Đề thi giữa kì 1 Toán 4 (Đề 1)
16 câu hỏi
Số 304 265 017 đọc là:
Chọn A. Ba trăm linh bốn triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn không trăm mười bảy
Các số ở dòng nào được viết theo thứ tự từ bé đến lớn
A. 567899; 567898; 567897; 567896
B. 865742; 865842; 865942; 865043
C. 978653; 979653; 970653; 980653
D. 754219; 764219; 774219; 775219
Chọn D. 754219; 764219; 774219; 775219
Số liền sau số 2835917 là:
A. 2835918
B. 2835916
C. 2835919
Số liền sau của số 2 835 917 là 2 835 918.
Chọn A. 2835918
Trong các số dưới đây số nào có giá trị là 70 000:
A. 197 000 201
B. 170 400
C. 123 740 008
D. 987 003
Chữ số 7 trong số 197 000 201 có giá trị là 7 000 000.
Chữ số 7 trong số 170 400 có giá trị là 70 000.
Chữ số 7 trong số 123 740 008 có giá trị là 700 000.
Chữ só 7 trong số 987 003 có giá trị là 7000.
Chọn B. 170 400
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Trung bình cộng của các số 96, 121 và 143 là:
A. 110
B. 115
C. 120
Trung bình cộng của các số 96, 121 và 143 là:
( 96+121+143) : 3 = 120
Chọn C. 120
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
4 tấn 85 kg =….. kg. Số thích hợp viết vào chỗ chấm là
A. 485
B. 4850
C. 4085
4 tấn 85 kg = 4 tấn + 85 kg = 4000 kg + 85 kg = 4085 kg
Chọn C. 4085
3 phút 20 giây = …… giây. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
A. 320
B. 210
C. 200
3 phút 20 giây = 3 phút + 20 giây = 180 phút + 20 giây = 200 giây.
Chọn C. 200
Một hình chữ nhật có chiều rộng 6 cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Diện tích hình chữ nhật đó là:
A.
B.
C.
D.
Chiều dài hình chữ nhật là : 6 × 2 = 12 cm
Diện tích hình chữ nhật là:
Chọn D.
Tính giá trị biểu thức: 2007 + 630 × 4 – 1375
2007 + 630 x 4 – 1375 = 2007 + 2520 – 1375 = 4527 – 1375 = 3152
Tính giá trị biểu thức: 124 + 336 : 4 × (32 – 16 x 2)
124 + 336 : 4 × (32 – 16 × 2) = 124 + 84 × ( 32 – 32) = 124 + 84 × 0 = 124
Điền từ còn thiếu vào cuối các câu sau:
Góc bẹt gấp đôi ….
Góc bẹt có số đo góc là 180 còn góc vuông có số đo góc là 90 độ
Góc bẹt gấp đôi góc vuông
Góc bẹt có số đo góc là 180 còn góc vuông có số đo góc là 90 độ.
Điền từ còn thiếu vào cuối các câu sau: Góc tù bé hơn góc …
Góc tù bé hơn góc bẹt
Điền từ còn thiếu vào cuối các câu sau: Góc tù lớn hơn góc … và góc …
Góc tù lớn hơn góc nhọn và góc vuông
Điền từ còn thiếu vào cuối các câu sau: Góc tù lớn hơn …. và bé hơn …
Góc tù lớn hơn góc nhọn và góc vuông và bé hơn góc bẹt
Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả 3 tấn 5 tạ thóc. Biết rằng thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được ít hơn thửa ruộng thứ hai là 5 tạ thóc. Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
Giải
Đổi 3 tấn 5 tạ thóc = 35 tạ thóc
Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số tạ thóc là:
( 35 – 5) : 2 = 15 ( tạ thóc)
Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số tạ thóc là:
15 + 5 = 20 (tạ thóc)
Đáp số: Thửa một 15 tạ thóc; thửa hai 20 tạ thóc
Tìm tổng của các số từ 4 đến 16 bằng cách thuận tiện nhất
Các số từ 4 đến 16 gồm: 4, 5, 6, 7, …, 15, 16.
Tổng của các số đó là:
4+5+6+7+ 8 + 9 + 10 + 11 + 12 + 13+14+15+16
= ( 4+16) + (5+15) + (6+14)+ (7+13) + (8+12) +(9 +11) +10
= 20 + 20 + 20 + 20 + 20 + 20 + 10
= 20 × 6 +10 = 130








