Đề thi giữa học kì 2 Sinh 12 (Đề 7)
10 câu hỏi
Phần trắc nghiệm
Nội dung câu hỏi 1
Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì:
sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.
sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống.
sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.
sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu.
Đáp án là A
Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là:
mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật trong một vùng hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống.
mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật giúp nhau trong các hoạt động sống.
mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong việc di cư do mùa thay đổi.
mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống.
Đáp án là D
Quan hệ cạnh tranh là:
các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống hoặc cạnh tranh nhau con cái.
các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống như thức ăn, nơi ở, ánh sáng.
các cá thể trong quần thể cạnh tranh giành nhau con cái để giao phối.
các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống hoặc nơi ở của quần thể.
Đáp án là A
Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm:
làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể.
làm tăng mức độ sinh sản.
làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng.
làm cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng.
Đáp án là C
Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể bị kìm hãm ở mức nhất định bởi quan hệ sinh thái trong quần xã gọi là:
cân bằng sinh học
cân bằng quần thể
khống chế sinh học.
giới hạn sinh thái
Đáp án là C
Các cây hạt trần đầu tiên xuất hiện ở:
Kỉ Tam Điệp
Kỉ Giura
Kỉ Phấn Trắng
Kỉ Pecmơ
Đáp án là D
Để nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh vật người ta dựa vào:
Các hoá thạch
Di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất đá
Sự phân bố đa dạng của các loài động thực vật ngày nay
Sự có mặt của loài người và ngành thực vật hạt kín
Đáp án là B
Hệ tương tác nào dưới đây giữa các loại đại phân tử cho phép phát triển thành cơ thể sinh vật có khả năng tự nhân đôi, tự đổi mới:
Prôtêin – lipit
Prôtêin – saccarit
Prôtêin – prôtêin
Prôtêin – axit nuclêôtit
Đáp án là D
Phần tự luận
Nội dung câu hỏi 1
Trình bày đặc điểm thích nghi của thực vật với ánh sáng.
- Ánh sáng có ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống của thực vật từ khi hạt nảy mầm, sinh trưởng, phát triển cho đến khi cây ra hoa kết trái rồi chết.
- Ánh sáng có ảnh hưởng nhất định đến hình thái và cấu tạo của cây. Những cây mọc riêng lẽ ngoài rừng hay những cây mọc trong rừng có thân phát triển đều, thẳng, có tán cân đối. Những cây mọc ở bìa rừng hoặc trên đường phố có tường nhà cao tầng, do có tác dụng không đồng đều của ánh sáng ở 4 phía nên tán cây lệch về phía có nhiều ánh sáng. Đặc tính này gọi là tính hướng ánh sáng của cây.
- Lá là cơ quan trực tiếp hấp thụ ánh sáng nên chịu ảnh hưởng nhiều đối với sự thay đổi cường độ ánh sáng. Do sự phân bố ánh sáng không đồng đều trên tán cây nên cách sắp xếp lá không giống nhau ở tầng dưới, lá thường nằm ngang để có thể tiếp nhận được nhiều nhất ánh sáng tán xạ; các lá ở tầng trên tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng nên xếp nghiêng nhằm hạn chế bớt diện tích tiếp xúc với cường độ ánh sáng cao.
- Liên quan đến cường độ chiếu sáng, thực vật được chia thành các nhóm cây ưa sáng, cây ưa bóng và cây chịu bóng.
Quần thể sinh vật là gì? Các đặc trưng cơ bản của quần thể.
- Quần thể là tập hợp các cáthể của cùng một loài, sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới hữu thụ.
- Các đặc trưng cơ bản của quần thể: tỉ lệ giới tính, mật độ cá thể, kích thước quần thể, phân bố cá thể trong quần thể.








