp kim?
Cho lần lượt 3 mẫu hợp kim vào dung dịch hydrochloric acid:
- Mẫu Cu – Ag: không tan.
- Mẫu Cu – Al và Cu – Zn tan một phần.
Như vậy chỉ nhận biết được một mẫu hợp kim: Cu – Ag
Hàn the là sodium tetraboratedecahydrate có công thức Na2B4O7.10H2O thường được người dân dùng như một thứ phụ gia thực phẩm cho vào giò, bánh phở,… làm tăng tính dai và giòn. Từ năm 1985, tổ chức y tế thế giới đã cấm dùng hàn the vì nó rất độc, có thể gây co giật, trụy tim, hôn mê. Hàm lượng nguyên tố Na có trong hàn the là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: 12.
Giải thích:
%Na=2.23382.100%=12,0%
a) Lắp ráp pin điện hoá Sn -Cu ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: ESn2+/Sn0=−0,137V và ECu2+/Cu0=+0,340V. Sức điện động của pin điện hóa trên là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến phần trăm).
b) Hãy giải thích trường hợp sau: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn chặt những tấm kẽm vào phần vỏ tàu ngâm trong nước biển.
a) Do thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu lớn hơn thế điện cực chuẩn của Sn2+/Sn nên anode là Sn, còn cathode là Cu.
Epin = Ecathode - Eanode= 0,34 –(-0,137)= 0,477 V.
Làm tròn tới phần trăm thì suất điện động của pin là 0,48 V.
b) Đây là cách chống ăn mòn bằng phương pháp điện hoá, khi Zn và Fe cùng tiếp xúc với nước biển (dung dịch điện li), Zn sẽ bị ăn mòn trước và bảo vệ cho thành vỏ tàu
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:
- Potassium tác dụng với nước.
- Điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn.
- Sodium tác dụng với chlorine.
- Trung hòa dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl.
b) Cho 0,53 gam muối carbonate của kim loại nhóm IA tác dụng với dung dịch HCl, thu được 123,95 mL khí CO2 (đkc). Xác định công thức hóa học của muối.
a) Các phương trình hóa học xảy ra:
- 2K + 2H2O → 2KOH + H2
- 2NaCl + 2H2O →cmnđpdd 2NaOH + Cl2 + H2
- 2Na + Cl2 →to 2NaCl
- NaOH + HCl → NaCl + H2O
b) Phương trình hóa học: M2CO3 + 2HCl → 2MCl + CO2 + H2O
Ta có: nCO2=0,1239524,79 = 0,005 mol → nM2CO3 = 0,005 mol
⇒MM2CO3 = 0,53 / 0,005 = 106 → M = 23.
Vậy M là Na; Công thức của muối là Na2CO3.





