Đề thi giữa kì 1 KTPL 12 (có đáp án) - Đề 1
28 câu hỏi
Phần I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU SỰ LỰA CHỌN (6,0 điểm) (Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)
Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.
Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Tiềm lực quốc phòng.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.
Chuyển dịch vùng sản xuất.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch việc phân phối.
Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.
Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Toàn quốc.
Khu vực.
Toàn cầu.
thị trường chung.
thoả thuận thương mại ưu đãi.
hiệp định thương mại tự do.
liên minh kinh tế.
thương mại quốc tế.
đầu tư quốc tế.
dịch vụ thu ngoại tệ.
xuất nhập hàng hóa.
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.
Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.
Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.
Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu.
đoàn thể thực hiện.
Nhà nước thực hiện.
Công đoàn thực hiện
người dân thực hiện.
trợ cấp đi lại.
trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp thai sản.
bảo hiểm thân thể.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm tài sản.
trợ cấp thai sản, ốm đau.
tiền mặt để chi tiêu hàng ngày.
thanh toán khám, chữa bệnh.
lương hưu hành tháng.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 16, 17, 18, 19
Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực. Theo đó, GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn quý IV các năm 2012-2013 và 2020-2022 và với xu hướng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%). (Theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Khẳng định Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu trở thành nước phát triển có thu nhập cao.
Cho thấy quy mô nền kinh tế tiếp tục được mở rộng, tạo đà cho sự ổn định vĩ mô.
Đảm bảo giải quyết triệt để vấn đề phân hóa giàu nghèo và bất bình đẳng xã hội.
Chứng tỏ cơ cấu kinh tế đã hoàn hoàn chuyển dịch sang nhóm ngành dịch vụ cao cấp.
Dựa vào chỉ số GDP, năm 2023 nền kinh tế Việt Nam
rơi vào khủng hoảng.
có sự tăng trưởng kinh tế.
rơi vào suy thoái.
giảm về quy mô, sản lượng.
Sự thay đổi về chất của nền kinh tế, phúc lợi xã hội được đảm bảo.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hiện đại.
Thu nhập bình quân đầu người tăng.
Khoảng cách giàu nghèo trong xã hội không được thu hẹp.
Yếu tố nào sau đây không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Chất lượng nguồn nhân lực.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Sự gia tăng dân số.
Thu nhập bình quân đầu người.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 20, 21, 22
Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới; trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương.
Hội nhập kinh tế toàn cầu thông qua các tổ chức tài chính thế giới.
Hội nhập kinh tế thông qua việc mở rộng hợp tác song phương và đa phương.
Hội nhập kinh tế chỉ tập trung ở cấp độ khu vực Đông Nam Á.
Hội nhập kinh tế thông qua hình thức nhận viện trợ phát triển chính thức
Được chính phủ các nước hỗ trợ toàn bộ chi phí quảng bá và phân phối sản phẩm.
Loại bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh từ các hàng hóa ngoại nhập tại thị trường nội địa.
Đưa doanh nghiệp Việt Nam trở thành chủ thể duy nhất nắm giữ chuỗi cung ứng toàn cầu.
Mở rộng thị trường xuất khẩu và hưởng ưu đãi thuế quan khi thâm nhập thị trường quốc tế.
Gia tăng sản lượng bằng mọi giá và hạ tiêu chuẩn chất lượng để cạnh tranh về giá bán.
Chỉ tập trung tiêu thụ ở thị trường nội địa để tránh rủi ro biến động từ thị trường thế giới.
Nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng quy tắc xuất xứ và tiêu chuẩn kỹ thuật của nước nhập khẩu.
Yêu cầu Nhà nước ban hành chính sách cấm nhập khẩu thủy sản từ các quốc gia đối tác FTA.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 23, 24
Đầu năm 2023, chị T kí hợp đồng lao động với Công ty X và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Giúp người lao động tăng thu nhập đột biến để làm giàu nhanh chóng.
Giảm bớt gánh nặng tài chính và ổn định cuộc sống cho người lao động khi gặp rủi ro.
Miễn trừ hoàn toàn trách nhiệm bảo đảm an toàn lao động của người sử dụng lao động.
Thay thế hoàn toàn tiền lương hằng tháng do Công ty X chi trả cho chị T.
Phần II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (4 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn thông tin sau:
Năm 2025, quốc gia X có GDP đạt 820 tỉ USD, trong khi GNI đạt 845 tỉ USD. Theo cơ quan thống kê, nhiều doanh nghiệp và công dân của quốc gia X đầu tư ở nước ngoài, thu được lợi nhuận và chuyển về nước. Các nhà kinh tế sử dụng chỉ số GNI để đánh giá quy mô thu nhập của quốc gia và làm căn cứ xây dựng chính sách phát triển.
GNI là tổng thu nhập mà công dân và các tổ chức của một quốc gia nhận được trong một thời kỳ nhất định, bao gồm cả thu nhập từ trong và ngoài nước.
Khi thu nhập ròng từ nước ngoài của một quốc gia là số dương, tổng thu nhập quốc gia (GNI) của quốc gia đó sẽ lớn hơn tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
GNI chỉ phản ánh giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia.
GNI là một trong những chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá kết quả phát triển kinh tế của quốc gia.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Đúng | Sai | Đúng |
Đọc đoạn thông tin sau:
Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dư mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.
Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, lên tới 200% GDP.
Giai đoạn 2016 - 2020, cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam chuyển từ xuất siêu sang nhập siêu.
Mức xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD vào năm 2022 thể hiện Việt Nam chỉ tập trung vào chỉ số tăng trưởng kinh tế (GDP) mà chưa quan tâm đến phát triển bền vững.
Việc cán cân thương mại duy trì thặng dư liên tiếp 7 năm (2016 - 2022) giúp gia tăng nguồn ngoại hối, tạo đòn bẩy tích cực cho tăng trưởng kinh tế quốc gia.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Sai | Sai | Đúng |
Đọc đoạn thông tin sau:
Đến năm 2020, Việt Nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện; có quan hệ ngoại giao với 189 nước, có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ. Đến năm 2022, tổng số quan hệ kinh tế - thương mại của Việt Nam đã nâng lên thành 230 nước và vùng lãnh thổ. Với việc thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế toàn diện với trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế, vị thế của đất nước tiếp tục được cải thiện đáng kể. Có thể khẳng định, hội nhập kinh tế quốc tế đóng góp quan trọng vào việc mở rộng và đưa quan hệ của nước ta với các đối tác đi vào chiều sâu, tạo thế đan xen lợi ích, góp phần gìn giữ môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Việc thiết lập quan hệ đối tác chiến lược và chiến lực toàn diện là thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ khu vực.
Nước ta đang phát triển vì vậy khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam phải chấp nhận từ bỏ lợi ích của mình để hội nhập.
Việc đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế giúp mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ làm gia tăng độ mở và sự phụ thuộc của nền kinh tế vào bên ngoài không đóng góp vào sự tăng trưởng GDP hay cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Sai | Sai | Đúng | Sai |
Đọc đoạn thông tin sau:
Ông T là chủ doanh nghiệp tư nhân chuyên về xây dựng, doanh nghiệp của ông T sử dụng 20 người laođộng.Doxâydựng theocông trình,ôngT chỉkíhợpđồng vớingườilaođộngtrong khoảngthờigian từ 3 đến 4 tháng nên ông T không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho họ, bản thân ông tuy hưởng lươngtheo quỹ lương của công ty nhưng ông cũng không đóng bảo hiểm xãhội bắt buộc.KhixãX xây dựng nông thôn mới, doanh nghiệp ông T đóng trên địa bàn đã phối hợp cùng địa phương trực tiếp thi công xây dựngđườnggiaothôngnôngthônvàhỗtrợcho xãXnguồnkinhphílớnđểlàmđường.Trongquátrình thicông,ôngT luôngiámsát đảmbảoyêu cầukĩthuậtnên côngtrìnhhoànthànhđượcnghiệmthuvới chất lượng tốt.
Ông T là chủ doanh nghiệp tư nhân và có hưởng lương theo quỹ lương của công ty nên không thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Việc ông T không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho 20 người lao động với lý do hợp đồng ngắn hạn (3 đến 4 tháng) là hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Nếu trong quá trình thi công công trình, người lao động gặp tai nạn lao động, họ sẽ chịu thiệt thòi lớn về chi phí hỗ trợ và trợ cấp do ông T không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho họ.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Sai | Đúng | Đúng | Đúng |






