Đề thi giữa học kì 2 Sinh 12 (Đề 8)
11 câu hỏi
Phần trắc nghiệm
Nội dung câu hỏi 1
Một quần xã có các sinh vật sau:
(1) Tảo lục đơn bào.
(2) Cá rô.
(3) Bèo hoa dâu.
(4) Tôm.
(5) Bèo Nhật Bản.
(6) Cá mè trắng.
(7) Rau muống.
(8) Cá trắm cỏ.
Trong các sinh vật trên, những sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 là:
(3), (4), (7), (8).
(1), (2), (6), (8).
(2), (4), (5), (6).
(1), (3), (5), (7).
Đáp án là D
Mối quan hệ hỗ trợ bao gồm
1. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
2. Hải quỳ sống trên mai cua
3. Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.
4. Phong lan sống trên thân cây gỗ
5 . Trùng roi sống trong ruột mối.
1, 2, 3.
1, 3, 5.
2, 4, 5.
1, 3, 4.
Đáp án là C
Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa
tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.
giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
Đáp án là C
Quần xã sinh vật là
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau.
tập hợp nhiều quần thể sinh vật, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau.
tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
Đáp án là C
Tuổi sinh thái là:
tuổi thọ tối đa của loài.
tuổi bình quần của quần thể.
thời gian sống thực tế của cá thể.
tuổi thọ do môi trường quyết định.
Đáp án là C
Những nguyên nhân làm cho kích thước của quần thể thay đổi là
mức sinh sản.
mức tử vong.
mức nhập cư và xuất cư.
cả A, B và C.
Đáp án là D
Cơ quan tương tự là những cơ quan:
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương tự.
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Đáp án là A
Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là:
sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.
khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
thời gian mang thai 270 - 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
Đáp án là A
Phần tự luận
Nội dung câu hỏi 1
a) Giới hạn sinh thái là gì? Khoảng thuận lợi, khoảng chống chịu là gì?
a) - Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tổ sinh thái nhất định.
- Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho loài sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
- Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.
b) Vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái với mô tả sau: cá chim có giới hạn sinh thái về nhiệt độ là 12 – 38 độ C, khoảng thuận lợi là 24 – 30 độ C, điểm cực thuận là 28 độ C.
b) Vẽ sơ đồ
Trong quần thể có những nhóm tuổi nào, nêu khái niệm?
Có 3 nhóm tuổi:
– Nhóm trước sinh sản là những cá thể chưa có khả năng sinh sản. Sự tăng trưởng của cá thể xảy ra chủ yếu là tăng kích thước và khối lượng.
– Nhóm đang sinh sản là lực lượng tái sản xuất của quần thể. Tuỳ từng loài mà nhóm này sinh sản 1 lần hay nhiều lần trong đời. Sức sinh sản lớn hay nhỏ phụ thuộc vào tiềm năng sinh học của mỗi loài và thích nghi với mức tử vong cao hay thấp.
– Nhóm sau sinh sản gồm những cá thể không có khả năng sinh sản nữa và chúng có thể sống đến cuối đời.








