Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 18)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 18)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực69 lượt thi
150 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:

Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.

(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn... - Phạm Lữ Ân)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN 2: TƯ DUY ĐỊNH TÍNH

Lĩnh vực: Ngữ văn (50 câu – 60 phút)

Nêu ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. 

Tự sự.

Biểu cảm.

Nghị luận.

Miêu tả.

Xem đáp án

Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích: Nghị luận. Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn. 

Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn.

Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một.

Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn.

Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon.

Xem đáp án

Câu khái quát chủ đề đoạn văn là: Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Có thể dẫn thêm câu: Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó. Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu văn in đậm. 

Nhân hóa.

So sánh.

Ẩn dụ.

Điệp ngữ.

Xem đáp án

Biện pháp tu từ điệp ngữ: “… ai hết”, “phải…”. Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra điểm giống nhau về cách lập luận trong 4 câu đầu của đoạn trích. 

Cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề.

Đưa ra giả định về sự không có mặt của yếu tố thứ nhất để từ đó khẳng định sự có mặt mang tính chất thay thế của yếu tố thứ hai.

Chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng.

Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng.

Xem đáp án

Điểm giống nhau về cách lập luận: lập luận theo hình thức đưa ra giả định về sự không có mặt của yếu tố thứ nhất để từ đó khẳng định, nhấn mạnh sự có mặt mang tính chất thay thế của yếu tố thứ hai. Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông điệp tác giả muốn gửi gắm qua đoạn văn là gì?

Sức mạnh của bản thân với cuộc sống con người. Đó là điều kiện tiên quyết để khẳng định giá trị của bản thân.

Con người cần biết giữ gìn bảo vệ không để những thử thách khó khăn trong cuộc sống làm nhụt chí.

Không được định giá người khác khi chưa thấu hiểu họ bởi giá trị là sự tích lũy dài lâu, không phải ngày một ngày hai mà tạo ra.

Mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.

Xem đáp án

Thông điệp tác giả muốn gửi gắm: Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó. Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN 1: TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG

Lĩnh vực: Toán học (50 câu – 75 phút)

Câu 1. Biểu đồ dưới đây biểu thị tốc độ tăng trưởng khách quốc tế đến Việt Nam theo tháng của năm 2018 và năm 2019.

Media VietJack

                                             (Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Tổng cục thống kê)

Trong tháng nào giữa 2 năm có sự chênh lệch lớn nhất về tốc độ tăng trưởng khách quốc tế đến Việt Nam?

Tháng 1.

Tháng 3.

Tháng 6.

Tháng 11.

Xem đáp án

Ta có sự chênh lệch về tốc độ tăng trưởng khách quốc tế đến Việt Nam trong cùng tháng 1 là: \(42\%  - 5\%  = 37\% \).

So với các tháng còn lại thì khoảng chênh lệch này là lớn nhất. Chọn A.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:

Đến thời điểm này, ngân sách dành cho phòng chống HIV đã được tăng lên một cách đáng kể, nhờ vào sự cam kết đóng góp tại từng quốc gia. Đồng thời vấn đề thành lập Quỹ toàn cầu về phòng chống AIDS, lao và sốt rét cũng đã được thông qua. Đại đa số các nước đã xây dựng chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS của mình. Ngày càng có nhiều công ty áp dụng chính sách phòng chống HIV/AIDS tại nơi làm việc. Nhiều nhóm từ thiện và cộng đồng đã luôn đi đầu trong cuộc chiến chống AIDS, hiện đang hoạt động tích cực trong việc phối hợp chặt chẽ với chính phủ và các tổ chức khác để cùng nhau ứng phó với bệnh dịch này.

Nhưng cũng chính trong lúc này, dịch HIV/AIDS vẫn hoành hành, gây tỉ lệ tử vong cao trên thế giới và có rất ít dấu hiệu suy giảm. Trong năm qua, mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi, có khoảng 10 người bị nhiễm HIV. Ở những khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất, tuổi thọ của người dân bị giảm sút nghiêm trọng. HIV/AIDS đang lây lan với tốc độ báo động ở phụ nữ. Giờ đây phụ nữ đã chiếm tới một nửa trong tổng số người nhiễm trên toàn thế giới. Bệnh dịch này đang lan rộng nhanh nhất ở chính những khu vực mà trước đây hầu như vẫn còn an toàn - đặc biệt là Đông Âu và toàn bộ châu Á, từ dãy núi U-ran đến Thái Bình Dương.

Chúng ta đã không hoàn thành được một số mục tiêu đề ra cho năm nay theo Tuyên bố về Cam kết phòng chống HIV/AIDS. Nhưng điều quan trọng hơn là chúng ta đã bị chậm trong việc giảm quy mô và tác động của dịch so với chỉ tiêu đã đề ra cho năm 2005. Lẽ ra chúng ta phải giảm được 1/4 số thanh niên bị nhiễm HIV ở các nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất; lẽ ra chúng ta phải giảm được một nửa tỉ lệ trẻ sơ sinh bị nhiễm; và lẽ ra chúng ta phải triển khai các chương trình chăm sóc toàn diện ở khắp mọi nơi. Với tiến độ như hiện nay, chúng ta sẽ không đạt được bất cứ mục tiêu nào vào năm 2005.

Rõ ràng, chúng ta cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa để thực hiện cam kết của mình bằng những nguồn lực và hành động cần thiết. Chúng ta không thể tuyên bố rằng những thách thức cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng hơn và cấp bách hơn. Chúng ta phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị và hành động thực tế của mình.

(Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003, Cô-phi An-nan)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo số liệu trong đoạn trích, trong năm qua, mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi, có khoảng bao nhiêu người bị nhiễm HIV? 

5 người.

10 người.

100 người.

1000 người.

Xem đáp án

Thông tin nằm ở đoạn 2: Trong năm qua, mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi, có khoảng 10 người bị nhiễm HIV. Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích trên, trong những mục tiêu đã đề ra cho cuộc chiến chống AIDS, mục tiêu nào KHÔNG thực hiện được? 

Ngân sách dành cho phòng chống HIV đã được tăng lên đáng kể.

Giảm được 1/4 số thanh niên bị nhiễm HIV ở các nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất.

Đại đa số các quốc gia đã xây dựng chiến lược phòng chống HIV/AIDS.

Quỹ toàn cầu cho phòng chống AIDS đã được thông qua.

Xem đáp án

Thông tin nằm ở đoạn số 3: Chúng ta đã không hoàn thành được một số mục tiêu đề ra cho năm nay theo Tuyên bố về Cam kết phòng chống HIV/AIDS… Lẽ ra chúng ta phải giảm được 1/4 số thanh niên bị nhiễm HIV ở các nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất. Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào KHÔNG đúng với thông tin về HIV/AIDS mà tác giả nêu ra trong đoạn trích trên? 

Trên thế giới, mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi, có khoảng 10 người nhiễm HIV.

Phụ nữ đã chiếm một nửa trong tổng số người nhiễm trên toàn thế giới.

Về cơ bản chúng ta mới chỉ phòng chống được việc lây nhiễm HIV đối với trẻ em.

Dịch bệnh vẫn đang hoành hành và có ít dấu hiệu suy giảm.

Xem đáp án

Đáp án A, B, D xuất hiện ở đoạn 2: Trong năm qua, mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi, có khoảng 10 người bị nhiễm HIV; Giờ đây phụ nữ đã chiếm tới một nửa trong tổng số người nhiễm trên toàn thế giới; Nhưng cũng chính trong lúc này, dịch HIV/AIDS vẫn hoành hành, gây tỉ lệ tử vong cao trên thế giới và có rất ít dấu hiệu suy giảm. Chọn C. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình \(S =  - {t^3} + 3{t^2} + 9t\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(S\) tính bằng mét. Vận tốc của chuyển động tại thời điểm gia tốc triệt tiêu là

\(12\,\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

\(0\;\,{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

\(11\;\,{\rm{m}}/{\rm{s}}{\rm{.}}\)

\(6\;\,{\rm{m}}/{\rm{s}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Vận tốc của chuyển động chính là đạo hàm cấp một của quãng đường:

\(v = S' =  - 3{t^2} + 6t + 9\).

Gia tốc của chuyển động chính là đạo hàm cấp hai của quãng đường là: \({\rm{a}} = S'' =  - 6{\rm{t}} + 6\)

Gia tốc triệt tiêu khi \(S'' = 0 \Leftrightarrow t = 1\).

Khi đó vận tốc của chuyển động là \(S'\left( 1 \right) = 12\;\,{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Chọn A.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:

 (1) Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. (2) Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại réo to mãi lên. (3) Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. (4) Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng. (5) Tới cái thác rồi. (6) Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá cả một chân trời đá. (7) Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền. (8) Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mỏ hơn cả cái mặt nước chỗ này. (9) Mặt sông rung rít lên như tuyếc-bin thuỷ điện nơi đáy hầm đập. (10) Mặt sông trắng xoá càng làm bật rõ lên những hòn những tảng mới trông tưởng như nó đứng nó ngồi nó nằm tuỳ theo sở thích tự động của đá to đá bé. (11) Nhưng hình như sông Đà đã giao việc cho mỗi hòn. (12) Mới thấy rằng đây là nó bày thạch trận trên sông. (13) Đám tảng đám hòn chia làm ba hàng chặn ngang trên sông đòi ăn chết cái thuyền, một cái thuyền đơn độc không còn biết lùi đi đâu để tránh một cuộc giáp lá cà có đá dàn trận địa sẵn. (14) Hàng tiền vệ, có hai hòn canh một cửa đá trông như là sơ hở nhưng chính hai đứa giữ vai trò dụ cái thuyền đối phương đi vào sâu nữa, vào tận tuyến giữa rồi nước sóng luồng với đánh khuỷu quật vu hồi lại. (15) Nếu lọt vào đây rồi mà cái thuyền du kích ấy vẫn chọc thủng được tuyến hai, thì nhiệm vụ của những boong-ke chìm và pháo đài đã nổi ở tuyến ba phải đánh tan cái thuyền lọt lưới đá tuyến trên, phải tiêu diệt tất cả thuyền trưởng thuỷ thủ ngay ở chân thác.

(Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng hướng đến của Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12– 2003 của Cô-phi An-nan là: 

Những nạn nhân của bệnh dịch HIV/AIDS.

Các nhà lãnh đạo trên toàn thế giới.

Giới trẻ, những công dân tương lai của thế giới.

Nhân dân trên toàn thế giới.

Xem đáp án

HIV/AIDS là căn bệnh thế kỉ, căn bệnh của toàn nhân loại, vì vậy đối tượng mà tác giả hướng tới là nhân dân trên toàn thế giới. Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông qua đoạn trích trên, có thể nhận thấy hành động của chúng ta chiến đấu lại HIV đang ở mức độ nào? 

Vẫn quá ít so với yêu cầu thực tế.

Cơ bản đáp ứng được so với yêu cầu thực tế.

Đã vượt hơn so với yêu cầu thực tế.

Đã gần đáp ứng được so với yêu cầu thực tế.

Xem đáp án

Thông tin “chúng ta cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa để thực hiện cam kết của mình bằng những nguồn lực và hành động cần thiết cho thấy những hành động của chúng ta chiến đấu lại HIV vẫn chưa đáp ứng được so với yêu cầu thực tế, có nghĩa là những hành động đó vẫn còn quá ít. Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt chính là gì? 

Tự sự.

Miêu tả.

Biểu cảm.

Nghị luận.

Xem đáp án

Các hình ảnh: tiếng nước thác nghe như là oán trách gì…, rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng..., thấy sóng bọt đã trắng xóa cả một chân trời đá, mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược ... đã mô tả lại khung cảnh thác dưới từ xa đến gần với âm thanh, hình ảnh dòng nước, tảng đá... được nhân hóa như có sự sống thật vậy, đoạn văn sử dụng phương thức biểu đạt chính là miêu tả. Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì? 

Những thanh âm dữ dội, kì bí của sông Đà khi ở thượng nguồn.

Khung cảnh thác nước với âm thanh dữ dội và thạch trận hiểm trở ở thượng nguồn sông Đà.

Sự vất vả, khó khăn của người dân khi đi qua những con thác hiểm trở ở thượng nguồn sông Đà.

Khung cảnh dòng thác êm dịu, hiền hòa, xuôi dòng đổ ra biển lớn của sông Đà ở hạ lưu.

Xem đáp án

Để xác định nội dung đoạn trích, học sinh cần xác định các hình ảnh xuất hiện nhiều lần:

Câu (1) - (4): Trước khi đến thác nước, tác giả đã nghe thấy những thanh âm dữ dội của nước.

Câu (5) - (15): Khi đến thác, tác giả nhìn thấy cảnh tượng mặt sông trắng xóa bọt và những tảng đá ngỗ ngược tạo ra thạch trận cản thuyền.

- Xác định nội dung chính của văn bản là khung cảnh thác nước với âm thanh dữ dội và thạch trận hiểm trở. Vì vậy, các phương án A, C, D không phù hợp và không nêu đầy đủ nội dung của đoạn trích. Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì trong câu (4)? 

Nhân hóa, hoán dụ.

So sánh, ẩn dụ.

So sánh, nhân hóa.

Nhân hóa, ẩn dụ.

Xem đáp án

Xác định câu (4) trong đoạn trích: Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu, rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng.

- Xác định các chi tiết trong câu:

+ Tiếng nước thác “rống lên” là sử dụng âm thanh của con người/loài vật để mô tả tiếng thác nên đây chính là phép nhân hóa.

+ Từ so sánh “như” tạo phép so sánh tiếng thác với tiếng của đàn trâu mộng lồng lộn giữa rừng lửa.

→ Câu văn thể hiện âm thanh man dại của thác nước sông Đà nhấn mạnh vẻ đẹp hung bạo của con sông. Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đoạn trích, những tảng đá dưới lòng sông Đà KHÔNG được tác giả miêu tả dưới trạng thái nào dưới đây? 

Ngỗ ngược.

Nhăn nhúm.

Méo mó.

Ngang tàng.

Xem đáp án

Chi tiết miêu tả những hòn đá dưới lòng sông: Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này. Chọn D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “thạch trận” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích có thể thay thế bằng từ nào sau đây? 

Trận địa.

Trận đánh.

Trận chiến.

Trận đấu.

Xem đáp án

Giải nghĩa từ “thạch trận” nghĩa là thế trận được làm nên bởi đá.

- Lần lượt xác định nghĩa các từ có trong các phương án trả lời:

+ Trận địa: khu vực địa hình dùng để bố trí lực lượng chiến đấu.

+ Trận đánh, trận chiến: Cuộc giao chiến giữa các phe đối lập (thường dùng cho bạo lực vũ trang).

+ Trận đấu: Cuộc giao chiến giữa các phe đối lập (thường dùng cho các hoạt động thể thao).

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({3^{x - 1}} = 9\) là

\(x = 4\).

\(x = 1\).

\(x = 3\).

\(x = 2\).

Xem đáp án

Ta có \({3^{x - 1}} = 9 \Leftrightarrow {3^{x - 1}} = {3^2} \Leftrightarrow x - 1 = 2 \Leftrightarrow x = 3\). Chọn C.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

Đại đa số thanh niên thời trước không ai suy nghĩ, trăn trở gì lắm về cuộc đời, vì ai đã có phận nấy.

Phận là cái phận mà cuộc sống, xã hội dành cho mỗi người. Phận làm trai, phận giàu, phận nghèo, phận đàn bà, phận làm tôi,... Con nhà lao động nghèo, nhiều lắm học đến chín, mười tuổi, là đã phải lo làm ăn mong kế nghiệp cha, anh. Con nhà giàu theo học lên cao thì làm quan, kém hơn thì làm thầy. Sinh ra nó ở phận nào, theo phận ấy, chỉ số ít là thoát khỏi.

Trái lại, thanh niên ngày nay tuy cái phận mỗi người vẫn còn, song trước mặt mọi người đều có khả năng mở ra nhiều con đường. Ngày nay sự lựa chọn và cố gắng của bản thân, sự giúp đỡ của bạn bè đóng vai trò quyết định. Có lựa chọn tất phải có suy nghĩ, trăn trở.

Hết lớp tám, lớp chín, học gì đây? Trung học hay học nghề, hay đi sản xuất? Trai gái gặp nhau bắt đầu ngập ngừng? Yêu ai đây? Yêu như thế nào? Sức khỏe tăng nhanh, kiến thức tích lũy đã khá, sống như thế nào đây? Ba câu hỏi ám ảnh: Tình yêu, nghề nghiệp, lối sống. Không thể quy cho số phận. Cơ hội cũng chia đều sàn sàn cho mọi người.

Thanh niên ngày xưa bước vào đời như người đi xem phim đã biết trước ngồi ở rạp nào, xem phim gì, ghế số bao nhiêu, cứ thế mà ngồi vào. Ngày nay, chưa biết sẽ xem phim gì, ở rạp nào, ngồi ghế số mấy, cạnh ai. Cho đến khi ổn định được chỗ ngồi trong xã hội, xác định đúng được vai trò và vị trí của mình là phải trải qua cả một thời gian dài.

Thời gian sẽ xây dựng cho mình một niềm tin và đạo lí.

(Thanh niên và số phận - Nguyễn Khắc Viện, Ngữ Văn 11 Nâng cao, tập 2)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích trên sử dụng chủ yếu thao tác lập luận nào? 

Giải thích.

Chứng minh.

So sánh.

Bàn luận.

Xem đáp án

Đoạn trích so sánh cách nghĩ của thanh niên ngày xưa và ngày nay về cuộc sống. Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, vì sao đại đa số thanh niên thời trước không suy nghĩ, trăn trở nhiều về số phận của bản thân? 

Họ không được tự quyết định số phận của mình.

Họ tin vào sự sắp đặt của số mệnh.

Họ đã biết trước số phận của mình.

Họ luôn bằng lòng với số phận của mình.

Xem đáp án

Thông tin nằm ở đoạn số 1: Đại đa số thanh niên thời trước không ai suy nghĩ, trăn trở gì lắm về cuộc đời, vì ai đã có phận nấy. Chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, vì sao thanh niên thời nay thường hay suy nghĩ, trăn trở về số phận? 

Họ có nhiều con đường để lựa chọn.

Sự cạnh tranh trong cuộc sống ngày càng khốc liệt.

Họ luôn khao khát được khẳng định giá trị của bản thân.

Những khó khăn, trắc trở trong cuộc sống dễ làm họ nản chí.

Xem đáp án

Thông tin nằm ở đoạn số 3: thanh niên ngày nay tuy cái phận mỗi người vẫn còn, song trước mặt mọi người đều có khả năng mở ra nhiều con đường. Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích trên, yếu tố nào dưới đây KHÔNG có ý nghĩa quyết định đối với thành công và hạnh phúc của một con người trong thời đại ngày nay?

Sự lựa chọn.

Sự cố gắng của bản thân.

Sự hậu thuẫn của gia đình

Sự giúp đỡ của bạn bè.

Xem đáp án

Các đáp án A, B, D đều xuất hiện trong đoạn văn số 3. Chọn C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, ba yếu tố khiến thanh niên ám ảnh là gì?

Học hành, tình yêu, sức khỏe.

Tình yêu, nghề nghiệp, lối sống.

Tiền bạc, tình yêu, vị trí xã hội

Sức khỏe, nghề nghiệp, tình yêu.

Xem đáp án

Thông tin nằm ở đoạn số 4: Ba câu hỏi ám ảnh: Tình yêu, nghề nghiệp, lối sống. Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 1}\\{{x^2} + {y^2} = 5}\end{array}} \right.\) có bao nhiêu nghiệm?

1

2

3

4

Xem đáp án

Ta có \(y = 1 - x \Rightarrow {x^2} + {(1 - x)^2} = 5 \Rightarrow 2{x^2} - 2x - 4 = 0 \Rightarrow x =  - 1;x = 2\).

Vậy hệ phương trình đã cho có hai nghiệm. Chọn B.

Đoạn văn

Dựa vào các thông tin sau đây để trả lời các câu hỏi từ câu 108 đến câu 110:

"Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội VI (12-1986), được điều chỉnh, bổ sung và phát triển tại Đại hội VII (6-1991), Đại hội VIII (6-1996), Đại hội IX (4-2001).

Đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, Bước đi và biện pháp thích hợp.

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hoá. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.

Về đối mới kinh tế, Đảng chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu Bao cấp, hình thành cơ chế thị trường ; xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành, nghề; nhiều quy mô, trình độ công nghệ ; phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa ; mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

Về đối mới chính trịi, Đảng chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân ; xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân ; thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại hoà bình, hữu nghị, hợp tác".

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2023, trang 208-209)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại hội VI (12-1986) của Đảng đã xác định: Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà là 

làm cho mục tiêu đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.

làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

Xem đáp án

Đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp. Chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đường lối đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam cho rằng trọng tâm là đổi mới kinh tế, vì 

kinh tế phát triển là cơ sở để Việt Nam đổi mới trên các lĩnh vực khác.

hậu quả của chiến tranh kéo dài, kinh tế Việt Nam còn nghèo nàn, lạc hậu.

những khó khăn của đất nước đều bắt nguồn từ những khó khăn về kinh tế.

xu thế chung của các nước trên thế giới là lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

Xem đáp án

Đến năm 1986, Việt Nam đang ở trong tình trạng khủng hoảng kinh tế rồi đến xã hội, trong đó nghiêm trọng nhất là khủng hoảng kinh tế, và khủng hoảng kinh tế sẽ kéo theo khủng hoảng về xã hội, chính trị...bởi vậy trong đường lối đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam cho rằng trọng tâm là đổi mới kinh tế. Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh công cuộc đổi mới đất nước? 

Nhận viện trợ và liên minh chặt chē với các nước lớn (Mĩ, Nga, Trung Quốc...).

Tập trung mọi nguồn lực quốc gia vào việc phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng.

Phát triển khoa học-công nghệ, áp dụng thành tựu khoa học-công nghệ vào sản xuất.

Ngăn cản các tập đoàn tư bản nước ngoài đầu tư vào Việt nam để bảo vệ thị trường.

Xem đáp án

Kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai có nhiều bước phát triển nổi trội, có nhiều nguyên nhân để kinh tế Nhật Bản phát triển, trong các nguyên nhân giúp nền kinh tế Nhật Bản phát triển thì Việt Nam có thế học tập bài học về việc phát triển khoa học-công nghệ, áp dụng thành tựu khoa học-công nghệ vào sản xuất. Có được tiến bộ khoa học công nghệ sẽ giúp tăng năng xuất, giảm giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số phức \[z = 2 - i.\] Trên mặt phẳng tọa độ, điểm biểu diễn số phức \[w = iz\] là

\({\rm{P}}\left( {2\,;\,\,1} \right)\).

\({\rm{Q}}\left( {1\,;\,\,2} \right)\).

\({\rm{N}}\left( {2\,;\,\, - 1} \right)\).

\({\rm{M}}\left( { - 1\,;\,\,2} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(w = iz = i\left( {2 - i} \right) = 1 + 2i\).

Suy ra điểm biểu diễn của số phức \(w = iz\) trên mặt phẳng tọa độ là điểm \({\rm{Q}}\left( {1\,;\,\,2} \right)\). Chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] mặt phẳng đi qua \({\rm{M}}\left( {1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right)\) và song song với mặt phẳng \(x - 2y + 3z - 1 = 0\) có phương trình là

\(x - 2y + 3z + 6 = 0\).

\(x - 2y + 3z - 6 = 0\).

\(x + 2y - 3z - 6 = 0\).

\(x + 2y - 3z + 6 = 0\).

Xem đáp án

Mặt phẳng cần tìm có dạng \(x - 2y + 3z + c = 0\,\,(c \ne  - 1)\).

Vì mặt phẳng cần tìm đi qua \({\rm{M}}\) nên \(1 - 4 + 9 + {\rm{c}} = 0 \Rightarrow {\rm{c}} =  - 6\). Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz cho ba điểm \({\rm{A}}\left( {1\,;\,\,1\,;\,\,1} \right),\,\,{\rm{B}}\left( {5\,;\,\, - 1\,;\,\,2} \right),\,\,{\rm{C}}\left( {3\,;\,\,2\,;\,\, - 4} \right)\). Tìm tọa độ điểm \[M\] thỏa mãn \(\overrightarrow {{\rm{MA}}}  + 2\overrightarrow {{\rm{MB}}}  - \overrightarrow {{\rm{MC}}}  = \vec 0\).

\({\rm{M}}\left( {4\,;\,\, - \frac{3}{2}\,;\,\,\frac{9}{2}} \right)\).

\({\rm{M}}\left( {4\,;\,\, - \frac{3}{2}\,;\,\, - \frac{9}{2}} \right)\).

\({\rm{M}}\left( {4\,;\,\,\frac{3}{2}\,;\,\,\frac{9}{2}} \right)\).

\(M\left( { - \,4\,;\,\, - \frac{3}{2}\,;\,\,\frac{9}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \(M\left( {x\,;\,\,y\,;\,\,z} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {{\rm{MA}}}  + 2\overrightarrow {{\rm{MB}}}  - \overrightarrow {{\rm{MC}}}  = \vec 0\)

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 - {\rm{x}} + 2\left( {5 - {\rm{x}}} \right) - \left( {3 - {\rm{x}}} \right) = 0}\\{1 - {\rm{y}} + 2\left( { - 1 - {\rm{y}}} \right) - \left( {2 - {\rm{y}}} \right) = 0}\\{1 - {\rm{z}} + 2\left( {2 - {\rm{z}}} \right) - \left( { - 4 - {\rm{z}}} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{x}} = 4}\\{{\rm{y}} =  - \frac{3}{2} \Leftrightarrow {\rm{M}}\left( {4\,;\,\, - \frac{3}{2}\,;\,\,\frac{9}{2}} \right).{\rm{ }}}\\{{\rm{z}} = \frac{9}{2}}\end{array}} \right.} \right.\]Chọn A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình \(\frac{{5x}}{5} - \frac{{13}}{{21}} + \frac{x}{{15}} < \frac{9}{{25}} - \frac{{2x}}{{35}}\) có nghiệm là

\(x > 0\).

\(x < \frac{{257}}{{295}}\).

\(x > - \frac{5}{2}\).

\(x < - 5\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{5x}}{5} - \frac{{13}}{{21}} + \frac{x}{{15}} < \frac{9}{{25}} - \frac{{2x}}{{35}} \Leftrightarrow \frac{{118}}{{105}}x < \frac{{514}}{{525}} \Leftrightarrow x < \frac{{257}}{{295}}\). Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số nghiệm của phương trình \(\sin x = \cos 2x\) thuộc đoạn \(\left[ {0\,;\,\,20\pi } \right]\).

40.

30.

60.

20.

Xem đáp án

Ta có \(\sin x = \cos 2x \Leftrightarrow \sin x = 1 - 2{\sin ^2}x \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\sin x = \frac{1}{2}}\\{\sin x =  - 1}\end{array}} \right.\).

• \(\sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)         • \(\sin x =  - 1 \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Xét \(x \in \left[ {0\,;\,\,20\pi } \right]\):

• Với \(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \), ta có \(0 \le \frac{\pi }{6} + k2\pi  \le 20\pi  \Leftrightarrow  - \frac{1}{{12}} \le {\rm{k}} \le \frac{{119}}{{12}} \Rightarrow \) có 10 giá trị nguyên \({\rm{k}}\) thoả mãn.

• Với \(x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \), ta có \(0 \le \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi  \le 20\pi  \Leftrightarrow  - \frac{5}{{12}} \le {\rm{k}} \le \frac{{115}}{{12}} \Rightarrow \) có 10 giá trị nguyên \({\rm{k}}\) thoả mãn.

Với \(x =  - \frac{\pi }{2} + k2\pi \), ta có \(0 \le  - \frac{\pi }{2} + k2\pi  \le 20\pi  \Leftrightarrow \frac{1}{4} \le {\rm{k}} \le \frac{{41}}{4} \Rightarrow \) có 10 giá trị nguyên \({\rm{k}}\) thoả mãn.

Vậy phương trình đã cho có 30 nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0\,;\,\,20\pi } \right]\). Chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sân vận động có tất cả 30 dãy ghế, dãy đầu tiên có 15 ghế, các dãy liền sau nhiều hơn dãy trước 4 ghế, hỏi sân vận động đó có tất cả bao nhiêu ghế?

2250.

1740.

4380.

2190.

Xem đáp án

Gọi \({{\rm{u}}_1},\,\,{{\rm{u}}_2},\,\, \ldots ,\,\,{{\rm{u}}_{30}}\) lần lượt là số ghế của dãy ghế thứ nhất, dãy ghế thứ hai, ... và dãy ghế số ba mươi.

Ta có công thức truy hồi ta có \({u_n} = {u_{n - 1}} + 4,\,\,n \in \left\{ {2\,;\,\,3\,;\,\, \ldots \,;\,\,30} \right\}\,;\,\,{u_1} = 15\).

Kí hiệu: \({{\rm{S}}_{30}} = {{\rm{u}}_1} + {{\rm{u}}_2} +  \ldots  + {{\rm{u}}_{30}}\), theo công thức tổng các số hạng của một cấp số cộng, ta được:

\[{{\rm{S}}_{30}} = \frac{{30}}{2}\left[ {2{{\rm{u}}_1} + \left( {30 - 1} \right) \cdot 4} \right] = 15\left( {2 \cdot 15 + 29 \cdot 4} \right) = 2190\]. Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \({\rm{y}} = 6x\ln x\) trên khoảng \(\left( {0\,;\,\, + \infty } \right)\) là

\( - \frac{{3{x^2}}}{2} + {x^2}\ln x + C\).

\( - \frac{{3{x^2}}}{2} - 3{x^2}\ln x + C\).

\( - \frac{{3{x^2}}}{2} + 3{x^2}\ln x + C\).

\(\frac{{3{x^2}}}{2} - 3{x^2}\ln x + C\).

Xem đáp án

Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u = \ln x}\\{dv = 6xdx}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{du = \frac{1}{x}dx}\\{v = 3{x^2}}\end{array}} \right.} \right.\).

Khi đó \(\int 6 x\ln xdx = 3{x^2}\ln x - \int 3 {x^2} \cdot \frac{1}{x}dx = 3{x^2}\ln x - \frac{{3{x^2}}}{2} + C\). Chọn C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = x + \sqrt {1 - {x^2}} \). Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) thỏa mãn \({\rm{f}}\left( x \right) \le {\rm{m}}\) với mọi \({\rm{x}} \in \left[ { - 1\,;\,\,1} \right]\).

\({\rm{m}} \ge \sqrt 2 \).

\(m < 0\).

\(m = \sqrt 2 \).

\({\rm{m}} < \sqrt 2 \).

Xem đáp án

Hàm số \[y = f\left( x \right) = x + \sqrt {1 - {x^2}} \] xác định và liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,\,1} \right]\).

\(f'\left( x \right) = 1 - \frac{x}{{\sqrt {1 - {x^2}} }} = \frac{{\sqrt {1 - {x^2}}  - x}}{{\sqrt {1 - {x^2}} }}\,;\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \sqrt {1 - {x^2}}  - x = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{1 - {x^2} = {x^2}}\end{array} \Leftrightarrow x = \frac{1}{{\sqrt 2 }}.} \right.\)

Ta có \({\rm{f}}\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right) = \sqrt 2 \) và \({\rm{f}}\left( 1 \right) = 1\).

Suy ra \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1\,;\,\,1} \right]} f\left( x \right) = \sqrt 2 \) khi \(x = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\) và \[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1\,;\,\,1} \right]} f\left( x \right) =  - 1\] khi \(x =  - 1\).

Do đó, \({\rm{f}}\left( x \right) \le {\rm{m}}\) với mọi \({\rm{x}} \in \left[ { - 1\,;\,\,1} \right]\) khi và chỉ khi \[{\rm{m}} \ge \mathop {\max \,f}\limits_{\left[ { - 1\,;\,\,1} \right]} \left( x \right) \Leftrightarrow {\rm{m}} \ge \sqrt 2 \]. Chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe mô tô chạy với vận tốc \(20\,\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) thì người lái xe nhìn thấy một chướng ngại vật nên đạp phanh. Từ thời điểm đó, mô tô chuyển động chậm dần với vận tốc \(v\left( {\rm{t}} \right) = 20 - 5{\rm{t}}\), trong đó \(t\) là thời gian (được tính bằng giây) kể từ lúc đạp phanh. Quãng đường mà mô tô đi được từ khi người lái xe đạp phanh cho đến lúc mô tô dừng lại là

A \(20\;\,{\rm{m}}\).      

\(80\;\,{\rm{m}}\).

\(60\;\,{\rm{m}}\).

\(40\,\;{\rm{m}}\).

Xem đáp án

Xe mô tô dừng lại hoàn toàn khi vận tốc \(v(t) = 0 \Leftrightarrow 20 - 5t = 0 \Leftrightarrow t = 4\).

Quãng đường mô tô đi được từ lúc đạp phanh cho đến khi dừng hẳn là:

\(S = \int\limits_0^4 {\left( {20 - 5t} \right)dt}  = 40\,\,(m)\). Chọn D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông An mua một chiếc điện thoại di động tại một cửa hàng với giá \[18\,\,500\,\,000\] đồng và đã trả trước \[5\,\,000\,\,000\] đồng ngay khi nhận điện thoại. Mỗi tháng, ông An phải trả góp cho cửa hàng trên số tiền không đổi là \(m\) đồng. Biết rằng lãi suất tính trên số tiền nợ còn lại là \[3,4\% /\]tháng và ông An trả đúng 12 tháng thì hết nợ. Số tiền \[m\] là

\[1\,\,350\,\,203\] đồng.

\[1\,\,903\,\,203\] đồng.

\[1\,\,388\,\,823\,\] đồng.

\[1\,\,680\,\,347\] đồng.

Xem đáp án

Đặt \(r = 3,4\% \) là lãi suất hàng tháng và \(a = 1 + r\).

Số tiền vay là \(A = 13\;\,500\,\,000\).

Số tiền ông An còn nợ sau tháng thứ 1 là: \({{\rm{T}}_1} = {\rm{A}} + {\rm{Ar}} - {\rm{m}} = {\rm{A}}\left( {1 + {\rm{r}}} \right) - {\rm{m = Aa}} - {\rm{m}}\).

Số tiền ông An còn nợ sau tháng thứ 2 là: \({{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_1} + {{\rm{T}}_1}{\rm{r}} - {\rm{m}} = {{\rm{T}}_1}{\rm{a}} - {\rm{m}} = {\rm{A}}{{\rm{a}}^2} - {\rm{m}}\left( {{\rm{a}} + 1} \right)\).

Số tiền ông An còn nợ sau tháng thứ 3 là: \({{\rm{T}}_3} = {{\rm{T}}_2} + {{\rm{T}}_2}{\rm{r}} - {\rm{m}} = {{\rm{T}}_2}{\rm{a}} - {\rm{m}} = {\rm{A}}{{\rm{a}}^3} - {\rm{m}}\left( {{{\rm{a}}^2} + {\rm{a}} + 1} \right)\)

Số tiền ông An còn nợ sau tháng thứ 12 là:

\({{\rm{T}}_{12}} = {{\rm{T}}_{11}} + {{\rm{T}}_{11}}{\rm{r}} - {\rm{m}} = {{\rm{T}}_{11}}{\rm{a}} - {\rm{m}} = {\rm{A}}{{\rm{a}}^{12}} - {\rm{m}}\left( {{{\rm{a}}^{11}} + {{\rm{a}}^{10}} +  \ldots  + {\rm{a}} + 1} \right) = A{{\rm{a}}^{12}} - {\rm{m}}\frac{{{{\rm{a}}^{12}} - 1}}{{{\rm{a}} - 1}}.\)

Ông An trả đúng 12 tháng thì hết nợ nên \({{\rm{T}}_{12}} = 0 \Leftrightarrow {\rm{m}} = \frac{{{\rm{A}}{{\rm{a}}^{12}}\left( {{\rm{a}} - 1} \right)}}{{{{\rm{a}}^{12}} - 1}} = 1\,\,388\,\,823\) (đồng).

Chọn C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm \[S\] của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} - 4x}} < 8\) là

\(S = \left( { - \infty \,;\,\,3} \right)\).

\({\rm{S}} = \left( {1\,;\,\, + \infty } \right)\).

\(S = \left( { - \infty \,;\,\,1} \right) \cup \left( {3\,;\,\, + \infty } \right)\).

\(S = \left( {1\,;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} - 4x}} < 8 \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} - 4x}} < {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - 3}}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 4x >  - 3 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < 1\\x > 3\end{array} \right.\).

Vậy \(S = \left( { - \infty \,;\,\,1} \right) \cup \left( {3\,;\,\, + \infty } \right)\). Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích khối tròn xoay khi quay quanh trục hoành hình phẳng \({\rm{H}}\) được giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = x\left( {4 - x} \right)\) và trục hoành là

\(\frac{{521\pi }}{{15}}\) (đvtt).

\(\frac{{512\pi }}{{15}}\) (đvtt).

\(\frac{{521}}{{15}}\) (đvtt).

\(\frac{{512}}{{15}}\) (đvtt).

Xem đáp án

Xét phương trình: \(x\left( {4 - x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 4}\end{array}} \right.\).

Thể tích cần tìm là: \[V = \pi \int\limits_0^4 {{{\left[ {x\left( {4 - x} \right)} \right]}^2}dx}  = \frac{{512\pi }}{{15}}\] (đvtt). Chọn B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \[m\] để hàm số \(y = {x^3} - 3\left( {m + 2} \right){x^2} + 3\left( {{m^2} + 4m} \right)x + 1\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0\,;\,\,1} \right)?\)

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Ta có: \[{\rm{y'}} = 3{{\rm{x}}^2} - 6\left( {\;{\rm{m}} + 2} \right){\rm{x}} + 3\left( {\;{{\rm{m}}^2} + 4\;{\rm{m}}} \right)\]

Có \({\rm{y'}} = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6\left( {\;{\rm{m}} + 2} \right)x + 3\left( {{m^2} + 4m} \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2\left( {\;{\rm{m}} + 2} \right)x + {m^2} + 4m = 0\)

Xét \(\Delta ' = {\left( {\;{\rm{m}} + 2} \right)^2} - \left( {{m^2} + 4m} \right) = 4 \Rightarrow (1) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = m}\\{x = m + 4}\end{array}} \right.\).

Bảng biến thiên:

Media VietJack

Từ bảng biến thiên, ta suy ra để hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {0\,;\,\,1} \right)\]

\( \Rightarrow \left( {0\,;\,\,1} \right) \subset \left( {m\,;\,\,m + 4} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 0}\\{m + 4 \ge 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 0}\\{m \ge  - 3}\end{array} \Leftrightarrow  - 3 \le m \le 0} \right.} \right.\)

Mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 3\,;\,\, - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,0} \right\}\).

Vậy có 4 giá trị \(m\) thỏa yêu cầu bài toán. Chọn A.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số phức \({z_1} = 2 + i\) và \({z_2} =  - 3 + i\). Phần ảo của số phức \({z_1}\overline {{z_2}} \) bằng

\( - 5\).

\( - 5{\rm{i}}\).

5.

\(5{\rm{i}}\).

Xem đáp án

Ta có: \({z_2} =  - 3 + i \Rightarrow \overline {{z_2}}  =  - 3 - i\). Suy ra \({z_1}\overline {{z_2}}  = \left( {2 + i} \right)\left( { - 3 - i} \right) =  - 5 - 5i\).

Khi đó: phần ảo của số phức \({z_1}\overline {{z_2}} \) bằng \( - 5\). Chọn A.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số phức phân biệt \({z_1}\) và \({z_2}.\) Hỏi trong mặt phẳng phức, tập hợp các điểm biểu diễn của số phức \[z\] là một đường thẳng nếu điều kiện nào sau đây được thỏa mãn?

\(\left| {z - {z_1}} \right| = \left| {z - {z_2}} \right| = \left| {{z_1} - {z_2}} \right|\).

\(\left| {z - {z_2}} \right| = 1\).

\(\left| {z - {z_1}} \right| = 1\).

\(\left| {z - {z_1}} \right| = \left| {z - {z_2}} \right|\).

Xem đáp án

Gọi \({{\rm{I}}_1},\,\,{{\rm{I}}_2},\,\,{\rm{M}}\) lần lượt là điểm biểu diễn của các số phức \({{\rm{z}}_1},\,\,{{\rm{z}}_2},\,\,{\rm{z}}{\rm{.}}\)

Phương án A: \({z_1}\) và \({z_2}\) là các số phức phân biệt cho trước nên đặt \(R = \left| {{z_1} - {z_2}} \right| > 0\).

\(\left| {z - {z_1}} \right| = \left| {z - {z_2}} \right| = \left| {{z_1} - {z_2}} \right| = R \Rightarrow \) tập hợp điểm biểu diễn số phức \(z\) là giao điểm của hai đường tròn có tâm lần lượt là \({{\rm{I}}_1},\,\,{{\rm{I}}_2}\) (là các điểm biểu diễn số phức \({{\rm{z}}_1}\) và \({{\rm{z}}_2}\)), bán kính \({\rm{R}}{\rm{.}}\)

Suy ra tập hợp điểm biểu diễn số phức z không phải là đường thẳng. Loại phương án A.

Phương án B: \(\left| {{\rm{z}} - {{\rm{z}}_2}} \right| = 1 \Rightarrow \) tập hợp điểm biểu diễn số phức \({\rm{z}}\) là đường tròn có tâm \({{\rm{I}}_2}\) (là các điểm biểu diễn số phức \({z_2}\) ), bán kính \(R\). Loại phương án B.

Phương án C: \(\left| {z - {z_1}} \right| = 1 \Rightarrow \) tập hợp điểm biểu diễn số phức \(z\) là đường tròn có tâm \({I_1}\) (là các điểm biểu diễn số phức \({z_1}\) ), bán kính \({\rm{R}}\). Loại phương án C.

Phương án D: \(\left| {{\rm{z}} - {{\rm{z}}_1}} \right| = \left| {{\rm{z}} - {{\rm{z}}_2}} \right| \Leftrightarrow {{\rm{I}}_1}{\rm{M}} = {{\rm{I}}_2}{\rm{M}}\).

Do \({{\rm{z}}_1} \ne {{\rm{z}}_2} \Rightarrow {{\rm{I}}_1}\cancel{ \equiv }{{\rm{I}}_2}\) nên tập hợp điểm biểu diễn số phức \({\rm{z}}\) là đường trung trực của đoạn \({{\rm{I}}_1}{{\rm{I}}_2}.\)

Vậy phương án D thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn D.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ \({\rm{Oxy}}\), cho ba điểm \({\rm{A}}\left( {1\,;\,\,0} \right),\,\,{\rm{B}}\left( {0\,;\,\,3} \right)\) và \[{\rm{C}}\left( { - 3\,;\,\, - 5} \right)\]. Tìm điểm \(M\) thuộc trục hoành sao cho biểu thức \({\rm{P}} = \left| {2\overrightarrow {{\rm{MA}}}  - 3\overrightarrow {{\rm{MB}}}  + 2\overrightarrow {{\rm{MC}}} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất.

\(M\left( {4\,;\,\,0} \right)\).

\(M\left( { - 4\,;\,\,0} \right)\).

\({\rm{M}}\left( {16\,;\,\,0} \right)\).

\(M\left( { - 16\,;\,\,0} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(2\overrightarrow {{\rm{MA}}}  - 3\overrightarrow {{\rm{MB}}}  + 2\overrightarrow {{\rm{MC}}}  = 2\left( {\overrightarrow {{\rm{MI}}}  + \overrightarrow {{\rm{IA}}} } \right) - 3\left( {\overrightarrow {{\rm{MI}}}  + \overrightarrow {{\rm{IB}}} } \right) + 2\left( {\overrightarrow {{\rm{MI}}}  + \overrightarrow {{\rm{IC}}} } \right),\,\,\forall {\rm{I}}\)

                                                           \( = \overrightarrow {{\rm{MI}}}  + 2\left( {\overrightarrow {{\rm{IA}}}  - 3\overrightarrow {{\rm{IB}}}  + 2\overrightarrow {{\rm{IC}}} } \right),\,\,\forall {\rm{I}}\)

Chọn điểm I sao cho \(2\overrightarrow {{\rm{IA}}}  - 3\overrightarrow {{\rm{IB}}}  + 2\overrightarrow {{\rm{IC}}}  = \vec 0\). (*)

Gọi \(I(x;y)\), từ \((*)\) ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2\left( {1 - x} \right) - 3\left( {0 - x} \right) + 2\left( { - 3 - x} \right) = 0}\\{2\left( {0 - y} \right) - 3\left( {3 - y} \right) + 2\left( { - 5 - y} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 4}\\{y =  - 19}\end{array} \Rightarrow I\left( { - 4\,;\,\, - 19} \right)} \right.} \right.\].

Khi đó \({\rm{P}} = \left| {2\overrightarrow {{\rm{MA}}}  - 3\overrightarrow {{\rm{MB}}}  + 2\overrightarrow {{\rm{MC}}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{\rm{MI}}} } \right| = {\rm{MI}}\).

Để \({\rm{P}}\) nhỏ nhất \( \Leftrightarrow M\) nhỏ nhất. Mà \(M\) thuộc trục hoành nên \[MI\] nhỏ nhất khi \(M\) là hình chiếu vuông góc của I lên trục hoành nên \(M\left( { - 4\,;\,\,0} \right)\). Chọn B.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \({\rm{Oxy,}}\) cho hai điểm \[{\rm{A}}\left( { - 4\,;\,\,2} \right)\] và \({\rm{B}}\left( {2\,;\,\, - 3} \right).\) Tập hợp điểm \({\rm{M}}\left( {{\rm{x}}\,;\,\,{\rm{y}}} \right)\) thỏa mãn \({\rm{M}}{{\rm{A}}^2} + {\rm{M}}{{\rm{B}}^2} = 31\) có phương trình là

\({x^2} + {y^2} + 2x + y + 1 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 6x - 5y + 1 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x - 6y - 22 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + 2x + 6y - 22 = 0\).

Xem đáp án

Ta có: \({\rm{M}}{{\rm{A}}^2} + {\rm{M}}{{\rm{B}}^2} = 31\)

\( \Leftrightarrow {\left( {x + 4} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 31\)\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + 2x + y + 1 = 0.\) Chọn A.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \({\rm{Oxyz,}}\) cho hai điểm \({\rm{A}}\left( {1\,;\,\,2\,;\,\, - 3} \right),\,\,{\rm{B}}\left( { - 3\,;\,\,2\,;\,\,9} \right)\). Mặt phẳng trung trực của đoạn \({\rm{AB}}\) có phương trình là

\(x - 3y + 10 = 0\).

\(x - 3z + 10 = 0\).

\( - 4x + 12x - 10 = 0\).

\(x + 3z + 10 = 0\).

Xem đáp án

Gọi \({\rm{I}}\left( {{{\rm{x}}_0}\,;\,\,{{\rm{y}}_0}\,;\,\,{{\rm{z}}_0}} \right)\) là trung điểm \({\rm{AB}}\). Khi đó: \({\rm{I}}\left( { - 1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {{\rm{AB}}}  = \left( {{{\rm{x}}_{\rm{B}}} - {{\rm{x}}_{\rm{A}}}\,;\,\,{{\rm{y}}_{\rm{B}}} - {{\rm{y}}_{\rm{A}}}\,;\,\,{{\rm{z}}_{\rm{B}}} - {{\rm{z}}_{\rm{A}}}} \right) = \left( { - 4\,;\,\,0\,;\,\,12} \right) =  - 4\left( {1\,;\,\,0\,;\,\, - 3} \right)\).

Mặt phẳng trung trực của đoạn \({\rm{AB}}\) đi qua trung điểm \(I\) và nhận \(\overrightarrow {{\rm{AB}}} \) làm vectơ pháp tuyến.

Có phương trình là: \(1\left( {x + 1} \right) + 0\left( {y - 2} \right) - 3\left( {z - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 3z + 10 = 0\). Chọn B.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho tam giác \[ABC\] là tam giác vuông cân tại \(A,\) gọi \[I\] là trung điểm của \(BC,\,\,BC = 2\). Diện tích xung quanh của hình nón nhận được khi quay tam giác \[ABC\] quanh trục \[AI\] là

\({S_{xq}} = \sqrt 2 \pi \).

\({S_{{\rm{xq}}}} = 2\pi \).

\({S_{{\rm{xq}}}} = 2\sqrt 2 \pi \).

\({S_{{\rm{xq}}}} = 4\pi \).

Xem đáp án

Hình nón nhận được khi quay \(\Delta ABC\) quanh trục \({\rm{AI}}\) có bán kính \({\rm{IB}}\) và đường sinh \({\rm{AB}}{\rm{.}}\)

Vì \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \(AI = BI = 1\,\,cm\) và \(AB = AI \cdot \sqrt 2  = \sqrt 2 \).

\({S_{{\rm{xq}}}} = \pi  \cdot r \cdot \ell  = \pi  \cdot 1 \cdot \sqrt 2  = \sqrt 2 \pi .\) Chọn A.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba chiếc bình hình trụ cùng chứa một lượng nước như nhau, độ cao mức nước trong bình II gấp đôi bình \({\rm{I}}\) và trong bình III gấp đôi bình II. Lúc đó, bán kính đáy \({{\rm{r}}_1},\,\,{{\rm{r}}_2},\,\,{{\rm{r}}_3}\) của ba bình (theo thứ tự) I, II, III lập thành cấp số nhân với công bội bằng

\(\sqrt 2 \).

2.

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

Xem đáp án

Do ba bình chứa nước như nhau nên thể tích bằng nhau.

Ta có \({\rm{V}} = {{\rm{h}}_1} \cdot \pi {\rm{r}}_1^2 = {{\rm{h}}_2} \cdot \pi {\rm{r}}_2^2 = {{\rm{h}}_3} \cdot \pi {\rm{r}}_3^2 \Rightarrow {{\rm{h}}_1}{\rm{.r}}_1^2 = {{\rm{h}}_2}{\rm{.r}}_2^2 = {{\rm{h}}_3} \cdot {\rm{r}}_3^2 \Rightarrow {{\rm{h}}_1} \cdot {\rm{r}}_1^2 = 2\;{{\rm{h}}_1} \cdot {\rm{r}}_2^2 = 4\;{{\rm{h}}_1} \cdot {\rm{r}}_3^2\)

\( \Rightarrow {\rm{r}}_1^2 = 2{\rm{r}}_2^2 = 4{\rm{r}}_3^2 \Rightarrow {{\rm{r}}_1} = \sqrt 2 {{\rm{r}}_2} = 2{{\rm{r}}_3}\,\,\left( {{\rm{Do}}\,\,{{\rm{h}}_2} = 2\;{{\rm{h}}_1},\,\,\;{{\rm{h}}_3} = 2\;{{\rm{h}}_2} \Rightarrow {{\rm{h}}_3} = 4\;{{\rm{h}}_1}} \right)\).

Khi đó \(q = \frac{{{r_2}}}{{{r_1}}} = \sqrt 2 \). Chọn A.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \[ABC.{\rm{ }}A'B'C'\] có đáy \({\rm{ABC}}\) là tam giác đều cạnh \({\rm{a}},\,\,{\rm{A}}A' = \frac{{3{\rm{a}}}}{2}\). Biết hình chiếu vuông góc của điểm \[A'\] lên mặt phẳng \(\left( {{\rm{ABC}}} \right)\) là trung điểm của cạnh \({\rm{BC}}\). Thể tích \({\rm{V}}\) của khối lăng trụ đó theo \(a\) là

\({\rm{V}} = \frac{{2{{\rm{a}}^3}}}{3}\).

\(V = \frac{{3{a^3}}}{{4\sqrt 2 }}\).

\({\rm{V}} = {{\rm{a}}^3}\).

\({\rm{V}} = {{\rm{a}}^3}\sqrt {\frac{3}{2}} \).

Xem đáp án

Media VietJack

Gọi \[M\] là trung điểm của \[BC.\]

Theo bài ra \[ABC\] là tam giác đều cạnh \[a\] nên:

\({\rm{AM}} = \frac{{{\rm{a}}\sqrt 3 }}{2};\,\,{{\rm{S}}_{{\rm{ABC}}}} = \frac{{{{\rm{a}}^2}\sqrt 3 }}{4}.\)

Hình chiếu vuông góc của điểm \[A'\] lên mặt phẳng \(\left( {{\rm{ABC}}} \right)\) là trung điểm \({\rm{M}}\) của cạnh \({\rm{BC}}\) nên

\({\rm{A'M}} \bot \left( {{\rm{ABC}}} \right){\rm{,}}\,\,{\rm{A'M}} \bot {\rm{BC}}\).

Xét tam giác \[A'MA\] vuông tại \[M\], ta có: \(A'M = \sqrt {A{{A'}^2} - A{M^2}}  = \sqrt {{{\left( {\frac{{3a}}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}.\)

Thể tích của khối lăng trụ \[ABC.{\rm{ }}A'B'C'\] là:

\({{\rm{V}}_{ABC.{\rm{ }}A'B'C'}} = A'{\rm{M}} \cdot {{\rm{S}}_{{\rm{ABC}}}} = \frac{{{\rm{a}}\sqrt 6 }}{2} \cdot \frac{{{{\rm{a}}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3{{\rm{a}}^3}}}{{4\sqrt 2 }}\). Chọn B.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD,\] các điểm \[P,\,\,Q\] lần lượt là trung điểm của \[AB\] và \[CD;\] điểm \(R\) nằm trên cạnh \({\rm{BC}}\) sao cho \({\rm{BR}} = 2{\rm{RC}}\). Gọi \({\rm{S}}\) là giao điểm của mặt phẳng \(\left( {{\rm{PQR}}} \right)\) và cạnh \({\rm{AD}}\). Tỉ số \(\frac{{SA}}{{SD}}\) bằng

2.

1.

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Media VietJack

Gọi \[I\] là giao điểm của \[BD\] và \[RQ.\] Nối \[P\] với \({\rm{I}}\), cắt \({\rm{AD}}\) tại \({\rm{S}}{\rm{.}}\).

• Xét tam giác \({\rm{BCD}}\) bị cắt bởi \(RQ,\) ta có

\(\frac{{{\rm{DI}}}}{{{\rm{IB}}}}.\frac{{{\rm{BR}}}}{{{\rm{RC}}}}.\frac{{{\rm{CQ}}}}{{{\rm{QD}}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{\rm{DI}}}}{{{\rm{IB}}}}.2.1 = 1 \Leftrightarrow \frac{{{\rm{DI}}}}{{{\rm{IB}}}} = \frac{1}{2}.\)

• Xét tam giác \({\rm{ABD}}\) bị cắt bởi \[PI,\] ta có

\(\frac{{{\rm{AS}}}}{{{\rm{SD}}}} \cdot \frac{{{\rm{DI}}}}{{{\rm{IB}}}} \cdot \frac{{{\rm{BP}}}}{{{\rm{PA}}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{\rm{SA}}}}{{{\rm{SD}}}} \cdot \frac{1}{2} \cdot 1 = 1 \Leftrightarrow \frac{{{\rm{SA}}}}{{{\rm{SD}}}} = 2\). Chọn A.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \({\rm{Oxyz}}\), cho mặt phẳng \(\left( {\rm{P}} \right):{\rm{x}} + 2{\rm{y}} + 2{\rm{z}} + 4 = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 2z - 1 = 0\). Tọa độ của điểm \(M\) trên \(\left( S \right)\) sao cho \(d\left( {{\rm{M}},\,\,\left( {\rm{P}} \right)} \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất là

\(\left( {1\,;\,\,1\,;\,\,3} \right)\).

\(\left( {\frac{5}{3}\,;\,\,\frac{7}{3}\,;\,\,\frac{7}{3}} \right)\).

\(\left( {\frac{1}{3}\,;\,\, - \frac{1}{3}\,;\,\, - \frac{1}{3}} \right)\).

\(\left( {1\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( {\rm{S}} \right)\) có tâm \[{\rm{I}}\left( {1\,;\,\,1\,;\,\,1} \right)\]. Ta có: \({\rm{d}}\left( {{\rm{I}},\,\,\left( {\rm{P}} \right)} \right) = 3 > {\rm{R}} = 2 \Rightarrow \left( {\rm{P}} \right) \cap \left( {\rm{S}} \right) = \emptyset .\)

Đường thẳng \({\rm{d}}\) đi qua \[I\] và vuông góc với \(\left( {\rm{P}} \right)\) có phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 1 + 2t,\,\,t \in \mathbb{R}{\rm{. }}}\\{z = 1 + 2t}\end{array}} \right.\)

Tọa độ giao điểm của \({\rm{d}}\) và \(\left( {\rm{S}} \right)\) là \({\rm{A}}\left( {\frac{5}{3}\,;\,\,\frac{7}{3}\,;\,\,\frac{7}{3}} \right),{\rm{B}}\left( {\frac{1}{3}\,;\,\, - \frac{1}{3}\,;\,\, - \frac{1}{3}} \right)\).

Ta có \({\rm{d}}\left( {{\rm{A}},\,\,\left( {\rm{P}} \right)} \right) = 5 \ge {\rm{d}}\left( {{\rm{B}},\,\,\left( {\rm{P}} \right)} \right) = 1 \Rightarrow {\rm{d}}\left( {{\rm{A}},\,\,\left( {\rm{P}} \right)} \right) \ge {\rm{d}}\left( {{\rm{M}},\,\,\left( {\rm{P}} \right)} \right) \ge {\rm{d}}\left( {{\rm{B}},\,\,\left( {\rm{P}} \right)} \right)\)

\( \Rightarrow d{\left( {{\rm{M}},\,\,\left( {\rm{P}} \right)} \right)_{\min }} = 1 \Leftrightarrow M \equiv B\). Chọn C.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \({\rm{Oxyz}}\), cho điểm \({\rm{M}}\left( {2\,;\,\, - 3\,;\,\,1} \right)\) và mặt phẳng  \((\alpha ):{\rm{x}} + 3{\rm{y}} - {\rm{z}} + 2 = 0\). Đường thẳng \({\rm{d}}\) qua điểm \({\rm{M}}\) và vuông góc với mặt phẳng \((\alpha )\) có phương trình là

\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 3 - 3t}\\{z = - 1 + t}\end{array}} \right.\).

\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = - 3 + 3t}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\).

\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - t}\\{y = - 3 - 3t}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\).

\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = - 3 - 3t}\\{z = 1 - t}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Đường thẳng d qua điểm \[{\rm{M}}\left( {2\,;\,\, - 3\,;\,\,1} \right)\] nhận \(\vec n = \left( {1\,;\,\,3\,;\,\, - 1} \right)\) là vectơ chỉ phương nên \[d\] có dạng \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - t}\\{y =  - 3 - 3t.}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\) Chọn C.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Media VietJack

Cho hàm số bậc bốn \({\rm{y}} = {\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số \(g(x) = f\left( {{x^3} - 3x} \right)\) là

5.

7.

9.

11.

Xem đáp án

Từ đồ thị ta có bảng xét dấu \({\rm{y'}} = {\rm{f'}}({\rm{x}})\) của hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) như sauMedia VietJack

Với \[a \in \left( { - \infty \,;\,\, - 2} \right),\,\,b \in \left( { - 2\,;\,\,0} \right),\,\,c \in \left( {0\,;\,\,2} \right)\]. Ta có \(g'(x) = \left( {3{x^2} - 3} \right)f'\left( {{x^3} - 3x} \right)\).

\(g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3{x^2} - 3 = 0}\\{f'\left( {{x^3} - 3x} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  \pm 1}\\{{x^3} - 3x = a}\\{{x^3} - 3x = b}\\{{x^3} - 3x = c}\end{array}} \right.} \right.\).

Xét hàm số \(h(x) = {x^3} - 3x\). Ta có \[h'(x) = 3{x^2} - 3\,,\,\,h'(x) = 0 \Leftrightarrow x =  \pm 1\].

Bảng biến thiên của \(h(x)\):

Media VietJack

Từ bảng biến thiên trên ta có:

• Phương trình \({x^3} - 3x = a\) với \(a \in \left( { - \infty \,;\,\, - 2} \right)\) có một nghiệm \({x_1}\) nhỏ hơn \( - 1\).

• Phương trình \({x^3} - 3x = b\) với \(b \in \left( { - 2\,;\,\,0} \right)\) có ba nghiệm phân biệt \({x_2},\,\,{x_3},\,\,{x_4}\) khác \( \pm 1\) và khác \({x_1}.\)

• Phương trình \({x^3} - 3x = c\) với \(c \in \left( {0\,;\,\,2} \right)\) có ba nghiệm phân biệt \({x_5},\,\,{x_6},\,\,{x_7}\) khác \( \pm 1,\,\,{x_1},\,\,{x_2},\,\,{x_3}\) và \({x_4}.\)

Như vậy phương trình \(g'(x) = 0\) có 9 nghiệm phân biệt gồm \({x_1},\,\,{x_2},\,\,{x_3},\,\,{x_4},\,\,{x_5},\,\,{x_6},\,\,{x_7},\,\, - 1,\,\,1\) nên hàm số \(g(x) = f\left( {{x^3} - 3x} \right)\) có 9 điểm cực trị. Chọn C.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \({\rm{Oxyz}}\), cho bốn điểm \({\rm{A}}\left( {3\,;\,\,0\,;\,\,0} \right),\,\,{\rm{B}}\left( {0\,;\,\,2\,;\,\,0} \right),\) \({\rm{C}}\left( {0\,;\,\,0\,;\,\,6} \right)\) và \({\rm{D}}\left( {1\,;\,\,1\,;\,\,1} \right)\). Kí hiệu d là đường thẳng đi qua \({\rm{D}}\) sao cho tổng khoảng cách từ các điểm \({\rm{A}},\,\,{\rm{B}},\,\,{\rm{C}}\) đến d lớn nhất. Hỏi đường thẳng \[d\] đi qua điểm nào dưới đây?

\[{\rm{M}}\left( { - 1\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right)\].

\({\rm{N}}\left( {5\,;\,\,7\,;\,\,3} \right)\).

\({\rm{P}}\left( {3\,;\,\,4\,;\,\,3} \right)\).

\[Q\left( {7\,;\,\,13\,;\,\,5} \right)\].

Xem đáp án

Ta có phương trình mặt phẳng qua \({\rm{A}},\,\,{\rm{B}},\,\,{\rm{C}}\) là:

\(\left( {ABC} \right):\frac{x}{3} + \frac{y}{2} + \frac{z}{6} = 1 \Leftrightarrow 2x + 3y + z - 6 = 0\).

Dễ thấy \({\rm{D}} \in \left( {ABC} \right)\). Gọi \({\rm{A'}},\,\,{\rm{B'}},\,\,C'\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \({\rm{A}},\,\,{\rm{B}},\,\,{\rm{C}}\) trên \(d.\)

Suy ra \(d\left( {A;\,\,d} \right) + d\left( {B\,;\,\,d} \right) + d\left( {C\,;\,\,d} \right) = AA' + BB' + CC' \le AD + BD + CD\).

Dấu  xảy ra khi \({\rm{A'}} \equiv {\rm{B'}} \equiv {\rm{C'}} \equiv {\rm{D}}\).

Hay tổng khoảng cách từ các điểm \({\rm{A}},\,\,{\rm{B}},\,\,{\rm{C}}\) đến \[d\] lớn nhất khi \({\rm{d}}\) là đường thẳng qua \(D\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right) \Rightarrow d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{x}} = 1 + 2{\rm{t}}}\\{{\rm{y}} = 1 + 3{\rm{t}}\,;\,\,{\rm{N}} \in {\rm{d}}.}\\{{\rm{z}} = 1 + {\rm{t}}}\end{array}} \right.\) Chọn B.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \({\rm{y}} = \frac{{\left( {2\;{\rm{m}} + 1} \right){\rm{x}} - 6}}{{{\rm{x}} + 1}}\) có đồ thị \(\left( {{C_{\rm{m}}}} \right)\) và đường thẳng \(\Delta :{\rm{y}} = {\rm{x}} - 1\). Giả sử \(\Delta \) cắt \(\left( {{C_m}} \right)\) tại hai điểm phân biệt \[A,\,\,B.\] Gọi \(M\) là trung điểm của \[AB\] và \(N\) là điểm thuộc đường tròn \((C):{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 2\). Giá trị của \(m\) để tam giác \[OMN\] vuông cân tại \(O\) \((O\) là gốc tọa độ) thuộc khoảng nào dưới đây?

\[\left( {1\,;\,\,2} \right)\].

\[\left( {2\,;\,\,3} \right)\].

\(\left( { - 4\,;\,\, - 3} \right)\).

\[\left( {3\,;\,\,4} \right)\].

Xem đáp án

Ta có phương trình hoành độ: \(\frac{{\left( {2\;{\rm{m}} + 1} \right){\rm{x}} - 6}}{{{\rm{x}} + 1}} = x - 1 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - \left( {2\;{\rm{m}} + 1} \right)x + 5 = 0\,\,(1)}\\{x \ne  - 1}\end{array}} \right.\)

Để \(\left( {{C_m}} \right)\) và \(\Delta \) cắt nhau tại 2 điểm phân biệt \( \Leftrightarrow \) phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) khác \[ - 1 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {2m + 1} \right)}^2} - 20 > 0}\\{2m + 7 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow m \in \left( { - \infty \,;\,\, - \frac{1}{2} - \sqrt 5 } \right) \cup \left( { - \frac{1}{2} + \sqrt 5 \,;\,\, + \infty } \right)\backslash \left\{ { - \frac{7}{2}} \right\}(*)} \right.\].

Khi đó \({\rm{A}}\left( {{{\rm{x}}_1}\,;\,\,{{\rm{x}}_1} - 1} \right),\,\,{\rm{B}}\left( {{{\rm{x}}_2}\,;\,\,{{\rm{x}}_2} - 1} \right) \Rightarrow {\rm{M}}\left( {\frac{{{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}}}{2}\,;\,\,\frac{{{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} - 2}}{2}} \right)\).

Theo Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = 2m + 1\) suy ra \(M\left( {\frac{{2m + 1}}{2};\frac{{2m - 1}}{2}} \right)\).

Gọi \[N\left( {x\,;\,\,y} \right)\], tam giác \[OMN\] vuông cân tại \[O \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{N}} \in ({\rm{C}})}\\{\overrightarrow {OM}  \cdot \overrightarrow {ON}  = 0 \Leftrightarrow }\\{{\rm{OM}} = {\rm{ON}}}\end{array} \Leftrightarrow \begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{Q}}_{\left( {{\rm{o}}\,;\,\,\frac{\pi }{2}} \right)}}\left( {\rm{M}} \right) = {\rm{N}}}\\{{{\rm{Q}}_{\left( {{\rm{o}}\,;\,\, - \frac{\pi }{2}} \right)}}\left( {\rm{M}} \right) = {\rm{N}}}\end{array}} \right.\].

Trường hợp 1: \({{\rm{Q}}_{\left( {\,{\rm{o}};\,\,\frac{\pi }{2}} \right)}}\left( {\rm{M}} \right) = {\rm{N}} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{x}}_{\rm{N}}} =  - \frac{{2\;{\rm{m}} - 1}}{2}}\\{{{\rm{y}}_{\rm{N}}} = \frac{{2\;{\rm{m}} + 1}}{2}}\end{array}} \right.\), thay vào phương trình của \(({\rm{C}})\) ta được \({\left( {2 - \frac{{2m - 1}}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{{2m + 1}}{2} - 3} \right)^2} = 2 \Leftrightarrow {\left( {2m - 5} \right)^2} = 4 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{7}{2}}\\{m = \frac{3}{2}}\end{array}} \right.\).

Trường hợp 2: \[{Q_{\left( {O\,;\,\, - \frac{\pi }{2}} \right)}}(M) = N \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_N} = \frac{{2m - 1}}{2}}\\{{y_N} =  - \frac{{2m + 1}}{2}}\end{array}} \right.\], thay vào phương trình của \((C)\) ta được \({\left( {\frac{{2m - 1}}{2} + 2} \right)^2} + {\left( {\frac{{2m + 1}}{2} + 3} \right)^2} = 2 \Leftrightarrow 8{m^2} + 40m + 50 = 0 \Leftrightarrow m =  - \frac{5}{2}.\)

Đối chiếu điều kiện (*) thấy \({\rm{m}} = \frac{7}{2}\) thỏa mãn. Chọn D.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\left| {\frac{{{x^2}}}{2} - 2x + \frac{3}{2}} \right| + \left| {\frac{{{x^2}}}{2} - 3x + 4} \right| = \frac{3}{4}\) là

3.

4.

5.

7.

Xem đáp án

TH1: \(x \le 1\). Phương trình \( \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{2} - 2x + \frac{3}{2} + \frac{{{x^2}}}{2} - 3x + 4 = \frac{3}{4}\)

 \( \Leftrightarrow {x^2} - 5x + \frac{{19}}{4} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{5 + \sqrt 6 }}{2}{\rm{ (L) }}}\\{x = \frac{{5 - \sqrt 6 }}{2}{\rm{ (L) }}}\end{array}} \right.\).

TH2: \(1 < x < 2\). Phương trình \( \Leftrightarrow  - \frac{{{x^2}}}{2} + 2x - \frac{3}{2} + \frac{{{x^2}}}{2} - 3x + 4 = \frac{3}{4} \Leftrightarrow x = \frac{7}{4}\,\,(TM)\).

TH3: \[2 \le x \le 3\], ta được \( - \frac{{{x^2}}}{2} + 2x - \frac{3}{2} - \frac{{{x^2}}}{2} + 3x - 4 = \frac{3}{4} \Leftrightarrow  - {x^2} + 5x - \frac{{25}}{4} = 0 \Leftrightarrow x = \frac{5}{2}\,\,(TM)\)

TH4: \(3 < x < 4\). Phương trình \( \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{2} - 2x + \frac{3}{2} - \frac{{{x^2}}}{2} + 3x - 4 = \frac{3}{4} \Leftrightarrow x = \frac{{13}}{4}\,\,(TM)\).

TH5: \(x \ge 4\). Phương trình \( \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{2} - 2x + \frac{3}{2} + \frac{{{x^2}}}{2} - 3x + 4 = \frac{3}{4}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 5x + \frac{{19}}{4} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{5 + \sqrt 6 }}{2}{\rm{ (L) }}}\\{x = \frac{{5 - \sqrt 6 }}{2}\,\,({\rm{L}})}\end{array}} \right.\).

Vậy nghiệm của phương trình là \[x = \frac{7}{4},\,\,x = \frac{5}{2},\,\,x = \frac{{13}}{4}\]. Chọn A

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \({\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)\) có \({\rm{f}}(2) = 0\) và \({\rm{f'}}\left( {\rm{x}} \right) = \frac{{{\rm{x}} + 7}}{{\sqrt {2{\rm{x}} - 3} }},\,\,\forall {\rm{x}} \in \left( {\frac{3}{2}\,;\, + \infty } \right)\). Biết rằng \(\int\limits_4^7 {f\left( {\frac{{\rm{x}}}{2}} \right){\rm{dx}} = \frac{{\rm{a}}}{{\rm{b}}}} \) \(\left( {{\rm{a}},\,\,{\rm{b}} \in \mathbb{Z}\,,\,\,{\rm{b}} > 0\,,\,\,\frac{{\rm{a}}}{{\rm{b}}}} \right.\) là phân số tối giản). Khi đó \({\rm{a}} + {\rm{b}}\) bằng

250.

251.

133.

221.

Xem đáp án

Ta có: \[\begin{array}{l}\int\limits_4^{\frac{7}{2}} {f\left( {\frac{x}{2}} \right)dx}  = 2\int\limits_2^{\frac{7}{2}} {f\left( {\frac{x}{2}} \right)d\left( {\frac{x}{2}} \right)}  = 2\int\limits_2^{\frac{7}{2}} {f\left( x \right)dx}  = 2\int\limits_2^{\frac{7}{2}} {f\left( x \right)d\left( {x - \frac{7}{2}} \right)} \\\end{array}\] .

Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}u = f\left( x \right)\\dv = d\left( {x - \frac{7}{2}} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}du = f'\left( x \right)dx\\v = \left( {x - \frac{7}{2}} \right)\end{array} \right.\) .

Khi đó: \[2\int\limits_2^{\frac{7}{2}} {f\left( x \right)dx}  = 2\int\limits_2^{\frac{7}{2}} {f\left( x \right)d\left( {x - \frac{7}{2}} \right)}  = 2\left[ {\left. {\left( {x - \frac{7}{2}} \right)f\left( x \right)} \right|_0^{\frac{7}{2}} - \int\limits_2^{\frac{7}{2}} {\left( {x - \frac{7}{2}} \right)f'\left( x \right)dx} } \right]\]

\( =  - 2\int\limits_2^{\frac{7}{2}} {\left( {x - \frac{7}{2}} \right)f'\left( x \right)dx}  =  - 2\int\limits_2^{\frac{7}{2}} {\left( {x - \frac{7}{2}} \right)\frac{{x + 7}}{{\sqrt {2x - 3} }}dx}  = \frac{{236}}{{15}}.\)

Do đó \(a = 236\,;\,\,b = 15 \Rightarrow a + b = 251.\) Chọn B.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn học sinh có một bộ 6 thẻ chữ, trên mỗi thẻ có ghi một chữ cái, trong đó có ba thẻ chữ \(T\), một thẻ chữ \(N\), một thẻ chữ \(H\) và một thẻ chữ \(P\). Bạn đó xếp ngẫu nhiên sáu thẻ đó thành một hàng ngang. Xác suất để bạn đó xếp được thành dãy TNTHPT là

\(\frac{1}{{120}}\).

\(\frac{1}{{720}}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{{20}}\).

Xem đáp án

Gọi \(\Omega \): "Xếp ngẫu nhiên 6 thẻ đã cho theo một hàng ngang" \( \Rightarrow {\rm{n}}(\Omega ) = \frac{{6!}}{{3!}} = 120.\)

A: "Các thẻ được xếp thành dãy xếp được thành dãy TNTHPT".

Ta thực hiện các bước xếp sau:

• Xếp một thẻ chữ \(N\), một thẻ chữ \(H\) và một thẻ chữ \(P\) vào 3 vị trí cố định: có 1 cách xếp.

• Xếp ba thẻ chữ \(T\) giống nhau vào 3 vị trí còn lại: có 1 cách xếp.

\[ \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{A}} \right) = 1 \cdot 1 = 1\]. Vậy \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{1}{{120}}\). Chọn A.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ \[ABC.{\rm{ }}A'B'C'\] có thể tích là \({\rm{V}}\). Gọi \({\rm{M}}\) là điểm bất kỳ trên đường thẳng \[CC'.\] Thể tích khối chóp \({V_{M.ABB'A'}}\) theo \(V\) là

\(\frac{{\rm{V}}}{2}\).

\(\frac{{\rm{V}}}{3}\).

\(\frac{{2\;{\rm{V}}}}{9}\).

\(\frac{{2\;{\rm{V}}}}{3}\).

Xem đáp án

Media VietJack

Gọi \({{\rm{h}}_1},\;{{\rm{h}}_2}\) lần lượt là đường cao của hai hình chóp M.ABC,

\(M.{\rm{ }}A'B'C'\) thì \({h_1} + {h_2} = h\) là đường cao của lăng trụ \[ABC.{\rm{ }}A'B'C'.\]

Ta có \({\rm{V}} = {{\rm{V}}_{{\rm{M}}{\rm{.ABC}}}} + {{\rm{V}}_{{\rm{M}}{\rm{.B}}B'A'}} + {{\rm{V}}_{M.{\rm{ }}A'B'C'}}\)

\( = \frac{1}{3}{S_{ABC}} \cdot {h_1} + {V_{M.ABB'A'}} + \frac{1}{3}{S_{A'B'C'}} \cdot {h_2}\)

\( = \frac{1}{3}{S_{ABC}}\left( {{h_1} + {h_2}} \right) + {V_{M.ABB'A'}} = \frac{1}{3}V + {V_{M.ABB'A'}}\)

Suy ra \({V_{M.ABB'A'}} = \frac{{2V}}{3}\). Chọn \(M\) trùng \(C\)hoặc \[C'\]. Chọn D.

59. Tự luận
1 điểm

Gọi đường thẳng \({\rm{y}} = {\rm{ax}} + {\rm{b}}\) là phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \({\rm{y}} = \frac{{2{\rm{x}} - 1}}{{{\rm{x}} + 1}}\) tại điểm có hoành độ \({\rm{x}} = 1\). Tính \({\rm{S}} = {\rm{a}} - {\rm{b}}\).

Xem đáp án

Ta có\({x_0} = 1 \Rightarrow {y_0} = \frac{1}{2},\,\,y' = \frac{3}{{{{(x + 1)}^2}}} \Rightarrow f'\left( 1 \right) = \frac{3}{4}\)

Phương trình tiếp tuyến: \(y = \frac{3}{4}\left( {x - 1} \right) + \frac{1}{2} \Rightarrow y = \frac{3}{4}x - \frac{1}{4} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{3}{4}}\\{b =  - \frac{1}{4}}\end{array}} \right.\).

Do đó \(S = a - b = 1\). Đáp án: 1.

60. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị cực đại của hàm số \({\rm{y}} = \frac{1}{3}{{\rm{x}}^3} - 2{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + \frac{5}{3}\).

Xem đáp án

Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\). Ta có: \(y' = {{\rm{x}}^2} - 4{\rm{x}} + 3\); \(y'' = 2{\rm{x}} - 4\);

• \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\).

• \(y''(1) =  - 2 < 0:x = 1\) là điểm cực đại của hàm số.

• \(y''(3) = 2 > 0:{\rm{x}} = 3\) là điểm cực tiểu của hàm số.

Vậy giá trị cực đại của hàm số là \({{\rm{y}}_{{\rm{CD}}}} = 3\). Đáp án: 3.

61. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \({\rm{Oxyz}}\), cho mặt phẳng \(\left( {\rm{P}} \right):16{\rm{x}} - 12{\rm{y}} - 15{\rm{z}} - 4 = 0\) và điểm \({\rm{A}}\left( {2\,;\,\, - 1\,;\,\, - 1} \right)\). Gọi \({\rm{H}}\) là hình chiếu của điểm \({\rm{A}}\) lên mặt phẳng \(\left( {\rm{P}} \right)\). Tính độ dài đoạn thẳng \[AH\] (viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

\({\rm{AH}} = {\rm{d}}\left( {{\rm{A}};\,\,\left( {\rm{P}} \right)} \right) = \frac{{\left| {16 \cdot 2 - 12 \cdot \left( { - 1} \right) - 15 \cdot \left( { - 1} \right) - 4} \right|}}{{\sqrt {{{16}^2} + {{\left( { - 12} \right)}^2} + {{\left( { - 15} \right)}^2}} }} = \frac{{11}}{5} = 2,2\).

Đáp án: \[{\bf{2}},{\bf{2}}\].

62. Tự luận
1 điểm

Từ các số \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\] có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau đồng thời thỏa mãn điều kiện trong mỗi số đó tổng của 3 chữ số đầu nhỏ hơn tổng của 3 số sau một đơn vị.

Xem đáp án

Gọi \(x = \overline {{\rm{abcdef }}} \) là số cần lập.

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b + c + d + e + f = 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 = 21}\\{a + b + c = d + e + f + 1}\end{array} \Rightarrow a + b + c = 11} \right.\).

Do \(a,\,\,b,\,\,c \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\).

Suy ra ta có các cặp sau: \(\left( {a;\,\,b;\,\,c} \right) = \left( {1;\,\,4;\,\,6} \right);\,\,\left( {2;\,\,3;\,\,6} \right);\,\,\left( {2;\,\,4;\,\,5} \right)\).

Với mỗi bộ như vậy ta có 3! cách chọn \({\rm{a}},\,\,{\rm{b}},\,\,{\rm{c}}\) và \[3!\] cách chọn \({\rm{d}},\,\,{\rm{e}},\,\,{\rm{f}}{\rm{.}}\)

Do đó có: \(3\,.\,3!\,.\,3! = 108\) số thỏa yêu cầu bài toán.

Đáp án: 108.

63. Tự luận
1 điểm

Biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\left( {{x^2} + 2012} \right)\sqrt[7]{{1 - 2x}} - 2012}}{x} = \frac{a}{b}\), với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản, \[a\] là số nguyên âm. Tính giá trị của \({\rm{a}} + {\rm{b}}\).

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\left( {{x^2} + 2012} \right)\sqrt[7]{{1 - 2x}} - 2012}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {x\sqrt[7]{{1 - 2x}}} \right) + 2012\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\left( {\sqrt[7]{{1 - 2x}} - 1} \right)}}{x}\)

\( = 2012\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt[7]{{1 - 2x}} - 1}}{x}\)

Xét hàm số \(y = f(x) = \sqrt[7]{{1 - 2x}}\) ta có \(f\left( 0 \right) = 1\). Theo định nghĩa đạo hàm ta có:

\(f'\left( 0 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 0 \right)}}{{x - 0}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt[7]{{1 - 2x}} - 1}}{x}\);

\(f'\left( x \right) =  - \frac{2}{{7{{\left( {\sqrt[7]{{1 - 2x}}} \right)}^6}}} \Rightarrow f\left( 0 \right) =  - \frac{2}{7} \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt[7]{{1 - 2x}} - 1}}{x} =  - \frac{2}{7}\)

\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\left( {{x^2} + 2012} \right)\sqrt[7]{{1 - 2x}} - 2012}}{x} =  - \frac{{4024}}{7} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - 4024}\\{b = 7}\end{array} \Rightarrow a + b =  - 4017} \right.\).

Đáp án: −4017.

64. Tự luận
1 điểm

Một trang trại mỗi ngày thu hoạch được một tấn rau. Mỗi ngày, nếu bán rau với giá \[30\,\,000\] đồng/kg thì hết sạch rau, nếu giá bán cứ tăng thêm \[1\,\,000\] đồng/kg thì số rau thừa lại tăng thêm 20 kg. Số rau thừa này được thu mua làm thức ăn chăn nuôi với giá \[2\,\,000\] đồng/kg. Hỏi số tiền bán rau nhiều nhất mà trang trại có thể thu lời một ngày là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi số tiền cần tăng giá mỗi kg rau là \(x\) (nghìn đồng).

Vì cứ tăng giá thêm \[1\,\,000\] đồng/kg thì số rau thừa lại \(20\;\,{\rm{kg}}\) nên tăng \(x\) (nghìn đồng) thì thì số rau thừa lại \[20x{\rm{ }}kg.\]

Khi đó tổng số rau bán ra mỗi ngày là: \[1\,\,000--20x\] kg.

Do đó lợi nhuận một ngày là:

\[{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right) = \left( {1\,\,000 - 20{\rm{x}}} \right)\left( {30 + {\rm{x}}} \right) + 20{\rm{x}} \cdot 2\] (nghìn đồng).

Xét hàm số \[{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right) = \left( {1\,\,000 - 20{\rm{x}}} \right)\left( {30 + {\rm{x}}} \right) + 20{\rm{x}} \cdot 2\] trên \(\left( {0\,;\,\, + \infty } \right)\).

Ta có: \(f(x) =  - 20{x^2} + 440x + 30\,\,000\).

Hàm số đạt giá trị lớn nhất tại \({\rm{x}} =  - \frac{{\rm{b}}}{{2{\rm{a}}}} =  - \frac{{440}}{{2 \cdot \left( { - 20} \right)}} = 11\)

Khi đó \[\mathop {\max }\limits_{x \in \,\left( {0\,;\,\, + \infty } \right)} f(x) = f\left( {11} \right) = 32\,\,420\] (nghìn đồng) \( = 32\,\,420\,\,000\) (đồng).

Đáp án: \[{\bf{32}}\,\,{\bf{420}}\,\,{\bf{000}}.\]

65. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \({\rm{m}}\) để hàm số \({\rm{y}} = {{\rm{x}}^4} + 4{\rm{m}}{{\rm{x}}^3} + 3(\;{\rm{m}} + 1){{\rm{x}}^2} + 1\) có cực tiểu mà không có cực đại.

Xem đáp án

Ta có: \(y' = 4{{\rm{x}}^3} + 12m{{\rm{x}}^2} + 6\left( {\;{\rm{m}} + 1} \right){\rm{x}}\)

TH1: \(m =  - 1\), ta có: \(y' = 4{x^3} - 12{x^2} = 4{x^2}\left( {x - 3} \right)\).

Bảng xét dấu:

Media VietJack

Hàm số có 1 cực tiểu duy nhất.

TH2: \(m \ne  - 1\). Ta có: \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\2{x^2} + 6mx + 3m + 3 = 0\,\,\,(*)\end{array} \right.\).

Để hàm số đã cho chỉ có một cực tiểu thì phương trình \((*)\) không có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow {\left( {3m} \right)^2} - 2\left( {3m + 3} \right) \le 0 \Leftrightarrow \frac{{1 - \sqrt 7 }}{2} \le {\rm{m}} \le \frac{{1 + \sqrt 7 }}{2}\).

Do đó \(m \in \left[ {\frac{{1 - \sqrt 7 }}{3};\frac{{1 + \sqrt 7 }}{3}} \right] \cup \{  - 1\} \).

Vậy 3 giá trị nguyên \(m\) là \(\left\{ { - 1\,;\,\,0\,;\,\,1} \right\}\) thỏa mãn. Đáp án: 3.

66. Tự luận
1 điểm

Biết \(I = \int\limits_0^2 {\left( {3x - 1} \right){e^{\frac{x}{2}}}dx}  = a + be\) với \[a,\,\,b\] là các số nguyên. Tính \(S = a + b\).

Xem đáp án

\[I = \int\limits_0^2 {\left( {3x - 1} \right){e^{\frac{x}{2}}}dx} .\] Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u = 3x - 1}\\{dv = {e^{\frac{x}{2}}}dx}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{du = 3dx}\\{v = 2{e^{\frac{x}{2}}}}\end{array}} \right.} \right.\)

\[ \Rightarrow I = \left. {2\left( {3x - 1} \right){e^{\frac{x}{2}}}} \right|_0^2 - \int\limits_0^2 {6{e^{\frac{x}{2}}}dx}  = 10e + 2 - \left. {12{e^{\frac{x}{2}}}} \right|_0^2 = 14 - 2e \Rightarrow a + b = 12.\] Đáp án: 12.

67. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) có bảng biến thiên sau

Media VietJack

Tìm số nghiệm thực của phương trình \(2\left| {{\rm{f}}\left( {{{\rm{x}}^2} + 1} \right)} \right| - 5 = 0\).

Xem đáp án

Ta có 

2fx2+1−5=0⇔fx2+1=52  (1)fx2+1=−52  (2)a

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy:

• Phương trình \((1) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 1 = a\,\,\left( {a >  - 1} \right)}\\{{x^2} + 1 = b\,\,\left( {b <  - 1} \right)}\end{array} \Leftrightarrow x =  \pm \,\sqrt {a - 1} } \right.\) nên phương trình \((1)\) có 2 nghiệm.

• Phương trình (2) vô nghiệm.

Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm. Đáp án: 2.

68. Tự luận
1 điểm

Xét số phức \(z\) thỏa mãn \(\left( {{\rm{z}} + 2{\rm{i}}} \right)\left( {\overline {\rm{z}}  + 2} \right)\) là số thuần ảo. Biết rằng tập hợp tất cả các điểm biểu diễn của \(z\) là một đường tròn, tâm và bán kính đường tròn có tọa độ \({\rm{I}}\left( {{\rm{a}}\,;\,\,{\rm{b}}} \right).\) Tính \(a + b.\)

Xem đáp án

Gọi \(z = x + yi \Rightarrow \bar z = x - yi\).

Đặt \({\rm{A}} = \left( {{\rm{z}} + 2{\rm{i}}} \right)\left( {\overline {\rm{z}}  + 2} \right) = \left[ {{\rm{x}} + \left( {{\rm{y}} + 2} \right){\rm{i}}} \right]\left( {{\rm{x}} + 2 - {\rm{yi}}} \right)\)\( = {\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 2} \right) - {\rm{xyi}} + \left( {{\rm{x}} + 2} \right)\left( {{\rm{y}} + 2} \right){\rm{i}} + {\rm{y}}\left( {{\rm{y}} + 2} \right)\)

\( = {x^2} + 2x + {y^2} + 2y + \left( { - xy + xy + 2x + 2y + 4} \right)i = {x^2} + 2x + {y^2} + 2y + \left( {2x + 2y + 4} \right)i\)

Mà \(A\) là số thuần ảo nên \({x^2} + {y^2} + 2x + 2y = 0 \Leftrightarrow {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 2\).

Do đó, tâm \(I\left( { - 1\,;\,\, - 1} \right) \Rightarrow a + b =  - 2\). Đáp án: −2.

69. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \({\rm{S}}.{\rm{ABC}}\) có \({\rm{SA}}\) vuông góc với đáy, \({\rm{SA}} = 2{\rm{BC}}\) và \(\widehat {{\rm{BAC}}} = 120^\circ .\) Hình chiếu vuông góc của \({\rm{A}}\) lên các đoạn \({\rm{SB}}\) và \({\rm{SC}}\) lần lượt là \({\rm{M}}\) và \({\rm{N}}\). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {{\rm{ABC}}} \right)\) và \(\left( {{\rm{AMN}}} \right)\) bằng

Xem đáp án

Media VietJack

 

Kẻ đường kính \({\rm{AD}}\) của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta {\rm{ABC}}\) nên \({\rm{ABD}} = {\rm{ACD}} = 90^\circ .\)

\({\rm{Ta}}\) có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{BD}} \bot {\rm{BA}}}\\{{\rm{BD}} \bot {\rm{SA}}}\end{array} \Rightarrow {\rm{BD}} \bot \left( {{\rm{SAB}}} \right)} \right.\) hay \({\rm{BD}} \bot {\rm{AM}}\) và  hay \({\rm{AM}} \bot \left( {{\rm{SBD}}} \right) \Rightarrow {\rm{AM}} \bot {\rm{SD}}{\rm{.}}\)

Chứng minh tương tự ta được \({\rm{AN}} \bot {\rm{SD}}\).

Suy ra \({\rm{SD}} \bot \left( {{\rm{AMN}}} \right)\), mà \({\rm{SA}} \bot \left( {{\rm{ABC}}} \right)\), \({\rm{AM}} \bot {\rm{SB}}\)

\( \Rightarrow \left( {\widehat {\left( {{\rm{ABC}}} \right),\,\,\left( {{\rm{AMN}}} \right)}} \right) = \widehat {\left( {{\rm{SA}},\,\,{\rm{SD}}} \right)} = \widehat {{\rm{DSA}}}.\)

Ta có \(BC = 2R\sin A = AD \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow SA = 2BC = AD\sqrt 3 \).

Vậy \(\tan \widehat {{\rm{ASD}}} = \frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{SA}}}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow {\rm{ASD}} = 30^\circ .\) Đáp án: 30.

70. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \({\rm{Oxyz}}\), cho điểm \({\rm{M}}\left( {4\,;\,\, - 1\,;\,\,7} \right)\), Gọi \({\rm{M'}}\) là điểm đối xứng với \({\rm{M}}\) qua trục \({\rm{Ox}}\). Khi đó, khoảng cách từ điểm \({\rm{M'}}\) đến mặt phẳng \(\left( {\rm{P}} \right):2x - 2y + z - 2 = 0\) bằng

Xem đáp án

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(M\) lên trục \[Ox\] suy ra \({\rm{H}}\left( {4\,;\,\,0\,;\,\,0} \right)\).

\({\rm{M'}}\) là điểm đối xứng với \({\rm{M}}\) qua trục \({\rm{Ox}}\) thì \({\rm{H}}\) là trung điểm của \({\rm{MM'}}.\)

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{x}}_{\rm{H}}} = \frac{{{{\rm{x}}_{\rm{M}}} + {{\rm{x}}_{{\rm{M'}}}}}}{2}}\\{{{\rm{y}}_{\rm{H}}} = \frac{{{{\rm{y}}_{\rm{M}}} + {{\rm{y}}_{{\rm{M'}}}}}}{2}}\\{{{\rm{z}}_{\rm{H}}} = \frac{{{{\rm{z}}_{\rm{M}}} + {{\rm{z}}_{{\rm{M'}}}}}}{2}}\end{array}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{x}}_{{\rm{M'}}}} = 2{{\rm{x}}_{\rm{H}}} - {{\rm{x}}_{\rm{M}}} = 4}\\{{{\rm{y}}_{{\rm{M'}}}} = 2{{\rm{y}}_{\rm{H}}} - {{\rm{y}}_{\rm{M}}} = 1}\\{{{\rm{z}}_{{\rm{M'}}}} = 2{{\rm{z}}_{\rm{H}}} - {{\rm{z}}_{\rm{M}}} =  - 7}\end{array} \Leftrightarrow {\rm{M'}}\left( {4\,;\,\,1\,;\,\, - 7} \right).} \right.} \right.\]

Khoảng cách từ điểm \({\rm{M'}}\) đến mặt phẳng \[\left( {\rm{P}} \right)\] là \[{\rm{d}}\left( {{\rm{M'}}\,,\,\,\left( {\rm{P}} \right)} \right) = 1\]. Đáp án: 1.

71. Tự luận
1 điểm

Cho ba số thực dương \[a,\,\,b,\,\,c\] đều khác 1 thỏa mãn \({\log _a}b = 2{\log _b}c = 4{\log _c}a\) và \(a + 2b + 3c = 48\). Tính \(S = a + b + c\).

Xem đáp án

Ta có: \({\log _a}b = 2{\log _b}c \Leftrightarrow {\log _a}b.{\log _b}c = 2\log _b^2c \Leftrightarrow {\log _a}c = 2\log _b^2c\)

Ta có: \({\log _a}b = 4{\log _c}a \Leftrightarrow {\log _a}b.{\log _c}a = 4\log _c^2a \Leftrightarrow {\log _c}b = 4\log _c^2a\).

Suy ra \({\log _c}b.{\log _a}c = 8\log _c^2a.\log _b^2c \Leftrightarrow {\log _a}b = 8\log _b^2a\)

\( \Leftrightarrow {\log _a}b = \frac{8}{{\log _a^2b}} \Leftrightarrow \log _a^3b = 8 \Leftrightarrow {\log _a}b = 2 \Leftrightarrow b = {a^2}\).

Mặt khác: \({\log _a}b = 2{\log _b}c \Leftrightarrow {\log _a}{a^2} = 2{\log _b}c \Leftrightarrow {\log _b}c = 1 \Leftrightarrow b = c\).

Theo giả thiết: \(a + 2b + 3c = 48 \Leftrightarrow a + 2{a^2} + 3{a^2} = 48 \Leftrightarrow 5{a^2} + a - 48 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 3}\\{a =  - \frac{{16}}{5}}\end{array}} \right.\).

Do \(a > 0\) nên \(a = 3\). Với \(a = 3 \Rightarrow c = 3 \Rightarrow b = 9\). Vậy \(a + b + c = 15\). Đáp án: 15.

72. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\] có đáy \({\rm{ABCD}}\) là hình vuông cạnh \[a.\] Đường thẳng \({\rm{SA}}\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(M\) là trung điểm của \[SB.\] Biết khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {{\rm{SCD}}} \right)\) bằng \(\frac{{\rm{a}}}{{\sqrt 5 }}\). Tính \(\frac{{{\rm{SA}}}}{{\rm{a}}}.\)

Xem đáp án

Media VietJack

\[d\left( {M,\,\,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {B,\,\,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A,\,\,\left( {SCD} \right)} \right).\]

Kẻ \({\rm{AP}} \bot {\rm{SD}}({\rm{P}} \in {\rm{SD}}) \Rightarrow {\rm{d}}({\rm{A}},({\rm{SCD}})) = {\rm{AP}}\)

\( \Rightarrow \frac{1}{2}{\rm{AP}} = {\rm{d}}\left( {M,\,\,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{\rm{a}}}{{\sqrt 5 }} \Rightarrow {\rm{AP}} = \frac{{2{\rm{a}}}}{{\sqrt 5 }}\)

Ta có \(\frac{1}{{A{S^2}}} = \frac{1}{{A{P^2}}} - \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{5}{{4{a^2}}} - \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} \Rightarrow \frac{{SA}}{a} = 2.\)Đáp án: 2.

73. Tự luận
1 điểm

Một người đã cắt tấm bìa các tông và đặt kích thước như hình vẽ. Sau đó bạn ấy gấp theo đường nét đứt thành cái hộp hình hộp chữ nhật. Hình hộp có đáy là hình vuông cạnh \[a\,\,\left( {cm} \right),\] chiều cao \[h\,\,\left( {cm} \right)\] và diện tích toàn phần bằng \(6\;\,{{\rm{m}}^2}.\) Tổng \(\left( {{\rm{a}} + {\rm{h}}} \right)\) bằng bao nhiêu cm để thể tích hộp là lớn nhất?

Xem đáp án

Media VietJack

Diện tích toàn phần là: \({S_{tp}} = 4ah + 2{a^2} = 6 \Rightarrow h = \frac{{6 - 2{a^2}}}{{4a}}\).

Thể tích khối hộp chữ nhật là: \(V = a \cdot a \cdot h = {a^2} \cdot \frac{{6 - 2{a^2}}}{{4a}} = \frac{{6a - 2{a^3}}}{4}\).

Khảo sát hàm \({\rm{f}}\left( {\rm{a}} \right) = \frac{{6{\rm{a}} - 2{{\rm{a}}^3}}}{4}\), ta được \({\rm{f}}\left( {\rm{a}} \right)\) lớn nhất tại \({\rm{a}} = 1\).

Với \({\rm{a}} = 1 \Rightarrow {\rm{h}} = 1 \Rightarrow {\rm{a}} + {\rm{h}} = 2\;{\rm{cm}}\). Đáp án: 2.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Dựng lên một con người, một cuộc đời như vậy là một cách Nguyễn Du phát biểu ý kiến của họ trước nhiều vấn đề thời đại.

dựng lên.

phát biểu.

họ.

thời đại.

Xem đáp án

Từ “họ” là đại từ chỉ ngôi thứ 3 (số nhiều); trong câu này “họ” không thay thế cho “Nguyễn Du (ngôi 1, số ít) đã xuất hiện trước đó; từ đúng trong câu này là “mình” hoặc “ông”. Chọn C.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Thao tác lập luận bình luận là đưa ra ý kiến đánh giá (xác định phải trái, đúng sai, hay dở), nhận xét (trao đổi ý kiến) về một tình hình, một vấn đề.

bình luận.

đánh giá.

nhận xét.

tình hình.

Xem đáp án

Thao tác lập luận bình luận là đưa ra ý kiến đánh giá (xác định phải trái, đúng sai, hay dở), bàn bạc (trao đổi ý kiến) về một tình hình, một vấn đề. Chọn C.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Tuần vừa qua, các giáo viên đã tổ chức họp phụ huynh theo hình thức trực tuyến và được phụ huynh ủng hộ chủ trương của nhà trường về việc cho con em trở lại trường trong điều kiện đảm bảo an toàn như hiện nay.

tổ chức.

chủ trương.

con em.

điều kiện.

Xem đáp án

Câu văn diễn tả việc nhà trường cho học sinh quay lại học trực tiếp và được phụ huynh ủng hộ. Căn cứ vào từ “nhà trường” và nội dung “cho con em trở lại trường” để thấy từ “chủ trương” đang bị dùng sai nghĩa. “Chủ trương” là những chỉ đạo mang tính định hướng về đường lối, quan điểm… còn trong câu văn, nhà trường và phụ huynh thống nhất cho học sinh trở lại học thì cần dùng từ “kế hoạch” (hoạt động, công việc được sắp xếp theo trình tự). Chọn B.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Trong vũ trụ, nếu chỉ riêng loài người biết mình có đời sống tinh thần cao vượt lên trên hết vạn vật; có lí trí phân biệt thị phi, thiện ác, quan niệm được tận thiện, tận mĩ để ngày ngày hướng về chỗ chí thiện ấy mà cố sức tiến lên.

nếu.

thị phi.

quan niệm.

để.

Xem đáp án

Chú ý vào từ “nếu” là một từ trong cặp quan hệ từ “nếu – thì” chỉ quan hệ giả thiết - kết quả, nhưng nội dung câu văn chỉ khẳng định sự khác biệt của con người: có đời sống tinh thần, phân biệt thị phi... vậy đây là từ sai – cần lược bỏ để đảm bảo tính mạch lạc trong câu văn. Chọn A.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Ông giám đốc công ty thương mại bia Hà Nội cho biết: mỗi ngày nhà máy bia Hà Nội sản xuất ra 25 nghìn lít bia hơi, trong khi mỗi ngày lượng bia hơi tiêu thụ của thành phố là 100 nghìn lít, vì thế người ta có pha phách các loại bia hơi khác vào bia Hà Nội để bán là điều không kiểm soát được.

ông giám đốc.

tiêu thụ.

pha phách.

kiểm soát.

Xem đáp án

Từ “pha phách” là từ dùng trong phong cách khẩu ngữ - sinh hoạt, không phù hợp trong câu này (thuộc phong cách báo chí - công luận). Chọn C.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. 

giường.

ghế.

thìa.

phản.

Xem đáp án

Các từ “giường, ghế, phản” chỉ sự vật dùng để ngồi, nằm còn “thìa” dùng để ăn uống. Chọn C.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

trăng trắng.

xanh ngắt.

phớt hồng.

tim

Xem đáp án

Các từ “trăng trắng, phớt hồng, tim tím” chỉ màu sắc nhạt hơn so với mức bình thường còn từ “xanh ngắt” chỉ màu sắc đậm hơn so với mức bình thường. Chọn B.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. 

kiến thiết.

xây dựng.

tu sửa.

sửa chữa.

Xem đáp án

Các từ: “kiến thiết, xây dựng, tu sửa” dùng đối với các công trình lớn. Riêng từ “sửa chữa” dùng cho các đồ vật nhỏ hàng ngày. Chọn D.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. 

chính chuyên.

chính đáng.

chính sự.

chính trực.

Xem đáp án

Từ “chính” trong “chính chuyên, chính đáng, chính trực” mang nghĩa là đúng. Từ “chính” trong “chính sự” mang ý nghĩa là trung tâm. Chọn C.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

nhớp nháp.

nhầy nhụa.

nhơ nhuốc.

nhem nhuốc.

Xem đáp án

Giải nghĩa từ:

- Nhớp nháp: Bẩn thỉu, ướt át, gây cảm giác khó chịu.

- Nhầy nhụa: Dính ướt, bẩn thỉu, gây cảm giác ghê tởm.

- Nhơ nhuốc: Xấu xa, nhục nhã.

- Nhem nhuốc: (người, quần áo) bị dây bẩn nhiều chỗ.

Từ “nhơ nhuốc” có nét nghĩa liên quan đến danh dự, nhân cách con người. Ba từ còn lại chỉ dùng chỉ đặc điểm của sự vật. Chọn C.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:            

Một số loại thực phẩm giúp _________ tâm trạng thông qua việc cung cấp chất dinh dưỡng và thúc đẩy các chất khiến não cảm thấy tốt hơn.

cải thiện.

biến đổi.

ổn định.

duy trì.

Xem đáp án

Các loại thực phẩm giúp cải thiện tâm trạng từ tiêu cực thành tích cực, tác động lên não bộ. Các từ “biến đổi, ổn định, duy trì” không phù hợp với ngữ cảnh. Chọn A.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Ở các đồng bằng, phần lớn là đất cát pha, thuận lợi ______ việc phát triển các cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá...) _______ không thật thuận lợi cho cây lúa.

đối với/ và.

cho/ nhưng.

với/ và.

cho/ và.

Xem đáp án

Ở các đồng bằng, phần lớn là đất cát pha, thuận lợi cho việc phát triển các cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá...) nhưng không thật thuận lợi cho cây lúa. Chọn B.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Ai cũng biết Hàn Quốc phát triển kinh tế khá nhanh, vào loại “con rồng nhỏ”, có quan hệ khá chặt chē với các nước phương Tây, một nền kinh tế thị trường nhộn nhịp, có quan hệ quốc tế rộng rãi. Khắp nơi đều có quảng cáo, _________ không bao giờ quảng cáo thương mại được đặt ở những công sở, hội trường, danh lam thắng cảnh.

mà.

tuy.

nhưng.

dù.

Xem đáp án

Ai cũng biết Hàn Quốc phát trin kinh tế khá nhanh, vào loại con rồng nhỏ, có quan hệ khá chặt chē với các nước phương Tây, một nền kinh tế thị trường nhộn nhịp, có quan hệ quốc tế rộng rãi. Khắp nơi đều có quảng cáo, nhưng không bao giờ quảng cáo thương mại được đặt ở những công sở, hội trường, danh lam thắng cảnh.Chọn C.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Tài nguyên động vật tài nguyên chung, có vai trò quyết định tới sự ___________ bền vững của đất nước chúng ta.

ổn định.

phát triển.

đa dạng.

cân bằng.

Xem đáp án

Tài nguyên động vật tài nguyên chung, có vai trò quyết định tới sự phát triển bền vững của đất nước chúng ta. Chọn B.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Quang Dũng là một nhà thơ mang hồn thơ phóng khoáng _________ lãng mạn và tài hoa – đặc biệt khi ông viết về người lính Tây Tiến và xứ Đoài (Sơn Tây) của mình.

hùng hậu.

hứng khởi.

hồn hậu.

đằm thắm.

Xem đáp án

Tây Tiến” là áng thơ về vẻ đẹp bi tráng và lãng mạn của người chiến sĩ Tây Tiến. Vì vậy, hồn thơ Quang Dũng mang vẻ phóng khoáng, hồn hậu và lãng mạn. Chọn C.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm,

                                           Heo hút cồn mây, súng ngửi trời.

                                           Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống,

                                           Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.

     (Tây Tiến – Quang Dũng)

Nhà thơ Quang Dũng chỉ sử dụng thanh bằng trong câu thơ in đậm nhằm nhấn mạnh điều gì?

Tinh thần lạc quan yêu đời của những người lính trẻ.

Nét hùng vĩ, hoang sơ của thiên nhiên miền Tây.

Nỗi nhớ về người dân Tây Bắc da diết, khôn nguôi.

Hiện thực cuộc sống khắc nghiệt, gian lao.

Xem đáp án

Nếu như những câu phía trên có nhiều thanh trắc, gợi sự trắc trở, gập ghềnh của đường hành quân, thì đến câu: Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi toàn thanh bằng liên tiếp, gợi tả sự êm dịu, tươi mát của tâm hồn những người lính trẻ, trong gian khổ vẫn lạc quan yêu đời. Nhịp thơ chậm, âm điệu nhẹ nhàng, sâu lắng tạo sự thư thái trong tâm hồn của những người lính Tây Tiến. Chọn A.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Mình về mình có nhớ ta?

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

Mình về mình có nhớ không

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

(Việt Bắc – Tố Hữu)

Cụm từ “mười lăm năm ấy” chỉ khoảng thời gian nào?  

Từ 1930 - 1945.

Từ 1940 – 1954.

Từ 1954 – 1969.

Từ 1960 – 1975.

Xem đáp án

Cụm từ “Mười lăm năm ấy” là khoảng thời gian từ năm 1940, khởi nghĩa Bắc Sơn, mở đầu cuộc kháng chiến chống Nhật đến năm 1954, chiến thắng Điện Biên Phủ, kết thúc kháng chiến chống thực dân Pháp. Chọn B.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hỏi:

                                           Rải rác biên cương mồ viễn xứ

                                           Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

                                           Áo bào thay chiếu anh về đất

                                           Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

     (Tây Tiến – Quang Dũng)

Cụm từ “khúc độc hành” được in đậm trong đoạn trích thể hiện ý nghĩa gì?

Khúc tráng ca tiễn đưa người anh hùng về với đất mẹ.

Sự dữ dội, cuồn cuộn của sông Mã khi lũ về.

Tiếng hát ai oán tiễn biệt đồng đội đã hi sinh của tác giả.

Tiếng khèn đưa tiễn người lính đã hi sinh của người dân tộc.

Xem đáp án

khúc độc hành” chính là khúc tráng ca tiễn đưa người anh hùng về với đất mẹ. Chọn A.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến, hình như chỉ sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất. Trước khi về đến vùng châu thổ êm đềm, nó đã là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy như cơn lốc vào những đáy vực bí ẩn, và cũng có lúc nó trở nên dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng. Giữa dòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại. Rừng già đã hun đúc cho nó một bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng. Nhưng chính rừng già nơi đây, với cấu trúc đặc biệt có thể lí giải được về mặt khoa học, đã chế ngự sức mạnh bản năng ở người con gái của mình để khi ra khỏi rừng, sông Hương nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở. Nếu chỉ mải mê nhìn ngắm khuôn mặt kinh thành của nó, tôi nghĩ rằng người ta sẽ không hiểu một cách đầy đủ bản chất của sông Hương với cuộc hành trình đầy gian truân mà nó đã vượt qua, không hiểu thấu phần tâm hồn sâu thẳm của nó mà dòng sông hình như không muốn bộc lộ, đã đóng kín lại ở cửa rừng và ném chìa khóa trong những hang đá dưới chân núi Kim Phụng.

(Trích Ai đã đặt tên cho dòng sông – Hoàng Phủ Ngọc Tường)

Dòng sông được hiện lên như thế nào qua đoạn văn?

Dòng sông với vẻ đẹp vừa mạnh mẽ vừa dịu dàng vừa cổ kính, trầm mặc đậm chất Huế.

Dòng chảy phong phú; mang vẻ đep nữ tính; vẻ đẹp kín đáo với tâm hồn sâu thẳm.

Dòng sông phong phú, độc đáo, mãnh liệt.

Dòng sông như một sinh thể trữ tình có đời sống nội tâm hết sức phong phú.

Xem đáp án

Dòng sông được hiện lên với những đặc điểm: Dòng chảy phong phú: vừa mãnh liệt vừa dịu dàng, say đắm. Dòng sông mang vẻ đẹp nữ tính: từ cô gái di-gan đến người mẹ phù sa. Dòng sông mang vẻ đẹp kín đáo với tâm hồn sâu thẳm. Chọn B.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Chị Chiến cũng không ngủ được. Sắp tới đây biết bao nhiêu chuyện phải lo, ngay bây giờ cũng bao nhiều chuyện phải nhớ. Cả chị cả em cũng nhớ đến má. Hình như má cũng đã về đâu đây. Mà biến theo ánh đom đóm trên nóc nhà hay đang ngồi dựa vào mấy thúng lúa mà cầm nón quạt? Đêm nay, dễ gì má vắng mặt, má cũng phải về dòm ngó coi chị em Việt tính toán việc nhà làm sao chớ?

(Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi)

Hình tượng người mẹ trong đoạn trích hiện lên qua điểm nhìn nào?

Điểm nhìn của hai chị em Việt và Chiến.

Điểm nhìn của người kể chuyện.

Điểm nhìn của nhân vật “tôi”.

Không xác định.

Xem đáp án

Hình tượng người mẹ hiện lên qua điểm nhìn của cả hai chị em Việt và Chiến: Cả chị cả em cũng nhớ đến má. Hình như má cũng đã về đâu đây. Mà biến theo ánh đom đóm trên nóc nhà hay đang ngồi dựa vào mấy thúng lúa mà cầm nón quạt? Đêm nay, dễ gì má vắng mặt, má cũng phải về dòm ngó coi chị em Việt tính toán việc nhà làm sao chớ?. Chọn A.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Trong anh và em hôm nay

                                           Đều có một phần Đất Nước

                                           Khi hai đứa cầm tay

                                           Đất Nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm

                                           Khi chúng ta cầm tay mọi người

                                           Đất Nước vẹn tròn, to lớn

                                           Mai này con ta lớn lên

                                           Con sẽ mang Đất Nước đi xa

                                           Đến những tháng ngày mơ mộng…

(Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm)

Tác giả viết hoa từ “Đất Nước” với dụng ý gì? 

Thể hiện thái độ trang trọng.

Thể hiện thái độ thân mật.

Thể hiện thái độ chân thành.

Thể hiện thái độ với tên riêng.

Xem đáp án

Tác giả viết hoa từ “Đất Nước” thể hiện thái độ trang trọng. Chọn A.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

                                           Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi.

                                           Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi,

                                           Mường Lát hoa về trong đêm hơi.

     (Tây Tiến – Quang Dũng)

Từ “nhớ chơi vơi” (in đậm) trong đoạn thơ trên thể hiện như thế nào về nỗi nhớ của nhà thơ?

Gợi ra một nỗi nhớ thấm thía, day dứt, ám ảnh không nguôi.

Gợi ra một nỗi nhớ thấp thỏm, khắc khoải, không định hình và khó diễn tả bằng lời.

Gợi ra một nỗi nhớ mang đầy luyến tiếc, xót thương, buồn bã.

Gợi ra một nỗi nhớ thường trực, cồn cào, xoáy sâu vào tâm can.

Xem đáp án

Từ “nhớ chơi vơi” trong đoạn thơ gợi ra một nỗi nhớ thấp thỏm, khắc khoải, không định hình và khó diễn tả bằng lời:

+ Tính từ “chơi vơi” gợi nên sự trơ trọi giữa khoảng trống rộng, không biết bấu víu vào đâu.

+ Động từ “nhớ” khi kết hợp cùng tính từ “chơi vơi” sẽ tạo thành nỗi nhớ khắc khoải, không định hình và khó diễn tả bằng lời.

Chọn B.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước cho gần mãi lại réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằnchế nhạo.

 (Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân)

Các từ ngữ gạch chân trong câu văn in đậm thuộc thể loại từ gì?

Danh từ.

Động từ.

Tính từ.

Quan hệ từ.

Xem đáp án

Các từ: oán trách, van xin, khiêu khích, gằn, chế nhạo đều là các động từ. Chọn B. 

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

                                               tiếng ghi ta nâu

                                               bầu trời cô gái ấy

                                               tiếng ghi ta lá xanh biết mấy

                                               tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan

                                               tiếng ghi ta ròng ròng

                                               máu chảy.

(Trích Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo)

Hình ảnh “tiếng ghi ta nâu” là hình ảnh biểu tượng cho:

Biểu trưng cho những con đường, những mảnh đất Tây Ban Nha.

Biểu trưng cho tình yêu, cuộc sống mãnh liệt.

Sự nghiệp dang dở của Lor-ca

Số phận thảm khốc, cái chết đầy đau đớn của Lor-ca.

Xem đáp án

Hình ảnh “tiếng ghi ta nâu” là hình ảnh biểu tượng cho những con đường, những mảnh đất Tây Ban Nha. Chọn A.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:

                                           Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

                                           Đan sàng thiếp cũng xin vâng,

                                           Tre non đủ lá, nên chăng hỡi chàng?                              

(Ca dao)

Bài ca dao trên được kết cấu theo hình thức nào? 

Kể chuyện.

Đầu cuối tương ứng.

Đối đáp.

Theo mạch tâm lí.

Xem đáp án

Bài ca dao sử dụng kết cấu đối đáp, là lời trò chuyện giữa đôi trai gái nhằm bày tỏ tình cảm của mình. Chọn C.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay...

(Việt Bắc– Tố Hữu)

Dấu ba chấm trong đoạn thơ trên có tác dụng gì?

 

Sự xúc động, lưu luyến, bịn rịn không nói nên lời.

Mở ý cho câu tiếp theo.

Thuyết minh cho bộ phận đứng trước nó.

Sự băn khoăn, luyến tiếc.

Xem đáp án

Xác định tác dụng của dấu ba chấm:

+ Biểu thị lời nói bị đứt quãng vì xúc động;

+ Ghi lại những chỗ kéo dài của âm thanh;

+ Chỉ ra rằng người nói chưa nói hết.

Ở đoạn thơ trên, tác giả miêu tả giờ phút chia tay giữa những người dân Việt Bắc với bộ đội, cán bộ kháng chiến về xuôi. Câu thơ cuối có dấu ba chấm, thể hiện sự xúc động, lưu luyến, bịn rịn không nói nên lời. Chọn A.

 

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa

                                           Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường,

                                           Con đã đi nhưng con cần vượt nữa

                                           Cho con về gặp lại Mẹ yêu thương.

     (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

Cách xưng hô “Con - Mẹ yêu thương” trong đoạn trích trên mang ý nghĩa gì?

Tây Bắc và cuộc kháng chiến mười năm có ý nghĩa lớn lao, vĩ đại, nhất là đối với các văn nghệ sĩ tiền chiến và mẹ.

Thể hiện lòng hiếu thảo của con với mẹ.

Nhớ về cuộc kháng chiến chống Pháp, nhà thơ lại xúc động, bồi hồi.

Thể hiện lòng biết ơn sâu nặng của con với cuộc kháng chiến, với Tây Bắc.

Xem đáp án

Cách xưng hô “Con - Mẹ yêu thương” trong đoạn thơ có ý nghĩa thể hiện lòng biết ơn sâu nặng của con với cuộc kháng chiến, với Tây Bắc. Tây Bắc chính là mảnh đất mẹ, là Mẹ Tổ quốc, Mẹ nhân dân mà Chế Lan Viên đang khao khát trở về. Chọn D.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Nàng rằng: Phận gái chữ tòng,

Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi

Từ rằng “Tâm phúc tương tri,

Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?

Bao giờ mười vạn tinh binh,

Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường.

Làm cho rõ mặt phi thường,

Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.

(Chí khí anh hùng, trích Truyện KiềuNguyễn Du)

Lời của Thuý Kiều trong văn bản trên gợi nhớ đến câu nói gì theo quan niệm phong kiến?

Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử.

Quân tử chi đạo, tạo đoan hồ phu phụ, cập kì chí dã, sát hồ Thiên Địa.

Phu giả, phù dã; thê giả, tề dã.

Nam bất ngôn nội, nữ bất ngôn ngoại.

Xem đáp án

Câu nói của Kiều “…Phận gái chữ tòng,/Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi” thể hiện quan điểm “Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử” của người xưa, nghĩa là phận gái lấy chồng phải theo chồng. Chọn A.

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tnú hay quên chữ, nhưng đi đường núi thì đầu nó sáng lạ lùng. Nó liên lạc cho anh Quyết từ xã về huyện. Không bao giờ nó đi đường mòn. Giặc vây các ngả đường, nó leo lên một cây cao nhìn quanh một lượt rồi xẻ rừng mà đi, lọt tất cả các vòng vây. Qua sông nó không thích li ch nước êm, cứ lựa ch thác mạnh mà bơi ngang, vượt lên trên mặt nước, ci lên thác băng băng như một con cá kình.

 (Rừng xà nu Nguyễn Trung Thành)

Đặc điểm nào của nhân vật Tnú được tập trung khắc hoạ trong đoạn trích?

Dũng cảm.

Mưu trí.

Chăm chỉ.

Bất khuất.

Xem đáp án

Nhân vật Tnú được tập trung khắc hoạ trong đoạn trích với đặc điểm mưu trí. Điều này được thể hiện qua các chi tiết: đi đường núi thì đầu nó sáng lạ lùng.Giặc vây các ngả đường, nó leo lên một cây cao nhìn quanh một lượt rồi xẻ rừng mà đi, lọt tất cả các vòng vây. Qua sông nó không thích li ch nước êm, cứ lựa ch thác mạnh mà bơi ngang, vượt lên trên mặt nước, ci lên thác băng băng như một con cá kình. Chọn B.

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm.

                                           Ta muốn ôm

                                           Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn.

                                           Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,

                                           Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,

                                           Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều

                                           Và non nước, và cây, và cỏ rạng,

                                           Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng,

                                           Cho no nê thanh sắc của thời tươi;

                                           Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!

(Trích Vội vàng – Xuân Diệu)

Tìm các biện pháp tu từ được sử dụng trong phần in đậm.

Liệt kê, nhân hóa.

Phép điệp, liệt kê.

Nhân hóa, phép điệp.

So sánh, nhân hóa.

Xem đáp án

Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ.

- Biện pháp điệp: Ta muốn, và, cho…

Tác dụng: Nhịp thơ gấp gáp, sôi nổi; ý thơ nhấn mạnh khát vọng tận hưởng vẻ đẹp cuộc đời và sống đẹp từng giây từng phút.

- Biện pháp liệt kê: mây đưa, gió lượn, cánh bướm, tình yêu, non, nước, mây, cỏ…

Tác dụng: Gợi tả vẻ đẹp tươi, mơn mởn, sự đa dạng, phong phú của thiên nhiên, của cuộc đời khiến nhà thơ đắm say, ngây ngất…

Chọn B.

104. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN 3: KHOA HỌC

Lĩnh vực: Khoa học tự nhiên và xã hội (50 câu – 60 phút)

Đảng Quốc đại được thành lập ở Ấn Độ năm 1885 là chính đảng của 

giai cấp vô sản.

giai cấp tư sản.

tầng lớp quý tộc mới.

giai cấp phong kiến.

Xem đáp án

Đảng Quốc đại được thành lập ở Ấn Độ năm 1885 là chính đảng của tư sản Ấn Độ. Chọn B.

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận thức mới của Nguyễn Tất Thành trong giai đoạn 1911- 1917 so với các nhà yêu nước tiền bối là về 

khuynh hướng cứu nước

xác định bạn và thù.

mục tiêu đấu tranh trước mắt.

hình thức đấu tranh.

Xem đáp án

Trong quá trình tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc đã đi nhiều nơi, làm nhiều nghề để kiếm sống và hòa mình vào cuộc sống của nhân dân cần lao và chính trong quá trình ấy, Người đã nhận thức rõ đâu là bạn, đâu là thù: Bạn là nhân dân lao động các nước, thù là chủ nghĩa đế quốc nói chung.Chọn B.

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sảnViệt Nam (tháng10-1930) quyết định đổi tên Đảng thành 

Đảng Cộng sản Đông Dương.

Đảng Lao động Việt Nam.

An Nam Cộng sản đảng.

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

Xem đáp án

Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10-1930) quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông DươngChọn A.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Đánh giá nào sau đây đúng về công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam từ 1911-1930? 

Soạn thảo và thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản.

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Đến với chủ nghĩa Mác-Lê nin tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.

Xem đáp án

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Việt Nam đang trong thời kì khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo đấu tranh bởi vì ngọn cờ phong kiến đã lỗi thời, lạc hậu còn con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản đang trong quá trình thực tế kiểm nghiệm nhưng cũng dần cho thấy đây không phải là con đường cứu nước phù hợp vì chưa đáp ứng được yêu cầu của lịch sử dân tộc.Trong bối cảnh đó, Nguyễn Ái Quốc đang trên con đường tìm đường cứu nước cho dân tộc và Người đã tìm ra con đường phù hợp đó là con đường cách mạng vô sản. Điều này được chứng minh bởi thắng lợi đầu tiên là thắng lợi của Cách mạng XHCN tháng Mười Nga năm 1917. Người đánh giá đây là cuộc cách mạng “đến nơi” khi so sánh với cách mạng Pháp và cách mạng Mĩ. Sau này, thực tế lịch sử Việt Nam chứng minh và lựa Chọn C.on đường cứu nước mà Nguyễn Ái Quốc đã xác định năm 1920 là hoàn toàn đúng đắn. Đây là công lao đầu tiên to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 - 1930.Chọn D.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến sự thất bại của khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam (1919$-1930)? 

Ngọn cờ tư tưởng tư sản đã lỗi thời và không thể tập hợp được lực lượng.

Nổ ra trong tình thế bị động, tổ chức thiếu chu đáo và không đúng thời cơ.

Đế quốc Pháp luôn có nhiều ưu thế vượt trội so với giai cấp tư sản Việt Nam.

Chưa có đường lối chính trị, chưa có phương pháp đấu tranh thiếu khoa học.

Xem đáp án

Tư sản Việt Nam mới ra đời vào cuối thế kỉ XX, đầu thế kỉ XX nên lực lượng còn nhỏ bé, vốt ít không thể cạnh tranh được với tư bản Pháp. Đây chính là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam (1919-1930). Chọn C.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Những hiệp ước, hiệp định được kí kết giữa Liên Xô và Mĩ trong những năm 70 của thế kỉ XX có tác động nào sau đây? 

Trực tiếp dẫn đến sự giải thể các liên minh quân sự ở châu Âu.

Chấm dứt tình trạng chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.

Góp phần làm giảm tình trạng căng thẳng giữa các cường quốc.

Tăng cường đoàn kết giữa hai nước để bảo vệ hòa bình thế giới.

Xem đáp án

Phân tích các đáp án, ta thấy:

Phương án A, B, D không đúng hiện thực lịch sử.

Phướng án C đúng vì từ đầu những năm 70 , xu hướng hòa hoãn Đông-Tây đã xuất hiện thông qua các sự kiện tiêu biểu liên quan đến cuộc gặp gỡ giữa Liên Xô-Mĩ và các nước châu Âu. Đây chính là biều hiển cho quá trình giảm tình trạng căng thẳng giữa các cường quốc.Chọn C.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định nhiệm vụ "đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng", trước hết vì lí do nào sau đây?

Thực hiện theo chỉ thị và định hướng của Quốc tế Cộng sản.

Độc lập tự do là yêu cầu bức thiết của thế giới và Việt Nam.

Việt Nam bị Pháp biến thành nước nửa thuộc địa và phong kiến.

Nhân dân Pháp và phong kiến Việt Nam đang cấu kết để bóc lột.

Xem đáp án

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định nhiệm vụ "đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng", trước hết vì lí độc lập tự do là yêu cầu bức thiết của thế giới và Việt Nam. Độc lập là mực tiêu cao mà mọi tầng lớp nhân dân đều hướng tới. Chọn B.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Lợn được nuôi chủ yếu ở đâu của Trung Quốc?

Miền Tây

Phía Bắc

Đồng bằng phía Đông

Phía Nam

Xem đáp án

Lợn được nuôi chủ yếu ở Đồng bằng phía Đông của Trung Quốc nơi có ngành trồng cây lương thực phát triển.Chọn C.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào năm 2016, nước nào sau đây tuyên bố rời khỏi Liên minh châu Âu? 

Pháp.

Đức

Anh.

Thụy Điển.

Xem đáp án

Năm 2016 thủ tướng nước Anh đã tuyên bố sẽ rời khỏi EU, cho đến ngày 31/1/2020 Anh đã chính thức rời khỏi EU sau 47 năm gắn bó với sự kiện Brexit.Chọn C.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là một trong những biện pháp để phát triển, bảo vệ rừng đặc dụng ở nước ta? 

Đẩy mạnh trồng rừng trên vùng đất trống, đồi núi trọc

Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học các vườn quốc gia

Đảm bảo duy trì phát triển diện tích, chất lượng đất rừng.

Trồng rừng ven biển, bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có.

Xem đáp án

Nhớ lại khái niệm rừng đặc dụng: gồm các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên...

→ Biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng ở nước ta là bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học các vườn quốc gia. Chọn B.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta thường nghèo, nhiều cát do

phần lớn đồng bằng nằm ở chân núi.

nguồn gốc hình thành chủ yếu từ biển

đồng bằng nhỏ, hẹp ngang, bị chia cắt

mưa nhiều, xói mòn, rửa trôi

Xem đáp án

Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta thường nghèo, nhiều cát do nguồn gốc hình thành chủ yếu từ biển. Chọn B.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy xác định tỉnh có diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ? 

Thanh Hoá.

Nghệ An.

Quảng Bình.

Quảng Trị.

Xem đáp án

Tỉnh có diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ là Quảng Trị.Chọn D.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA HÈ THU GIAI ĐOẠN 1990-2020

Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA HÈ THU GIAI ĐOẠN 1990-2020 (Nguồn: gso.gov.vn) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây  (ảnh 1)

(Nguồn: gso.gov.vn)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây là đúng về năng suất lúa hè thu của nước ta?

Năng suất lúa năm 2020 thấp hơn năng suất lúa năm 2000.

Năng suất lúa tăng đều qua các năm.

Năng suất lúa năm 2010 thấp hơn năng suất lúa năm 2000.

Năng suất lúa năm 1990 cao hơn năng suất lúa năm 2000.

Xem đáp án

Đề cho diện tích và sản lượng nhưng yêu cầu nhận xét về năng suất → áp dụng công thức tính năng suất = sản lượng: diện tích.

Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA HÈ THU GIAI ĐOẠN 1990-2020 (Nguồn: gso.gov.vn) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây  (ảnh 2)

A. Năng suất lúa năm 2020 thấp hơn năng suất lúa năm 2000. → sai

B. Năng suất lúa tăng đều qua các năm. → đúng. Chọn B.

C. Năng suất lúa năm 2010 thấp hơn năng suất lúa năm 2000. → sai

D. Năng suất lúa năm 1990 cao hơn năng suât lúa năm 2000. → sai

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành đường biển của nước ta có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn chủ yếu do

có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.

nước ta có đội tàu buôn lớn lại được trang bị hiện đại.

vận tải đường biển có phạm vi rộng và đường dài.

ngoại thương phát triển mạnh, xuất nhập khẩu lớn.

Xem đáp án

Khối lượng luân chuyển = khối lượng vận chuyển * khoảng cách → Chọn C.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền núi nước ta có thuận lợi nào sau đây để phát triển du lịch ? 

Giao thông thuận lợi.

Khí hậu ổn định, ít thiên tai

Có nguồn nhân lực dồi dào.

Cảnh quan thiên nhiên đẹp.

Xem đáp án

Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:

A. Giao thông thuận lợi. → sai, giao thông khó khăn.

B. Khí hậu ổn định, ít thiên tai. → nhiều thiên tai chứ không hết.

C. Có nguồn nhân lực dồi dào. → sai, lao động ở đây ít.

D. Cảnh quan thiên nhiên đẹp. → đúng. Chọn D.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nào sau đây không hợp lí khi sử dụng và cải tạo tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long? 

Đắp đê ngăn lũ và hạn chế nhiễm phèn, nhiễm mặn.

Tìm các giống lúa mới chịu được đất phèn.

Khai thác tối đa các nguồn lợi trong mùa lũ.

Chia ô nhỏ trong đồng ruộng để thau chua, rửa mặn.

Xem đáp án

Đắp đê ngăn lũ và hạn chế nhiễm phèn, nhiễm mặn không phải là biện pháp hợp lý khi sử dụng và cải tạo tự nhiên của ĐBSCL vì đồng bằng thấp, diện tích lớn, lượng nước quá lớn trong mùa lũ, ảnh hưởng của thủy triều... Chọn A.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ chủ yếu do 

công nghiệp phát triển mạnh, thu hút vốn đầu tư, trình độ lao động cao.

điều kiện tự nhiên thuận lợi, ưu thế về khoa học kĩ thuật, mức sống cao.

kinh tế phát triển nhất cả nước, quy mô dân số đông, nhiều đô thị lớn.

vị trí địa lí thuận lợi, tăng trưởng kinh tế nhanh, lao động nhập cư nhiều.

Xem đáp án

Ngành dịch vụ là trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng nên muốn dịch vụ phát triển cần có cả sản xuất và tiêu dùng lớn.

A. công nghiệp phát triển mạnh, thu hút vốn đầu tư, trình độ lao động cao.→ chỉ có yếu tố sản xuất.

B. điều kiện tự nhiên thuận lợi, ưu thế về khoa học kĩ thuật, mức sống cao. → không nói đến yếu tố sản xuất.

C. kinh tế phát triển nhất cả nước, quy mô dân số đông, nhiều đô thị lớn. → đúng, có cả sản xuất và tiêu dùng. Chọn C.

D. vị trí địa lí thuận lợi, tăng trưởng kinh tế nhanh, lao động nhập cư nhiều.→ thiếu yếu tố tiêu dùng.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định điện trở trong r của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình dưới. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc số chỉ của vôn kế V và số chỉ I của ampe kế A như hình dưới. Điện trở của vôn kế V rất lớn. Biết \({R_0} = 14\Omega \). Giá trị trung bình của r được xác định bởi thí nghiệm này là:

Để xác định điện trở trong r của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình dưới. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C,  (ảnh 1)

4 Ω.

3 Ω.

1 Ω.

2 Ω.

Xem đáp án

Mạch ngoài gồm: \[R{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} nt{\mkern 1mu} {R_0}\]

Ampe kế đo cường độ dòng điện mạch chính \(\left( I \right)\).

Vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu \(R\)\(\left( {{U_R} = I.R} \right)\)

Ta có:\(I = \frac{\xi }{{\left( {R + {R_0}} \right) + r}} \Leftrightarrow I.R + I.\left( {{R_0} + r} \right) = \xi \)\( \Leftrightarrow {U_R} + I.\left( {{R_0} + r} \right) = \xi \)

Biểu diễn số liệu trên đồ thị ta có:

Để xác định điện trở trong r của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình dưới. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C,  (ảnh 2)

Từ đồ thị ta có:

+ Khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I = {{12.10}^{ - 3}}A}\\{{U_R} = 0,02V}\end{array}} \right. \Rightarrow 0,02 = \xi  - {12.10^{ - 3}}.\left( {14 + r} \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 1 \right)\)

+ Khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I = {{4.10}^{ - 3}}A}\\{{U_R} = 0,14V}\end{array}} \right. \Rightarrow 0,14 = \xi  - {4.10^{ - 3}}.\left( {14 + r} \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\xi  - {{12.10}^{ - 3}}.\left( {14 + r} \right) = 0,02}\\{\xi  - {{4.10}^{ - 3}}.\left( {14 + r} \right) = 0,14}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\xi  = 0,2}\\{14 + r = 15}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\xi  = 0,2V}\\{r = 1\Omega }\end{array}} \right.\).

Chọn C.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tế sản xuất và đời sống. Hiện nay công nghệ mạ thường dùng công nghệ điện phân. Bể điện phân lúc này gọi là bể mạ có anot là một tấm kim loại để mạ, catot là vật cần mạ. Chất điện phân thường dùng là dung dịch muối kim loại để mạ trong đó có thêm một số chất phụ gia để làm cho lớp mạ bám vào bề mặt được chắc, bền và bóng đẹp. Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng \(200c{m^2}\), người ta dùng tấm sắt làm catot của một bình điện phân đựng dung dịch \[{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}\]và anot là một thanh đồng nguyên chất, rồi cho dòng điện có cường độ \(I = 10A\)chạy qua trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây. Tìm bề dày lớp đồng bám trên mặt tấm sắt. Cho biết đồng có \(A = 64{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {g/mol} \right);{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} n = 2\) và có khối lượng riêng \(\rho = 8,{9.10^3}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} kg/{m^3}\).

0,18 mm.

3,6 mm.

3 mm.

1 mm.

Xem đáp án

2 giờ 40 phút 50 giây = 9650 giây

Khối lượng đồng bám trên mặt tấm sắt là:\(m = \frac{1}{F}.\frac{A}{n}It = \frac{1}{{96500}}.\frac{{64}}{2}.10.9650 = 32{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( g \right)\)

Thể tích của đồng là: \(V = \frac{m}{\rho }\)

Lại có: \(V = h.S \Rightarrow \frac{m}{\rho } = h.S\)\( \Rightarrow h = \frac{m}{{\rho .S}} = \frac{{{{32.10}^{ - 3}}}}{{8,{{9.10}^3}{{.200.10}^{ - 4}}}} \approx 1,{8.10^{ - 4}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( m \right) = 0,18{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {mm} \right)\).

Chọn A.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây đúng là?

Chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây đúng là? A. Hình 4 và Hình 3.  B. Hình 1 và Hình 3.    C. Hình 1 và Hình 2.   D. Hình 2 và Hình 4.  (ảnh 1)

Hình 4 và Hình 3.

Hình 1 và Hình 3.

Hình 1 và Hình 2.

Hình 2 và Hình 4.

Xem đáp án

Áp dụng định luật Len-xơ về chiều dòng điện: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường của nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó  và áp dụng quy tắc nắm tay phải, ta có: Hình 1 và hình 3 - đúng; Hình 2 và hình 4 – sai. Chọn B.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 216g và lò xo có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực \({\rm{F = }}{{\rm{F}}_{\rm{0}}}{\rm{cos2}}\pi {\rm{ft}}\), với \({F_0}\) không đổi và f thay đổi được. Kết quả khảo sát ta được đường biểu diễn biên độ Acủa con lắc theo tần số f có đồ thị như hình vẽ. Giá trị của k gần nhất với giá trị nào sau đây?

Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 216 g và lò xo có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực  (ảnh 1)

13,64 N/m.

12,35 N/m.

15,64 N/m.

16,71 N/m.

Xem đáp án

Từ đồ thị ta thấy biên độ dao động của con lắc lớn nhất khi tần số của ngoại lực bằng 1,275 Hz.

Khi đó xảy ra hiện tượng cộng hưởng, tần số của ngoại lực bằng tần số dao dộng riêng của con lắc.

Vậy tần số riêng của con lắc thoả mãn:

\[1,25 < f < 1,3 \Rightarrow 1,25 < \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} < 1,3 \Rightarrow 1,25 < \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{{0,216}}} < 1,3 \Rightarrow 13,32 < k < 14,4.\]

 Chọn A.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện không khí gồm có tất cả 21 bản hình tròn bán kính R=2cm, đặt song song đối diện đan xen nhau như hình vẽ. Khoảng cách giữa hai tấm liên tiếp là d=1mm. Mắc hai đầu tụ xoay với cuộn cảm \[L = {8.10^{ - 6}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} H.\] Khung dao động này có thể bắt được sóng điện từ có bước sóng là

3,97 m.

8,14 m.

81,44 m.

79,48 m.

Xem đáp án

Điện dung của tụ điện phẳng tạo bởi hai bản hình tròn đặt song song:

\[{{\rm{C}}_0}{\rm{ = }}\frac{{\varepsilon {\rm{S}}}}{{{\rm{4}}\pi {\rm{kd}}}}{\rm{ = }}\frac{{\varepsilon .\pi {{\rm{R}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{4}}\pi {\rm{kd}}}}\]

Tụ điện gồm 21 bản hình tròn đặt song song \( \Rightarrow \) Tụ này là hệ gồm 20 tụ điện ghép song song.

Điện dung nhỏ nhất và lớn nhất của tụ điện này là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{C}}_{\min }} = {C_0} = \frac{{\varepsilon .\pi {{\rm{R}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{4}}\pi {\rm{kd}}}} = \frac{{{\rm{1}}.\pi .{\rm{0}},{\rm{0}}{{\rm{2}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{4}}\pi .{\rm{9}}.{\rm{1}}{{\rm{0}}^{\rm{9}}}.{\rm{1}}.{\rm{1}}{{\rm{0}}^{ - {\rm{3}}}}}} = {\rm{1}},{\rm{1}}.{\rm{1}}{{\rm{0}}^{ - {\rm{11}}}}\left( {\rm{C}} \right)}\\{{{\rm{C}}_{\max }} = {\rm{20}}.{{\rm{C}}_{\rm{0}}} = {\rm{20}}.{\rm{1}},{\rm{1}}.{\rm{1}}{{\rm{0}}^{ - {\rm{11}}}} = {\rm{2}},{\rm{2}}.{\rm{1}}{{\rm{0}}^{ - {\rm{10}}}}\left( {\rm{C}} \right)}\end{array}} \right.\)

Khung dao động này có thể bắt được sóng điện từ có bước sóng:

\({\rm{2}}\pi {\rm{c}}\sqrt {{\rm{L}}{{\rm{C}}_{\min }}} \le \lambda \le {\rm{2}}\pi {\rm{c}}\sqrt {{\rm{L}}{{\rm{C}}_{\max }}} \)\( \Rightarrow {\rm{2}}\pi .{\rm{3}}.{\rm{1}}{{\rm{0}}^{\rm{8}}}.\sqrt {{\rm{8}}.{\rm{1}}{{\rm{0}}^{ - {\rm{6}}}}.{\rm{1}},{\rm{1}}.{\rm{1}}{{\rm{0}}^{ - {\rm{11}}}}} \le \lambda \le {\rm{2}}\pi .{\rm{3}}.{\rm{1}}{{\rm{0}}^{\rm{8}}}.\sqrt {{\rm{8}}.{\rm{1}}{{\rm{0}}^{ - {\rm{6}}}}.{\rm{2}},{\rm{2}}.{\rm{1}}{{\rm{0}}^{ - {\rm{10}}}}} \)

\( \Rightarrow {\rm{17}},{\rm{77}}\left( {\rm{m}} \right) \le \lambda \le {\rm{79}},{\rm{48}}\left( {\rm{m}} \right)\).

Chọn D.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \({N_0}\) là số hạt nhân phóng xạ ban đầu \(\left( {t = 0} \right)\) và ΔN là số hạt nhân đã phóng xạ sau thời gian t. Đồ thị nào sau đây biểu thị sự biến thiên của ΔN theo thời gian?

Gọi \({N_0}\) là số hạt nhân phóng xạ ban đầu \(\left( {t = 0} \right)\) và ΔN là số hạt nhân đã phóng xạ sau thời gian t. Đồ thị nào sau đây biểu thị sự biến thiên của ΔN theo thời gian?  (ảnh 1)

Hình A.

Hình B.

Hình C.

Hình D.

Xem đáp án

Số hạt đã bị phân rã được xác định theo công thức:\(\Delta N = {N_0}.\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\)

Hàm số \(\Delta N = {N_0}.\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\)tăng từ 0 theo t và có tiệm cận ngang đi qua \({N_0}\).

\( \Rightarrow \) Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của ΔN theo thời gian là đồ thị B.

Chọn B.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch dao động lí tưởng có dao động điện từ tự do thì điện tích q trên mỗi bản tụ điện và cường độ dòng điện i trong cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian với: 

Cùng tần số và cùng pha.

Tần số khác nhau nhưng cùng pha.

Cùng tần số và q trễ pha \(\frac{\pi }{2}\) so với i.

Cùng tần số và q sớm pha \[\frac{\pi }{2}\] so với i.

Xem đáp án

Biểu thức của điện tích và cường độ dòng điện:\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{q = {Q_0}.\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)(C)}\\{i = q' = \omega {Q_0}.\cos \left( {\omega t + \varphi + \frac{\pi }{2}} \right)(A)}\end{array}} \right.\]

\[ \Rightarrow \] q biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số trễ pha \[\frac{\pi }{2}\]so với i.

Chọn C.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm sáng đi qua một máy quang phổ lăng kính, chùm sáng lần lượt đi qua 

ống chuẩn trực, buồng tối, hệ tán sắc.

hệ tán sắc, ống chuẩn trực, buồng tối.

hệ tán sắc, buồng tối, ống chuẩn trực.

ống chuẩn trực, hệ tán sắc, buồng tối.

Xem đáp án

Chiếu một chùm sáng đi qua một máy quang phổ lăng kính, chùm sáng lần lượt đi qua   (ảnh 1)

Chiếu một chùm sáng đi qua một máy quang phổ lăng kính, chùm sáng lần lượt đi qua: ống chuẩn trực, hệ tán sắc, buồng tối. Chọn D.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạng lưới điện sinh hoạt ở Việt Nam có điện áp hiệu dụng thường là 220 V, còn ở Nhật Bản thì giá trị này là 110V. Chiếc đài radio Sony được xách tay từ Nhật Bản về Việt Nam, để dùng bình thường người ta phải dùng bộ sạc (máy biến áp nhỏ). Tỉ số vòng dây cuộn thứ cấp và sơ cấp của máy biến áp là k. Máy biến áp này là 

máy hạ áp, k = 0,5.

máy hạ áp, k = 0,2.

máy tăng áp, k = 2.

máy tăng áp, k = 5.

Xem đáp án

\({U_2} = 110V < {U_1} = 220V \Rightarrow \) là máy hạ áp.

Tỉ số vòng dây của cuộn thứ cấp và sơ cấp:\(k = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{110}}{{220}} = 0,5\). Chọn A.

130. Tự luận
1 điểm

Kim loại làm catốt của tế bào quang điện có công thoát A = 3,45 eV. Khi chiếu vào 4 bức xạ điện từ có \({\lambda _1} = 0,25\mu m;{\lambda _2} = 0,4\mu m;\) \({\lambda _3} = 0,56\mu m;{\lambda _4} = 0,2\mu m\) thì số bức xạ gây ra hiện tượng quang điện là

Xem đáp án

Giới hạn quang điện của kim loại làm catot: \({\lambda _0} = \frac{{hc}}{A} = \frac{{6,{{625.10}^{ - 34}}{{.3.10}^8}}}{{3,45.1,{{6.10}^{ - 19}}}} = 0,36\mu m\)

Để xảy ra hiện tượng quang điện thì: \(\lambda \le {\lambda _0}\)

Mà: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\lambda _1} = 0,25\mu m < {\lambda _0} = 0,36\mu m}\\{{\lambda _2} = 0,4\mu m > {\lambda _0} = 0,36\mu m}\\{{\lambda _3} = 0,56\mu m > {\lambda _0} = 0,36\mu m}\\{{\lambda _1} = 0,2\mu m < {\lambda _0} = 0,36\mu m}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \) Các bức xạ gây ra hiện tượng quang điện là: \({\lambda _1};{\lambda _4}\).

Đáp án: 2.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm một alkane và một alkene. Tỉ khối của X so với bằng 11,25. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít \[C{O_2}\](các thể tích khí đo ở đktc). Công thức của alkane và alkene lần lượt là 

\[C{H_4} và {\rm{ }}{C_2}{H_4}.\]

\[{C_2}{H_6} và {\rm{ }}{C_2}{H_4}.\]

\[C{H_4} và {\rm{ }}{C_3}{H_6}.\]

\[C{H_4} và {\rm{ }}{C_4}{H_8}.\]

Xem đáp án

 

Hỗn hợp khí X gồm một alkane và một alkene. Tỉ khối của X so với bằng 11,25. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít  (ảnh 1)

→ Alkane phải là \[C{H_4}.\]

Ta có: \({m_X} = 0,2 \cdot 22,5 = 4,5\,gam\)

Bảo toàn khối lượng có: \({m_X} = {m_C} + {m_H} \Rightarrow {m_H} = 4,5 - 0,3 \cdot 12 = 0,9\)

\[\begin{array}{l}{n_{{H_2}O}} = \frac{1}{2}{n_H} = \frac{1}{2} \cdot \frac{{0,9}}{1} = 0,45\,mol\\ \Rightarrow {n_{C{H_4}}} = {n_{{H_2}O}} - {n_{C{O_2}}} = 0,45 - 0,3 = 0,15\,mol\\ \Rightarrow {n_{alkene}} = 0,2 - 0,15 = 0,05\,mol\end{array}\]

Gọi công thức của alkene có dạng \({C_n}{H_{2n}}\,(n \ge 2)\)

Bảo toàn nguyên tố C có: \(0,15 \cdot 1 + 0,05 \cdot n = 0,3 \Rightarrow n = 3\)

Vậy hỗn hợp chứa\[C{H_4}\] và \[{C_3}{H_6}.\]

Chọn C.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở \[{t^o}C\] khi cho 2 gam \[MgS{O_4}\]vào 200 gam dung dịch \[MgS{O_4}\] bão hòa đã làm cho m gam tinh thể muối \[MgS{O_4}.n{H_2}O\](A) kết tinh. Nung m gam tinh thể A cho đến khi mất nước hoàn toàn thì thu được \[3,16{\rm{ }}gam{\rm{ }}MgS{O_4}.\] Xác định công thức phân tử của tinh thể muối A. Cho biết độ tan của \[MgS{O_4}\]ở \[{t^o}C\]là 35,1 gam.

\[MgS{O_4}.5{H_2}O.\]

\[MgS{O_4}.6{H_2}O.\]

\[MgS{O_4}.8{H_2}O.\]

\[MgS{O_4}.7{H_2}O.\]

Xem đáp án

Công thức tinh thể là \[MgS{O_4}.n{H_2}O.\]

Ta có độ tan của \(MgS{O_4}\)\({t^o}C\)là 35,1 gam tức là:

Trong (100+35,1=135,1 gam) dung dịch chứa 35,1 gam chất tan \(MgS{O_4}\)

Vậy 200 gam dung dịch chứa \(\frac{{200 \cdot 35,1}}{{135,1}} = 51,96\)gam chất tan \(MgS{O_4}\)

* Khi ở \({t^o}C\)cho 2 gam \[MgS{O_4}\]vào 200 gam dung dịch \[MgS{O_4}\] bão hòa

Vậy (\(2 + 200 - m = 202 - m\)) dung dịch chứa \(\frac{{(202 - m) \cdot 35,1}}{{135,1}}\)gam chất tan \(MgS{O_4}\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \frac{{3,16}}{{120}} \cdot (120 + 18n)\\\frac{{(202 - m) \cdot 35,1}}{{135,1}} = 51,96 + 2 - 3,16\end{array} \right. \Rightarrow n = 7\)

Công thức của tinh thể A là \[MgS{O_4}.7{H_2}O.\]

Chọn D.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 50,0 gam hỗn hợp \[FeS{O_4}\]và \[F{e_2}{\left( {S{O_4}} \right)_3}\]trong nước được 300,0 ml dung dịch. Thêm \[{H_2}S{O_4}\]vào 20,0 ml dung dịch trên rồi chuẩn độ dung dịch này bằng dung dịch \[KMn{O_4},\]thấy dùng hết 30,0 ml dung dịch \[KMn{O_4}\]0,1M. Phần trăm khối lượng của \[FeS{O_4}\]trong hỗn hợp là 

68,4%.

32,8%.

75,8%.

24,2%.

Xem đáp án

\({n_{KMn{O_4}}} = {3.10^{ - 3}}\,mol\)

Phương trình ion thu gọn:

\[\begin{array}{*{20}{l}}{5F{e^{2 + }}\;\;{\rm{ }} + \;{\rm{ }}\;Mn{O_4}^ - \; + {\rm{ }}8{H^ + }\; \to {\rm{ }}5F{e^{3 + }}\; + {\rm{ }}M{n^{2 + }}\; + {\rm{ }}4{H_2}O}\\{\;0,015\;{\rm{ }} \leftarrow {{3.10}^{ - 3}}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{ }}\left( {mol} \right)}\end{array}\]

Như vậy trong 20 ml dung dịch có 0,015 mol \[FeS{O_4}\]

Trong 300 ml dung dịch có 0,225 mol \[FeS{O_4}\]

\(\% {m_{FeS{O_4}}} = \frac{{0,225 \cdot 152}}{{50}} \cdot 100\% = 68,4\% \)

Chọn A.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 kim loại kiềm A và B nằm trong 2 chu kì kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Hoà tan 2 kim loại này vào nước thu được 0,336 lít khí (đktc) và dung dịch C. Cho HCl dư vào dung dịch C thu được 2,075 gam muối. Hai kim loại đó là:

Li và Na.

Na và K.

K và Rb.

Li và K.

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}2M + 2{H_2}O \to 2MOH + {H_2} \uparrow \\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,03 \leftarrow \,\,0,015\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\)

\(\begin{array}{l}{\rm{MOH}} + {\rm{HCl}} \to {\rm{MCl}} + {{\rm{H}}_2}O\\0,03\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,0,015\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{mol}}\end{array}\)

\({\overline M _{MCl}} = \frac{{2,075}}{{0,03}} = 69,1677 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{Na}}}\\K\end{array}} \right.\)

Chọn B.

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biure theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 0,5 ml dung dịch protein 10% (lòng trắng trứng gà hoặc trứng vịt), cho tiếp 1 - 2 ml nước cất, lắc đều ống nghiệm.

Bước 2: Cho tiếp 1 - 2 ml dung dịch NaOH 30% (đặc) và 1 - 2 giọt dung dịch \[CuS{O_4}\]2% vào rồi lắc ống nghiệm.

Bước 3: Để yên ống nghiệm 2 - 3 phút.

Cho các phát biểu sau:

(1) Sau bước 1 ta thu được dung dịch protein.

(2) Thí nghiệm này có thể tiến hành ở điều kiện thường và không cần đun nóng.

(3) Sau bước 2, dung dịch ban đầu xuất hiện màu xanh tím.

(4) Sau bước 3, màu xanh tím đậm dần rồi biến mất.

(5) Phản ứng màu biure xảy ra thuận lợi trong môi trường base.

(6) Có thể thay lòng trắng trứng gà hoặc vịt bằng dầu ăn.

Số phát biểu đúng

4.

2.

3.

5.

Xem đáp án

(1) đúng.

(2) đúng.

(3) đúng.

(4) sai, màu tím không biến mất.

(5) đúng.

(6) sai, dầu ăn có thành phần chính là chất béo, không có phản ứng màu biure.

Vậy có 4 phát biểu đúng.

Chọn A.

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình hóa học sau:

(1) \[X{\rm{ }} + {\rm{ }}2NaOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}{X_1} + {\rm{ }}{X_2} + {\rm{ }}{H_2}O\]

(2) \[{X_1} + {\rm{ }}{H_2}S{O_4} \to {\rm{ }}{X_3} + {\rm{ }}N{a_2}S{O_4}\]

(3) \[n{X_2} + {\rm{ }}nY{\rm{ }} \to {\rm{ }}poly\left( {ethylene{\rm{ }}terephthalate} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}2n{H_2}O\]

(4) nX3+ nZ →to nylon−6,6 + 2nH2O

Công thức phân tử của X là:

\[{C_8}{H_{14}}{O_4}.\]

\[{C_8}{H_{14}}{O_5}.\]

\[{C_{10}}{H_{16}}{O_5}.\]

\[{C_{10}}{H_{18}}{O_4}.\]

Xem đáp án

\[\left( 1 \right){\rm{ }}X{\rm{ }} + {\rm{ }}2NaOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}{X_1}\; + {\rm{ }}{X_2}\; + {\rm{ }}{H_2}O\]

\[\left( 2 \right){\rm{ }}{X_1}\; + {\rm{ }}{H_2}S{O_4}\; \to {\rm{ }}{X_3}\; + {\rm{ }}N{a_2}S{O_4}\]

Từ (1, 2) → X là ester, \[{X_1}\] là muối của Na, \[{X_2}\] là alcohol

\[\left( 3 \right){\rm{ }}n{X_2}\; + {\rm{ }}nY{\rm{ }} \to {\rm{ }}poly(ethylene\,\,terephthalate){\rm{ }} + {\rm{ }}2n{H_2}O\]

[ poly(ethylene terephthalate) là \[{\left( { - O - C{H_2} - C{H_2} - O - CO - {C_6}{H_4} - CO - } \right)_{n\;}}\]]

\[ \to {\rm{ }}{X_2}:{\rm{ }}HOC{H_2}C{H_2}OH;{\rm{ }}Y:{\rm{ }}HOOC - {C_6}{H_4} - COOH\]

 4 nX3 + nZ →to nylon−6,6 + 2nH2O

[ nylon-6,6 là \[{\left( { - NH - {{\left[ {C{H_2}} \right]}_6} - NH - CO - {{\left[ {C{H_2}} \right]}_4} - CO - } \right)_n}\] ]

\[ \to {\rm{ }}{X_3}:{\rm{ }}HOOC - {\left[ {C{H_2}} \right]_4} - COOH;{\rm{ }}Z:{\rm{ }}{H_2}N - {\left[ {C{H_2}} \right]_6} - N{H_2}\]

→ \[{X_1}\] là \[NaOOC - {\left[ {C{H_2}} \right]_4} - COONa\]

Mà 1 mol X tác dụng với 2 mol NaOH sinh ra \[1{\rm{ }}mol{\rm{ }}{X_1},{\rm{ }}1{\rm{ }}mol{\rm{ }}{X_2}\;\]và 1 mol \[{H_2}O\]

→ X là \[HOOC - {\left[ {C{H_2}} \right]_4}COOC{H_2}C{H_2}OH\]có CTPT là \[{C_8}{H_{14}}{O_5}.\]

Chọn B.

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,03 mol hỗn hợp X (có khối lượng 1,38 gam) gồm hai aldehyde đơn chức tráng bạc hoàn toàn thì thu được 8,64 gam silver. Mặt khác m gam X phản ứng tối đa với 4,704 lít \[{H_2}\](ở đktc) khi có Ni xúc tác, đun nóng. Giá trị của m là: 

9,660.

4,830.

5,796.

4,140.

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}{n_X} = 0,03\,(\;{\rm{mol}})\\{m_X} = 1,38\,(\;{\rm{mol}})\\{n_{{\rm{Ag }}}} = 0,08 > 0,03.2\end{array} \right. \to {\bar M_X} = \frac{{1,38}}{{0,03}} = 46 \to \left\{ \begin{array}{l}{\rm{HCHO}}:a\,(\;{\rm{mol}})\\RCHO:b\,(\;{\rm{mol}})\end{array} \right.\)

\( \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 0,03}\\{4a + 2b = 0,08}\end{array}} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}a = 0,01\,(\;{\rm{mol}})\\b = 0,02\,(\;{\rm{mol}})\end{array} \right.\)

\( \to R + 29 = \frac{{1,38 - 0,01.30}}{{0,02}} \to R = 25 \to CH \equiv C - {\rm{CHO}}\)

* Cách 1. Tính m

\( \to m\,\,gam\,\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{HCHO:x}\\{CH \equiv C - CHO:2x}\end{array} \to {n_{{H_2}}} = 0,21 = x + 2x \cdot 3 = 7x \to x = 0,03\,(\;{\rm{mol}})} \right.\)

\( \to m = 4,14\,\,({\rm{gam}})\)

* Cách 2. Tính m

Trong 1,38 gam X thì phản ứng tối đa với a + 3b = 0,07 mol \({H_2}\)=\(\frac{1}{3} \cdot 0,21\)

\(m = 1,38 \cdot 3 = 4,14\,gam\)

Chọn D.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định nồng độ \[A{g^ + }\] trong một mẫu dung dịch người ta tiến hành như sau: Cho bột Fe dư vào 100,0 ml dung dịch đó, tách bỏ kết tủa sau đó thêm \[{H_2}S{O_4}\]loãng dư vào và tiến hành chuẩn độ \[F{e^{2 + }}\] bằng dung dịch \[KMn{O_4}\]0,02M thấy hết 12 ml. Vậy nồng độ \[A{g^ + }\]trong mẫu trên là: 

0,012 M.

0,024 M.

0,06 M.

0,048 M.

Xem đáp án

Các dữ kiện để bài có thể tóm tắt lại thành sơ đồ sau:

Để xác định nồng độ \[A{g^ + }\] trong một mẫu dung dịch người ta tiến hành như sau: Cho bột Fe dư vào 100,0 ml dung dịch đó, tách bỏ kết tủa sau đó  (ảnh 1)

Chọn B.

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: Cân 1,26 gam oxalic acid ngậm nước (\[{H_2}{C_2}{O_4}.2{H_2}O\]) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml. Lấy 10 ml dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng thì hết 20 ml dung dịch NaOH. Nồng độ dung dịch NaOH đã dùng là:

0,1 M.

0,2 M.

0,4 M.

0,6 M.

Xem đáp án

Trong 100 ml có \({n_{{{\rm{H}}_2}{{\rm{C}}_2}{{\rm{O}}_4}.2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = \frac{{1,26}}{{126}} = 0,01\;{\rm{mol}}\)

\( \Rightarrow \) Trong 10 ml có \({n_{{{\rm{H}}_2}{{\rm{C}}_2}{{\rm{O}}_4} \cdot 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = \frac{{0,01}}{{10}} = 0,001\;\,{\rm{mol}}\).

\(\begin{array}{l}{{\rm{H}}_2}{{\rm{C}}_2}{{\rm{O}}_4} + 2{\rm{NaOH}} \to {\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{{\rm{C}}_2}{{\rm{O}}_4} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\\0,001\,\,\,\, \to 0,002\;{\rm{mol}}\end{array}\)

\({C_{{\rm{M}}\,\,{\rm{NaOH}}}} = \frac{{0,002}}{{0,02}} = 0,1{\rm{M}}.\)

Chọn A.

140. Tự luận
1 điểm

E là hỗn hợp chứa một acid đơn chức, một alcohol hai chức và một ester hai chức (đều mạch hở). Người ta cho E qua dung dịch nước \[B{r_2}\]thì không thấy nước \[B{r_2}\]bị nhạt màu. Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol E cần 10,752 lít khí \[{O_2}\](đktc). Sau phản ứng thấy khối lượng của \[C{O_2}\]lớn hơn khối lượng của \[{H_2}O\]là 10,84 gam. Mặt khác, 0,09 mol E tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một alcohol có 3 nguyên tử C trong phân tử. Giá trị của m là:

Xem đáp án

Đề bài cho hỗn hợp ester, acid, alcohol tham gia các phản ứng theo sơ đồ sau:

E là hỗn hợp chứa một acid đơn chức, một alcohol hai chức và một ester hai chức (đều mạch hở). Người ta cho E qua dung dịch nước \[B{r_2}\]t (ảnh 1)

- Do alcohol có 3 carbon và có 2 chức nên alcohol là \[{C_3}{H_8}{O_2}.\]

Khi cho E tác dụng với KOH

Ta có: 0,09 mol E \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{Ester: }}a}\\{acid:b}\\{{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_8}{{\rm{O}}_2}:c}\end{array} \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b + c = 0,09}\\{2a + b = 0,1}\end{array}} \right.} \right. \to a - c = 0,01\)

Khi đốt cháy E có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}:x}\\{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}:y}\end{array} \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{44x - 18y = 10,84}\\{ \to x - y = a - c = 0,01}\end{array} \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,41}\\{y = 0,4}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Vậy ta có:

E là hỗn hợp chứa một acid đơn chức, một alcohol hai chức và một ester hai chức (đều mạch hở). Người ta cho E qua dung dịch nước \[B{r_2}\]t (ảnh 2)

(Chú ý: \({n_{alcohol}} = a + c;{n_{{H_2}O}} = {n_{acid}} = b\))

Đáp án: 9,8

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới diễn ra theo trật tự nào? 

Tế bào mô bì cơ \( \to \) Mạng lưới thần kinh \( \to \) Tế bào cảm giác.

Tế bào cảm giác \( \to \) Tế bào mô bì cơ \( \to \) Mạng lưới thần kinh.

Mạng lưới thần kinh \( \to \) Tế bào cảm giác \( \to \) Tế bào mô bì cơ.

Tế bào cảm giác \( \to \) Mạng lưới thần kinh \( \to \) Tế bào mô bì cơ.

Xem đáp án

Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh mạng lưới:

- Các tế bào thần kinh nằm rải rác khắp cơ thể liên hệ với nhau qua sợi thần kinh.

- Khi tế bào cảm giác bị kích thích thì thông tin truyền vào mạng lưới và sau đó đến các tế bào biểu mô cơ, động vật co mình lại tránh kích thích.

Vậy trật tự đúng là: Tế bào cảm giác \( \to \) Mạng lưới thần kinh \( \to \) Tế bào mô bì cơ. Chọn D.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây trưởng thành, hơi nước thoát ra chủ yếu qua con đường nào? 

Qua lớp cutin.

Qua khí khổng.

Qua gân lá.

Qua mô giậu.

Xem đáp án

Ở cây trưởng thành, hơi nước thoát ra chủ yếu qua con đường khí khổng. Chọn B.

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao cho trẻ nhỏ tắm nắng vào sáng sớm hoặc chiều tối (khi ánh sáng yếu) sẽ có lợi cho sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ? 

Tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D, mà vitamin D có vai trò chuyển hoá natri, hình thành xương, qua đó ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển.

Tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D, mà vitamin D có vai trò chuyển hoá canxi, hình thành xương, qua đó ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển.

Tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D, mà vitamin D có vai trò chuyển hoá kali, hình thành xương, qua đó ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển.

Tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D, mà vitamin D có vai trò chuyển hoá ôxi, hình thành xương, qua đó ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển.

Xem đáp án

Khi ánh sáng yếu, cường độ ánh sáng và các tia độc hại không gây ảnh hưởng đến da, đồng thời, tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D, mà vitamin D có vai trò chuyển hoá canxi, hình thành xương, qua đó ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển. Chọn B.

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đặc hiệu của mã di truyền là

một axit amin được mã hóa bởi một bộ ba.

một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.

có 61 bộ ba mã hoá axit amin.

ở hầu hết các loài sinh vật, mã di truyền là giống nhau.

Xem đáp án

Tính đặc hiệu của mã di truyền là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin. Chọn B.

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alen của một gen trong tế bào nhưng không làm tăng số loại alen của gen này trong quần thể? 

Đột biến gen.

Đột biến đa bội.

Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.

Đột biến chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

A. Sai. Đột biến gen làm tăng số loại alen của gen.

B. Đúng. Đột biến đa bội làm tăng số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài (lớn hơn 2n), do đó, đột biến đa bội làm tăng số lượng alen của một gen trong tế bào nhưng không làm tăng số loại alen của gen.

C, D. Sai. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể và đột biến chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể không làm tăng số loại alen và số lượng alen chỉ làm thay đổi trình tự sắp xếp các gen trên nhiễm sắc thể.

Chọn B.

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là 

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng.

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất.

đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể.

các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

Xem đáp án

Hai phương pháp này đều có cơ sở khoa học là hình thức nguyên phân → Đặc điểm chung của hai phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật và cấy truyền phôi là đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất. Chọn B.

147. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một gen có 2 alen là A và a. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,6 thì kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ là 

0,25.

0,36.

0,16.

0,48.

Xem đáp án

Tần số alen a = 1 – 0,6A = 0,4.

Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền (p2AA : 2pqAa : q2aa) → Tỉ lệ kiểu gen Aa = 2 × 0,6A × 0,4a = 0,48. Chọn D.

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh? 

Chim sâu.

Ánh sáng.

Sâu ăn lá lúa.

Cây lúa.

Xem đáp án

Nhân tố sinh thái vô sinh là ánh sáng. Các nhân tố còn lại gồm chim sâu, sâu ăn lá lúa, cây lúa là nhân tố sinh thái hữu sinh. Chọn B.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở phép lai giữa ruồi giấmỞ phép lai giữa ruồi giấm   và ruồi giấm   cho F1 có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng,  (ảnh 1) và ruồi giấmỞ phép lai giữa ruồi giấm   và ruồi giấm   cho F1 có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng,  (ảnh 2)cho F1 có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Tần số hoán vị gen là

10%.

20%.

30%.

40%.

Xem đáp án

F1 có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%

\(\frac{{ab}}{{ab}}{X^d}Y = 4,375\% \to \frac{{ab}}{{ab}} = 4,375\% :\frac{1}{4} = 0,175.\)

Vì ở ruồi giấm hoán vị gen chỉ xảy ra ở bên con cái → ab♂ = 0,5 → ab♀ = 0,175 : 0,5 = 0,35.

Vậy tần số hoán vị gen là: (0,5 – 0,35) × 2 = 30%. Chọn C.

150. Tự luận
1 điểm

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh A và bệnh B. Biết rằng mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định; các gen phân li độc lập; alen trội là trội hoàn toàn; người I.1 không mang alen gây bệnh B.

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh A và bệnh B. Biết rằng mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định; các gen phân li độc lập; alen trội là trội hoàn toàn; người I.1 không mang alen gây bệnh B.  (ảnh 1)

Theo lí thuyết, xác suất sinh con đầu lòng là con trai không bị bệnh A và không bị bệnh B của cặp vợ chồng III.12 và III.13 là bao nhiêu?

Xem đáp án

- Xét bệnh A:

+ Bố mẹ (I3 × I4) bình thường sinh con gái (II8) bị bệnh → Gen gây bệnh A là gen lặn trên NST thường. Quy ước: A – không bị bệnh a >> a – bị bệnh a.

+ Người II6 bình thường nhưng có bố I1 bị bệnh A nên người II6 có kiểu gen Aa. Bố mẹ (I3 × I4) bình thường sinh con gái (II8) bị bệnh A → I3 × I4 = Aa × Aa → Xác suất kiểu gen của người II7 về tính trạng bệnh A là: 1/3AA : 2/3Aa. Vậy: II6 × II7 = Aa × (1/3AA : 2/3Aa) = (1/2A : 1/2a) × (2/3A : 1/3a) → Xác suất kiểu gen của người III12 về tính trạng bệnh A là: 2/5AA : 3/5Aa.

+ Người III13 bình thường có bố II9 bị bệnh A → Người III13 có kiểu gen là Aa.

→ III12 × III13 = (2/5AA : 3/5Aa) × Aa → Xác suất sinh con không bị bệnh A của cặp vợ chồng này là: 1 – aa = 1 – (3/5 × 1/4) = 17/20 (1).

- Xét bệnh B:

+ Bố mẹ (II6 × II7) bình thường sinh con trai (III.11) bị bệnh mà người I.1 không mang gen gây bệnh B lại sinh được con trai II.5 bị bệnh → Gen gây bệnh B là gen lặn trên NST X. Quy ước: B – không bị bệnh B >> b – bị bệnh b.

+ Người II6 bình thường sinh được con trai III11 bị bệnh B nên người II6 có kiểu gen là XBXb → II6 × II7 = XBXb × XBY → Xác suất về kiểu gen của người III12 về tính trạng bệnh B là: 1/2XBXB : 1/2XBXb.

→ III12 × III13 = (1/2XBXB : 1/2XBXb) × XBY → Xác suất sinh con trai không bị bệnh B của cặp vợ chồng này là: 3/4XB × 1/2Y = 3/8 (2).

Từ (1) và (2) → Theo lí thuyết, xác suất sinh con đầu lòng là con trai không bị bệnh A và không bị bệnh B của cặp vợ chồng III.12 và III.13 là: 17/20 × 3/8 = 51/160. Đáp án: 51/160.