Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 4 (Đề 1)
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 4 (Đề 1)

A
Admin
ToánLớp 471 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết số hoặc thích hợp vào ô trống :

Xem đáp án

2. Tự luận
1 điểm

Đặt tính và tính :

a) 531684 + 196508

Xem đáp án

3. Tự luận
1 điểm

Đặt tính và tính :

b) 284357 – 91648

Xem đáp án

4. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống :

a) 1 giờ 45 phút < 145 phút ▭

b) 2 thế kỉ = 200 năm ▭

c) 7 tấn 5 tạ < 7050 kg ▭

d) 10 dag > 100 g ▭

Xem đáp án

a) Đ    b) Đ    c) S     d) S

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : a) Giá trị chữ số 2 trong số 206485 là :

2

206

2000

200000

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : 

b) Đại thi hào Nguyễn Du sinh vào năm 1755. Ông sinh vào thế kỉ :

XVI

XVII

XVIII

XV

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : 

c) Trung bình cộng của bốn số 21, 31, 41, 51 là :

31

41

30

36

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : 

d) Nếu a= 45, b=5, c=9 thì giá trị biểu thức a-b+c là :

59

49

41

39

Xem đáp án

Chọn B

9. Tự luận
1 điểm

Trung bình cộng số thóc của của hai kho là 137 tấn. Số thóc ở kho A ít hơn số thóc ở kho B là 36 tấn. Tính số thóc ở mỗi kho.

Xem đáp án

Tổng số thóc của hai kho là : 137 x 2 = 274 Số thóc của kho A là : (274 – 36) : 2 = 119 (tấn) Số thóc của kho B là 274 – 119 = 155 (tấn) Hoặc 199 + 36 = 155 (tấn) Đáp số : Kho A : 119 tấn thóc Kho B : 155 tấn thóc

10. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi là 200 cm. Chiều dài hơn chiều rộng 20 cm. tính diện tích của hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Nửa chu vi hay chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật là :

200 : 2 = 100 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật đó là : (100 – 20) : 2 = 40 (cm)

Chiều dài hình chữ nhật đó là : 40 + 20 = 60 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là : 60 x 40 = 2400 (cm2)

Đáp số : 2400 cm2