Đề thi giữa kì 1 KTPL 12 (có đáp án) - Đề 2
28 câu hỏi
Phần I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU SỰ LỰA CHỌN (6,0 điểm) (Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)
tổng thu nhập quốc dân.
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
tốc độ phát triển kinh tế.
tổng sản phẩm quốc nội.
Công nghiệp và nông nghiệp.
Nông nghiệp và dịch vụ.
Công nghiệp và dịch vụ.
Nông nghiệp và thương mại.
Sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là
tốc độ tăng thu nhập.
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
tốc độ gia tăng việc làm.
tốc độ phát triển xã hội.
Nội dung nào sau đây không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Tiến bộ xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
Kiềm chế được sự gia tăng dân số.
sự giàu có của các quốc gia.
sự phát triển của khoa học, công nghệ.
dân số tăng nhanh và ổn định.
tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
Trong giai đoạn 2020 – 2025, tỉnh X có tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn đứng top đầu cả nước, nhiều nhà máy mới được xây dựng. Tuy nhiên, đi kèm với đó là tình trạng ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng và khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị với nông thôn ngày càng bị kéo giãn.Thực trạng của tỉnh này phản ánh điều gì về mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Tỉnh X đã đạt được sự phát triển kinh tế toàn diện và bền vững.
Tỉnh X mới chỉ đạt tăng trưởng kinh tế chưa có sự phát triển kinh tế bền vững.
Tăng trưởng kinh tế cao luôn tự động giải quyết tốt các vấn đề về môi trường.
Muốn bảo vệ môi trường và công bằng xã hội thì tỉnh X phải dừng tăng trưởng kinh tế.
Nhờ duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định trong nhiều năm, Chính phủ Việt Nam đã có nguồn ngân sách để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, xây dựng hàng nghìn ngôi nhà tình nghĩa và nâng cấp hệ thống bệnh viện công tại các vùng sâu, vùng xa.
Thực tế trên phản ánh vai trò nào dưới đây của tăng trưởng kinh tế?
Là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy sự gia tăng dân số cơ học giữa các vùng.
Là tiền đề vật chất để giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nâng cao phúc lợi xã hội.
Là nhân tố duy nhất giúp xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
Là giải pháp trực tiếp để thay đổi mô hình quản lý hành chính của nhà nước.
hội nhập toàn cầu.
hợp tác khu vực.
hội nhập song phương.
hội nhập địa phương.
thương mại quốc tế.
đầu tư quốc tế.
dịch vụ thu ngoại tệ.
xuất nhập hàng hóa.
hội nhập kinh tế quốc tế.
phát triển bền vững.
tăng trưởng kinh tế.
giao lưu văn hóa.
Nội dung nào sau đây không thuộc một trong những hình thức của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập văn hóa.
Hội nhập song phương.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân.
Gia tăng cạnh tranh, chú trọng nhập khẩu.
Xuất khẩu lao động, suy giảm nhân lực.
Thay đổi công nghệ, hạn chế việc làm.
Khi tham gia liên minh thuế quan, các nước thành viên sẽ không thực hiện việc làm nào dưới đây?
Xoá bỏ thuế quan đối với hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán với các nước thành viên.
Xoá bỏ rào cản phi thuế quan đối với hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán với các nước thành viên.
Thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác.
Xoá bỏ thuế quan đối với hàng hoá, dịch vụ của các nước thành viên với các nước khác.
Nhằm hiện thực hóa các cam kết trong khuôn khổ Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Việt Nam và các nền kinh tế thành viên đã chủ động cắt giảm hàng loạt dòng thuế quan, đơn giản hóa thủ tục hải quan điện tử và tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) trong khu vực. Các hoạt động trên của Việt Nam và các nước thành viên phản ánh mục tiêu nào dưới đây của tổ chức APEC?
Thành lập liên minh quân sự chung nhằm bảo vệ an ninh hàng hải quốc tế.
Thúc đẩy tự do hóa thương mại, đầu tư và tăng cường hợp tác kinh tế - kỹ thuật.
Hỗ trợ các quốc gia thành viên giải quyết triệt để các dịch bệnh toàn cầu.
Xây dựng một đồng tiền chung thống nhất để thay thế cho đồng USD.
Trong chiến lược phát triển năm 2026, tập đoàn bán lẻ X tại Việt Nam đã triển khai chuỗi các hoạt động bao gồm: ký hợp đồng xuất khẩu nông sản sang Nhật Bản, mở thêm 50 siêu thị tiện ích tại các tỉnh miền Tây để phục vụ người tiêu dùng trong nước, nhận vốn góp từ một quỹ đầu tư Singapore và khai thác dịch vụ lữ hành quốc tế cho du khách nước ngoài. Hoạt động nào của tập đoàn X không thuộc phạm vi hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia?
Ký hợp đồng xuất khẩu nông sản sang Nhật Bản.
Mở thêm 50 siêu thị tiện ích tại các tỉnh miền Tây.
Nhận vốn góp từ một quỹ đầu tư của Singapore.
Khai thác dịch vụ lữ hành quốc tế cho du khách nước ngoài.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
đảm bảo an sinh xã hội.
bảo đảm ổn định chính trị.
các phúc lợi xã hội.
tăng trưởng nền kinh tế.
người thụ hưởng.
bên thứ ba.
người được bảo hiểm.
bên mua bảo hiểm.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi: 20, 21, 22
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 – 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng và phát triển kinh tế trong thông tin trên?
Thu nhập bình quân theo GDP.
Tốc độ tăng dân số.
Tốc độ tăng GDP.
Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập.
Nội dung nào dưới đây thể hiện tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện phát triển bền vững được đề cập trong thông tin trên?
Thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao.
Tốc độ tăng dân số phù hợp với.
Tạo việc làm và nâng cao thu nhập.
Giảm tỷ lệ lạm phát, giá cả được kiểm soát.
Yếu tố nào được đề cập trong thông tin trên là nhân tố quyết định việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế về mặt xã hội?
Tăng trưởng dân số.
Tốc độ tăng lạm phát.
Tăng trưởng việc làm.
Tăng trưởng kinh tế.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 23, 24.
Việc nhận vốn FDI vào Việt Nam có ý nghĩa rất quan trọng, trở thành một trong những động lực chính cho phát triển kinh tế của Việt Nam như bổ sung vốn đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (GDP), tạo việc làm, tăng thu nhập, chuyển giao công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, phát triển cơ sở hạ tầng, tăng kim ngạch xuất khẩu và đóng góp lớn vào ngân sách nhà nước, đồng thời giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu. Nếu như những năm đầu của thời kỳ mở cửa, vốn FDI vào Việt Nam không đáng kể thì kể từ sau năm 2007, lượng vốn FDI không ngừng tăng lên.Từ năm 2020 đến nay, Việt Nam tiếp tục thu hút vốn FDI mạnh mẽ. đặc biệt vào năm 2024 khi tổng vốn đăng kí đạt 38,23 tỷ USD, vốn đăng kí cấp mới đạt 19,73 tỷ USD chủ yếu từ các đối tác lớn như Singapore (31.7%), Hàn Quốc (14.6%), Trung Quốc (14.4%).
Lượng vốn FDI giảm dần qua các năm, cho thấy Việt Nam thu hẹp hợp tác và giảm thu hút đầu tư nước ngoài.
Lượng vốn FDI chỉ tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp, không đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu quốc gia.
Lượng vốn FDI không ổn định, chủ yếu phụ thuộc vào một số ít quốc gia nhỏ và không có vai trò rõ ràng trong nền kinh tế.
Lượng vốn FDI tăng mạnh, đặc biệt từ năm 2020 đến nay với sự tham gia của các đối tác lớn, góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập sâu rộng.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Liên minh thuế quan.
Đầu tư quốc tế.
Thương mại quốc tế
Phần II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (4 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn thông tin sau:
Năm 2025, quốc gia X có GDP đạt 820 tỉ USD, trong khi GNI đạt 845 tỉ USD. Theo cơ quan thống kê, nhiều doanh nghiệp và công dân của quốc gia X đầu tư ở nước ngoài, thu được lợi nhuận và chuyển về nước. Các nhà kinh tế sử dụng chỉ số GNI để đánh giá quy mô thu nhập của quốc gia và làm căn cứ xây dựng chính sách phát triển.
GNI chỉ phản ánh giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia.
GNI là một trong những chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá kết quả phát triển kinh tế của quốc gia.
Việc GNI của quốc gia X lớn hơn GDP cho thấy thu nhập ròng từ nước ngoài của quốc gia này là dương.
Khoản lợi nhuận do các doanh nghiệp của quốc gia X đầu tư tại nước ngoài thu được và chuyển về nước sẽ được tính vào chỉ số GNI nhưng không được tính vào chỉ số GDP của quốc gia X.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Sai | Đúng | Đúng | Đúng |
Đọc đoạn thông tin sau:
Kể từ tháng 1 năm 2007 khi Việt Nam chính thức gia nhập và trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO, nước ta đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, GDP tăng mạnh và cán cân thương mại hàng hóa được cải thiện, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dư và trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.
Hội nhập kinh tế quốc tế đã giúp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Các hiệp định thương mại tự do (FTA) là động lực duy nhất giúp cán cân thương mại Việt Nam thặng dư liên tiếp 7 năm.
Việc các hiệp định thương mại tự do (FTA) có hiệu lực là nhân tố trực tiếp giúp cắt giảm thuế quan và loại bỏ các rào cản kỹ thuật, từ đó mở đường cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam tăng trưởng mạnh và đạt mức xuất siêu 12,4 tỷ USD vào năm 2022.
Khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa cho các doanh nghiệp nước ngoài là thuộc hình thức đầu tư quốc tế.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Sai | Đúng | Sai |
Đọc đoạn thông tin sau:
Ông T là chủ doanh nghiệp tư nhân chuyên về xây dựng, doanh nghiệp của ông T sử dụng 20 người laođộng.Doxâydựng theocông trình,ôngT chỉkíhợpđồng vớingườilaođộngtrong khoảngthờigian từ 3 đến 4 tháng nên ông T không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho họ, bản thân ông tuy hưởng lươngtheo quỹ lương của công ty nhưng ông cũng không đóng bảo hiểm xãhội bắt buộc.KhixãX xây dựng nông thôn mới, doanh nghiệp ông T đóng trên địa bàn đã phối hợp cùng địa phương trực tiếp thi công xây dựngđườnggiaothôngnôngthônvàhỗtrợcho xãXnguồnkinhphílớnđểlàmđường.Trongquátrình thicông,ôngT luôngiámsát đảmbảoyêu cầukĩthuậtnên côngtrìnhhoànthànhđượcnghiệmthuvới chất lượng tốt.
Việc ông T tích cực hỗ trợ nguồn kinh phí lớn cho xã X làm đường giao thông nông thôn có thể thay thế hoàn toàn cho trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của doanh nghiệp đối với người lao động.
Việc ông T ký hợp đồng lao động ngắn hạn (từ 3 đến 4 tháng) nhằm mục đích không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đã trực tiếp tước bỏ quyền lợi lâu dài của người lao động.
Theo quy định của pháp luật, ông T không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Nếu một người lao động trong doanh nghiệp của ông T không may gặp tai nạn lao động trong quá trình thi công đường, họ sẽ không được quỹ bảo hiểm xã hội chi trả chi phí điều trị và trợ cấp tai nạn lao động.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Sai | Đúng | Sai | Đúng |
Đọc đoạn thông tin sau:
Anh M làm việc theo hợp đồng lao động tại một công ty nên được tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc. Vợ anh là chị H bán hàng online và tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình. Để phòng ngừa rủi ro, chị H còn mua thêm bảo hiểm sức khỏe của một doanh nghiệp bảo hiểm. Sau một lần phải phẫu thuật do mắc bệnh, chị H được bảo hiểm y tế thanh toán một phần chi phí điều trị và tiếp tục làm hồ sơ yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm chi trả quyền lợi theo hợp đồng bảo hiểm sức khỏe.
Chị H không được doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe chi trả vì đã được bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám, chữa bệnh.
Nếu hợp đồng bảo hiểm sức khỏe quy định trường hợp của chị H thuộc phạm vi bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm giải quyết quyền lợi theo hợp đồng.
Anh M được tham gia bảo hiểm bắt buộc do có quan hệ lao động theo hợp đồng, còn chị H không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Khi chi phí phẫu thuật và điều trị thực tế vượt quá hạn mức chi trả tối đa của danh mục Bảo hiểm y tế hộ gia đình, gói bảo hiểm sức khỏe thương mại mà chị H mua thêm sẽ đóng vai trò là nguồn tài chính bù đắp phần chi phí chênh lệch còn lại.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Sai | Đúng | Đúng | Đúng |






