Đề thi học kì 2 Sinh 12 (Bài kiểm tra cuối kì) (Đề 5)
10 câu hỏi
Phần trắc nghiệm
Nội dung câu hỏi 1
Tại sao đột biến gen thường có hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa?
(1): tần số đột biến gen trong tự nhiên là không đáng kể nên tần số alen đột biến có hại là rất thấp.
(2): khi môi trường thay đổi, thể đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi.
(3): giá trị thích nghi của đột biến tùy thuộc vào tổ hợp gen.
(4): đột biến gen thường có hại nhưng nó tồn tại ở dạng dị hợp nên không gây hại.
Câu trả lời đúng nhất là
(3) và (4)
(2) và (4)
(1) và (3)
(2) và (3)
Đáp án là D
Các nhân tố tiến hóa nào vừa làm thay đổi tần số tương đối các alen của gen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể? (1): chọn lọc tự nhiên; (2): giao phối không ngẫu nhiên; (3): di - nhập gen; (4): đột biến; (5): các yêu tố ngẫu nhiên. Trả lời đúng là
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
Tất cả các nhân tố trên.
Đáp án là C
Trong rừng mưa nhiệt đới, những cây thân gỗ có chiều cao vượt lên tầng trên của tán rừng thuộc nhóm thực vật
ưa sáng.
chịu bóng.
ưa bóng.
ưa bóng và ưa ẩm.
Đáp án là A
Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm:
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải
sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải
Đáp án là A
Tác động của vi khuẩn nitrát hóa là:
cố định nitơ trong đất thành dạng đạm nitrát (NO3-)
cố định nitơ trong nước thành dạng đạm nitrát (NO3-)
biến đổi nitrit (NO2-) thành nitrát (NO3-)
biến đổi nitơ trong khí quyển thành dạng đạm nitrát (NO3-)
Đáp án là C
Trong chu trình cacbon, điều nào dưới đây là không đúng:
dưới dạng cacbonđiôxit
thông qua quang hợp, thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ
động vật ăn cỏ sử dụng thực vật làm thức ăn chuyển các hợp chất chứa cacbon cho động vật ăn thịt
phần lớn CO2 được lắng đọng, không hoàn trả vào chu trình
Đáp án là D
Sinh vật sản xuất là những sinh vật:
phân giải vật chất (xác chết, chất thải) thành những chất vô cơ trả lại cho môi trường
động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật
có khả năng tự tổng hợp nên các chất hữu cơ để tự nuôi sống bản thân
chỉ gồm các sinh vật có khả năng hóa tổng hợp
Đáp án là C
Để cải tạo đất nghèo đạm, nâng cao năng suất cây trồng người ta sử dụng biện pháp sinh học nào?
trồng các cây họ Đậu
trồng các cây lâu năm
trồng các cây một năm
bổ sung phân đạm hóa học.
Đáp án là A
Phàn tự luận
Nội dung câu hỏi 1
So sánh hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.
* Giống nhau: (1 điểm)
- Hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo đều có những đặc điếm chung về thành phần cấu trúc, bao gồm thành phần vật chất vô sinh và thành phần hữu sinh.
- Thành phần vật chất vô sinh là môi trường vật lí (sinh cảnh) và thành phần hữu sinh là quần xã sinh vật.
- Các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau và đồng thời tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh.
* Khác nhau:
| Hệ sinh thái tự nhiên | Hệ sinh thái nhân tạo | Điểm |
| Thành phần loài đa dạng | Thành phần loài ít, ít đa dạng | 0,5 |
| Ít chịu sự chi phối của con người | Chịu sự chi phối, điều khiển của con người | 0,5 |
| Sự tăng trưởng của các cá thể chậm, phụ thuộc vào điều kiện môi trường | Được áp dụng các biện pháp canh tác và kĩ thuật hiện đại nên sinh trưởng của các cá thể nhanh, năng suất sinh học cao | 0,5 |
| Tính ổn định cao, tự điều chỉnh, mắc bệnh ít chuyển thành dịch | Tính ổn định thấp, dễ bị biến đổi, dễ mắc dịch bệnh | 0,5 |
Mô tả đặc điểm và ý nghĩa cuả các kiểu phân bố cơ bản trong quần thể.
| Kiểu phân bố | Đặc điểm | Ý nghĩa sinh thái | Điểm |
| Phân bố theo nhóm | Là kiểu phân bố phổ biến nhất, các cá thể của quần thể tập trung theo từng nhóm ở những nơi có điều kiện sống tốt nhất. Phân bố theo nhóm xuất hiện nhiều ở sinh vật sống thành bầy đàn, khi chúng trú đông, ngủ đông, di cư... | Các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường. | 1 |
| Phân bố đồng đều | Thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể của quần thể. | Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. | 1 |
| Phân bố ngẫu nhiên | Là dạng trung gian của hai dạng trên. | Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường. | 1 |








