Đề thi giữa kì 1 Vật Lí 8 có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Vật Lí 8 có đáp án (Đề 4)

A
Admin
Vật lýLớp 867 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần trắc nghiệm

Trời lặng gió, nhìn qua cửa xe (khi xe đứng yên) ta thấy các giọt mưa rơi theo đường thẳng đứng. Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy các giọt mưa:

cũng rơi theo đường thẳng đứng.

rơi theo đường chéo về phía trước.

rơi theo đường chéo về phía sau.

rơi theo đường cong.

Xem đáp án

C

Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy các giọt mưa rơi theo đường chéo vê phía sau.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây thì vật nào sau đây không phải là vật mốc?

Trái Đất

Quả núi

Mặt Trăng

Bờ sông

Xem đáp án

C

Khi nói Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây thì ta đã lấy Trái Đất và các vật gắn với nó làm mốc. Vậy Mặt Trăng không phải là vật mốc.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu vận tốc di chuyển của một con rùa là 0,055m/s thì trong 1 giờ con rùa đó di chuyển được bao nhiêu km?

1,98km

0,0198km

0,198km

0,002km

Xem đáp án

 C

Trong 1 giờ con rùa đó di chuyển được: s = v.t = 0,055.3600 = 198m = 0,198km

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai anh em Tú và Hùng cùng đi học từ nhà đến trường. Tú đi trước với vận tốc 12km/h. Hùng xuất phát sau Tú 10 phút với vận tốc 18km/h và tới trường cùng lúc với Tú. Quãng đường từ nhà Tú và Hùng đến trường là:

3km.

6km.

8km.

10km.

Xem đáp án

 B

Gọi t là thời gian đi Tú đi với vận tốc 12km/h, và t - 10 là thời gian Hùng đi vói vận tốc 18 km/h tacó: s = 12t= 18(t-10)

=> 6t= 180 => t = 30 phút = 0,5h

→ s = v.t = 12.0,5 = 6 km.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ nào sau đây không phải là tốc độ trung bình?

Tốc độ của ô tô chạy từ Hà Nội đến Hải Phòng.

Tốc độ của đoàn tàu từ lúc khởi hành tới khi ra khỏi sân ga.

Tốc độ do tốc kế của ô tô đua chỉ khi ô tô vừa chạm đích.

Tốc độ của viên đá từ lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất.

Xem đáp án

C

Tốc độ đo tốc kế của ô tô đua chỉ khi ô tô vừa chạm đích không phải là tốc độ trung bình, đây là tốc độ tức thời.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây viết về hai lực tác dụng lên hai vật A và B vẽ ở hình dưới đây là đúng?

Hai lực này là hai lực cân bằng.

Hai lực này cùng phương, ngược chiều, có cường độ bằng nhau

Hai lực này khác phương, cùng chiều, có cường độ bằng nhau.

Hai lực này cùng phương, cùng chiều, có cường độ bằng nhau.

Xem đáp án

B

Hai lực tác dụng lên hai vật A và B vẽ ở hình vẽ là hai lực này cùng phương, ngược chiều, có cường độ bằng nhau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao hành khách ngồi trên ô tô đang chạy bỗng thấy mình bị ngã nhào về phía trước?

Vì xe đột ngột tăng vận tốc

Vì xe đột ngột rẽ sang phải

Vì xe đột ngột giảm vận tốc

Vì xe đột ngột rẽ sang trái

Xem đáp án

C

Khi hành khách ngồi trên ô tô đang chạy bỗng thấy mình bị ngã nhào về phía trước là vì xe đột ngột giảm vận tốc.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc xe đang chạy với vận tốc v0 thì tài xế đạp phanh để xe chạy chậm dần. Lực làm cho vận tốc của xe giảm là

lực ma sát trượt.

lực ma sát lăn.

lực ma sát nghỉ.

lực ma sát trượt và lực ma sát lăn.

Xem đáp án

D

Lực làm cho vận tốc của xe giảm là lực ma sát trượt và lực ma sát lăn. Vì khi này các bánh xe vừa trượt vừa lăn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thạch sùng có thể di chuyển dễ dàng trên tường nhà là nhờ có:

quán tính.

ma sát.

trọng lực.

lực đẩy Ác-si-met.

Xem đáp án

B

Thạch sùng có thể di chuyển dễ dàng trên tường nhà là nhờ có ma sát.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi treo một vật có khối lượng 500g vào đầu dưới của một sợi dây không cọ dãn, đầu trên cùa sợi dây treo vào một điểm cố định thi dây đứt và quả cầu rơi xuống đất. Đó là do lực căng lớn nhất mà dây chịu được

lớn hơn 5000N.

lớn hơn 5N

nhỏ hơn 5N.

nhỏ hơn 500N

Xem đáp án

C

Sợi dây treo bị đứt và quả cầu rơi xuống đất. Đó là do lực căng lớn nhất mà dây chịu được nhỏ hơn trọng lượng của vật là p = 10m = 0,5.10 = 5N.

11. Tự luận
1 điểm

Phần tự luận

Đồ thị nào sau đây mô tả:

a. Chuyển động đều?

b. Chuyển động có vận tốc tăng dần?

c. Chuyền động có vận tốc giảm dần?

Đề kiểm tra Vật Lí 8

Xem đáp án

a. Chuyển động đều: đồ thị 2.

b. Chuyển động có vận tốc tăng dần: đồ thị 1.

c. Chuyển động cổ vận tốc giảm dần: đồ thị 3.

12. Tự luận
1 điểm

Một người đi trên quãng đường đầu dài 2km với vận tốc 2m/s. ỏ quãng đường sau dài 1,5km người đó đi hết 0,4 giờ. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường theo đơn vị m/s.

Xem đáp án

+ Quãng đường đầu  s1 = 2km = 2000m;

Quãng đường sau  s2 = l,5km = 1500m;

Thời gian đi hết quãng đường sau t2 - 0,4.3600 = 1440s.

+ Thời gian đi hết quãng đường đầu: t1= s1/v1 = 2000/2 = 1000(s)

+ Tổng thời gian đi là: t = t1 + t2 = 2440 s

+ Tổng quãng đường: s =  s1 +  s2 = 2000 + 1500 = 3500m.

+ Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là: vtb = s/t = 3500/2400 = 1,43 (m/s)

13. Tự luận
1 điểm

Em hãy cho một ví dụ ứng dụng quán tính có lợi trong cuộc sống và một ví dụ quán tính cổ hại.

Xem đáp án

Ví dụ ứng dụng quán tính:

Để giũ bụi trên quần áo, ta thường giũ mạnh quần áo, do quán tính hạt bụi sẽ tiếp tục chuyển động và bị trượt trên quần áo nên bị tách khỏi quần áo.

Tác dụng có hại của quán tính: Khi xe chạy nhanh, nếu xe thắng gấp bánh trước, phần đầu xe dừng lại nhưng thân xe có xu hướng giữ vận tốc cũ. Kết quả là xe dễ bị lật nhào ra phía trước, tài xế và hành khách trên xe sẽ bị va đầu vào phía trước rất nguy hiểm. Vì vậy khi ngồi trên ô tô (hoặc trên máy bay khi cất cánh hoặc hạ cánh) cần phải thắt dây an toàn.