Đề thi giữa kì 1 KHTN 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 2
22 câu hỏi
Khi trình bày một báo cáo treo tường cần lưu ý gì?
Nội dung càng chi tiết càng tốt.
Bắt buộc chọn định dạng dọc để trình bày được nhiều nội dung.
Dùng ít chữ, tập trung vào việc truyền đạt thông điệp chính thống qua hình ảnh và đồ thị.
Màu sắc sặc sỡ, kích thước chữ to dễ nhìn.
Đáp án đúng là C
Dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật là
thế năng đàn hồi.
động năng.
cơ năng.
thế năng trọng trường.
Đáp án đúng là D
Động năng của vật phụ thuộc vào
khối lượng.
vận tốc của vật.
khối lượng và chất làm vật.
khối lượng và vận tốc của vật.
Đáp án đúng là D
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự bảo toàn cơ năng?
Động năng chỉ có thể chuyển hóa thành thế năng.
Thế năng chỉ có thể chuyển hóa thành động năng.
Động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.
Động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng không được bảo toàn.
Đáp án đúng là C
Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
Ca + 2HCl → CaCl2 + H2.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.
Đáp án đúng là D
Trong số các kim loại Zn, Fe, Cu, Ni, kim loại hoạt động hóa học mạnh nhất là
Zn.
Fe.
Ag.
Cu.
Đáp án đúng là A
Phản ứng điều chế kim loại nào sau đây thuộc phương pháp nhiệt luyện?
2NaCl ® 2Na + Cl2
3CO + Fe2O3 2Fe +3CO2
Fe + CuSO4 ® FeSO4 + Cu.
2Al2O3 4Al + 3O2
Đáp án đúng là B
Trong các phản ứng hóa học, các kim loại có xu hướng
nhận electron.
tạo thành ion âm.
tạo thành ion dương.
nhường proton.
Đáp án đúng là C
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
FeCl2.
NaCl.
MgCl2.
CuCl2.
Đáp án đúng là D
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho Fe vào nước ở nhiệt độ thường.
(b) Cho Al vào dung dịch HCl.
(c) Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng.
(d) Cho Fe vào dung dịch MgCl2.
(e) Đốt Fe trong không khí.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là B
Sự truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu được gọi là
di truyền.
biến dị.
biến đổi.
di truyền và biến dị.
Đáp án đúng là A
Theo Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể sinh vật do
một cặp nhân tố di truyền quy định.
một nhân tố di truyền quy định.
hai nhân tố di truyền khác cặp quy định.
hai cặp nhân tố di truyền quy định.
Đáp án đúng là A
Theo Mendel, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 được gọi là
tính trạng lặn.
tính trạng tương ứng.
tính trạng trung gian.
tính trạng trội.
Đáp án đúng là D
Phân tử DNA không có chức năng nào dưới đây?
Lưu giữ thông tin di truyền dưới dạng trình tự các nucleotide.
Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Truyền đạt thông tin di truyền từ trong nhân tế bào ra tế bào chất.
Bảo quản thông tin di truyền nhờ các liên kết cộng hóa trị và hydrogen.
Đáp án đúng là C
Phát biểu nào dưới đây không đúng về gene?
Gene tương ứng với một đoạn trên phân tử DNA.
Các gene khác nhau sẽ có số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nucleotide khác nhau.
Gene là một đoạn của DNA chỉ mã hóa cho sản phẩm là chuỗi polypeptide.
Gene là trung tâm của di truyền học.
Đáp án đúng là C
RNA polymerase khác với DNA polymerase ở đặc điểm nào dưới đây?
RNA polymerase có thể tổng hợp mạch mới chính xác hơn DNA polymerase.
RNA polymerase có thể tổng hợp mạch mới mà không cần phải tách hai mạch DNA để phiên mã, trong khi DNA polymerase phải tháo xoắn hai mạch trước khi tái bản DNA.
RNA polymerase có thể bắt đầu quá trình tổng hợp RNA nhưng DNA polymerase cần có đoạn mồi để bắt đầu quá trình tổng hợp DNA.
RNA polymerase liên kết với một mạch của phân tử DNA trong khi DNA polymerase liên kết với cả hai mạch của phân tử DNA.
Đáp án đúng là C
Một vận động viên ném lao lên cao.
Khi lao được ném lên, động năng chuyển hóa thành thế năng.
Tại điểm cao nhất, lao có động năng lớn nhất.
Khi lao rơi xuống, thế năng chuyển hóa lại thành động năng.
Để ném lao xa hơn, vận động viên cần tăng lực ném để tăng động năng ban đầu.
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Cho các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Kim loại có tính chất vật lý chung là: Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim.
Kim loại Cr là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, …
Kim loại Au, Al, Cu không tan trong dung dịch HCl.
Kim loại Na hoạt động hoá học mạnh hơn nên có thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
Cho các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Hiện tượng di truyền và biến dị là do gene quy định.
Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích sự đa dạng, phong phú của các loài giao phối.
Nucleic acid là vật chất di truyền có cấu trúc hai mạch song song và ngược chiều.
Nhờ nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn, một phân tử DNA trải qua quá trình tái bản DNA sẽ tạo 2 phân tử DNA giống nhau và giống hệt DNA mẹ.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
a. Động năng của một vận động viên có khối lượng \[{\rm{70}}\,{\rm{kg}}\]chạy đều hết quãng đường \[{\rm{400 m}}\]trong thời gian \[{\rm{45}}\,{\rm{s}}\]là?
b. Một kiện hàng có khối lượng 500 kg được đưa từ mặt đất lên xe có độ cao 1 m. Tính độ biến thiên thế năng của kiện hàng? (Chọn mốc thế năng ở mặt đất).
c. Có hai động cơ điện dùng để đưa gạch lên cao. Động cơ thứ nhất kéo được 10 viên gạch, mỗi viên nặng 20 N lên cao 4 m. Động cơ thứ hai kéo được 20 viên gạch, mỗi viên nặng 10 N lên cao 8 m. Nếu gọi công của động cơ thứ nhất là \[{A_1}\] của động cơ thứ hai là \[{A_2}\] thì mối liên hệ giữa A1 và A2 là?
d. Con ngựa kéo xe chuyển động đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200 N. Công suất của ngựa có thể nhận giá trị là?
a. Vận động viên chạy đều nên vận tốc của vận động viên đó bằng:
\[{\mathop{\rm v}\nolimits} = \frac{s}{t} = \frac{{400}}{{45}} = \frac{{{\rm{80}}}}{{\rm{9}}}\,\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\]
Ta có
b. Độ biến thiên thế năng kiện hàng
\[\Delta {{\rm{W}}_t} = {{\rm{W}}_{t1}} - {{\rm{W}}_{t2}} = P{h_1} - P{h_2} = 10m{h_1} - 10m{h_2} = 10.500.0 - 10.500.1 = - 5000{\rm{ J}}.\]
c. Công của động cơ thứ nhất là \[{A_1} = {F_1}{s_1} = {P_1}{s_1} = 10.20.4 = 800{\rm{ J}}{\rm{.}}\]
Công của động cơ thứ hai là \[{A_2} = {F_2}{s_2} = {P_2}{s_2} = 20.10.8 = 1600{\rm{ J}}{\rm{.}}\]
Suy ra \[\frac{{{A_2}}}{{{A_1}}} = \frac{{1600}}{{800}} = 2 \Rightarrow {A_2} = 2{A_1}\]
d. Đổi \[{\rm{v = 9 km/h = 2}}{\rm{,5 m/s}}\]
Công mà con ngựa thực hiện A = Fs
⇒ Công suất của con ngựa \[P = \frac{A}{t} = \frac{{Fs}}{t} = Fv = 200.2,5 = 500{\rm{ W}}.\]
a. Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 2,479 lít khí H2 (ở đkc). Giá trị của m là?
b. Cho 4,6 gam một kim loại M (hoá trị I) phản ứng với khí chlorine, thu được 11,7 gam muối. M là kim loại nào?
c. Có 4 kim loại X, Y, Z, T đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa học. Biết Z và T tan trong dung dịch HCl, X và Y không tan trong dung dịch HCl, Z đẩy được T trong dung dịch muối T; X đẩy được Y trong dung dịch muối Y. Thứ tự hoạt động hóa học của kim loại giảm dần là?
d. Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Khối lượng Fe đã phản ứng là?
a.
\(\begin{array}{l}Fe + {H_2}S{O_4} \to FeS{O_4} + {H_2}\\0,1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\)
⇒ mFe = 0,1.56 = 5,6 gam.
b.
Ta có: \({n_M} = {n_{MCl}} \Leftrightarrow \frac{{4,6}}{M} = \frac{{11,7}}{{M + 35,5}} \Rightarrow M = 23.\)
Vậy M là kim loại sodium (Na).
c.
- Z và T tan trong dung dịch HCl, X và Y không tan trong dung dịch HCl nên (Z, T) hoạt động hóa học mạnh hơn (X, Y).
- Z đẩy được T trong dung dịch muối T nên Z hoạt động hóa học mạnh hơn T.
- X đẩy được Y trong dung dịch muối Y nên X hoạt động hóa học mạnh hơn Y.
⇒ Thứ tự hoạt động hóa học của kim loại giảm dần: Z, T, X, Y.
d.
\(\begin{array}{l}Fe + CuS{O_4} \to FeSO_4^{} + Cu\\a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\)
Sau một thời gian, khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu hay khối lượng kim loại sau phản ứng sẽ tăng 0,8 gam so với khối lượng kim loại ban đầu (BTKL).
⇒ 64a – 56a = 0,8 ⇒ a = 0,1.
Khối lượng Fe đã phản ứng là: 0,1.56 = 5,6 gam.
a. Một đoạn của phân tử RNA có 15 đơn phân, số liên kết cộng hóa trị giữa các đơn phân là?
b. Phân tử DNA ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử DNA ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?
c. Người con trai và người con gái đều mắc chứng câm điếc bẩm sinh kết hôn với nhau thì xác xuất con đầu lòng của họ bị bệnh là?
d. Ở chuột, lông đen (B) trội hoàn toàn so với lông nâu (b), đuôi ngắn (E) trội hoàn toàn so với đuôi dài (e). Khi cho hai cá thể có kiểu gene BbEe × Bbee, tỉ lệ cá thể con có kiểu hình lông đen và đuôi dài là?
a. Hai ribonucleotide liên tiếp trên mạch RNA liên kết với nhau bằng một liên kết cộng hóa trị → 15 ribonucleotide trên mạch RNA liên kết với nhau bằng 14 liên kết cộng hóa trị.
b. Sau 5 lần nhân đôi, số phân tử DNA tạo ra từ 1 phân tử DNA ban đầu là: 25 = 32.
Do nguyên tắc bán bảo tồn nên 2 mạch của DNA ban đầu chứa N15 luôn còn tồn tại trong 2 DNA con.
→ Số phân tử chỉ chứa N14 là: 32 – 2 = 30.
c. - Bệnh câm điếc bẩm sinh do gen lặn nằm trên NST thường quy định → Quy ước: A – bình thường trội hoàn toàn so với a – bị câm điếc bẩm sinh.
- Người con trai và con gái mắc hội chứng câm điếc bẩm sinh sẽ có kiểu gen là aa.
Mà aa × aa → 100% aa.
→ Xác suất con đầu lòng của họ bị bệnh là 100%.
d. Bb × Bb → 1BB : 2Bb : 1bb (3/4 lông đen : 1/4 lông nâu).
Ee × ee → 1Ee : 1ee (1/2 đuôi ngắn : 1/2 đuôi dài).
Vậy P: BbEe × Bbee → Tỉ lệ cá thể con có kiểu hình lông đen và đuôi dài là:
3/4 × 1/2 = 3/8.



