Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 25)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 25)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực76 lượt thi
150 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN 1: TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG

Cho bảng thống kê như hình sau:

 

Quốc gia

Số giờ làm việc trung bình trong tuần đối với người lao động toàn thời gian

Số giờ làm việc trung bình trong tuần đối với người lao động bán thời gian

Nữ

Nam

Nữ

Nam

Hy Lạp

39,9

42,5

29,3

30

Hà Lan

38

38

29,2

28,2

Anh

37

37,5

28

29

Nga

39,2

40,4

34

32

Ở quốc gia nào, số giờ làm việc trung bình tuần của người lao động nam bán thời gian cao hơn những quốc gia còn lại?

Hy Lạp.

Hà Lan.

Anh.

Nga.

Xem đáp án

Dựa vào bảng, ta thấy: Ở Nga, số giờ làm việc trung bình tuần của người lao động nam bán thời gian cao hơn những quốc gia còn lại. Chọn D.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:

Đế Thích: Ông Trương Ba! (thấy vẻ nhợt nhạt của Hồn Trương Ba) Ông có ốm đau gì không? Một tuần nay tôi bị canh giữ chặt quá, không xuống đánh cờ với ông được, nhưng ông đốt hương gọi, đoán là ông có chuyện khẩn, tôi liều mạng xuống ngay. Có việc gì thế?

Hồn Trương Ba: (sau một lát) Ông Đế Thích ạ, tôi không thể tiếp tục mang thân anh hàng thịt được nữa, không thể được!

Đế Thích: Sao thế? Có gì không ổn đâu!

Hồn Trương Ba: Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn.

Đế Thích: Thế ông ngỡ tất cả mọi người đều được là mình toàn vẹn cả ư? Ngay cả tôi đây. Ở bên ngoài, tôi đâu có được sống theo những điều tôi nghĩ bên trong. Mà cả Ngọc Hoàng nữa, chính người lắm khi cũng phải khuôn ép mình cho xứng với danh vị Ngọc Hoàng. Dưới đất, trên trời đều thế cả, nữa là ông. Ông đã bị gạch tên khỏi sổ Nam Tào. Thân thể thật của ông đã tan rữa trong bùn đất, còn chút hình thù gì của ông đâu!

Hồn Trương Ba: Sống nhờ vào đồ đạc, của cải người khác, đã là chuyện không nên, đằng này đến cái thân tôi cũng phải sống nhờ anh hàng thịt. Ông chỉ nghĩ đơn giản là cho tôi sống, nhưng sống như thế nào thì ông chẳng cần biết!

(Hồn Trương Ba, da hàng thịt – Lưu Quang Vũ)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN 2: TƯ DUY ĐỊNH TÍNH

Lĩnh vực: Ngữ văn (50 câu – 60 phút)

Đoạn kịch trên diễn ra khi nào? 

Sau một thời gian sống trong thân xác anh hàng thịt, hồn Trương Ba cảm thấy vô cùng đau khổ, bế tắc khi phải rơi vào bi kịch.

Sau màn đối thoại giữa hồn Trương Ba và xác hàng thịt mà ở đó xác hàng thịt đã sử dụng những lí lẽ ti tiện để thắng thế hồn Trương Ba.

Sau khi hồn Trương Ba nói chuyện với người con dâu của mình và được chị thấu hiểu cảm thông về tình cảnh trớ trêu hiện tại.

Sau khi hồn Trương Ba chứng kiến phản ứng dữ dội của cái Gái – đứa cháu gái yêu quí ông nội sâu sắc.

Xem đáp án

Đoạn kịch diễn ra sau một thời gian sống trong thân xác anh hàng thịt, hồn Trương Ba cảm thấy vô cùng đau khổ, bế tắc khi phải rơi vào bi kịch. Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn kịch trên là gì? 

Hồn Trương Ba trách cứ Đế Thích vì Đế Thích chỉ cần Trương Ba được sống mà không quan tâm ông sống như thế nào.

Hồn Trương Ba phân trần với Đế Thích về hoàn cảnh quái gở hiện tại của mình.

Hồn Trương Ba khẩn cầu Đế Thích cho ông được chết để thoát khỏi tình cảnh “bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo” và xin cho cu Tị được sống lại.

Hồn Trương Ba bày tỏ quan niệm sống của mình với Đế Thích.

Xem đáp án

Đoạn trích nói về việc Hồn Trương Ba bày tỏ quan niệm sống của mình với Đế Thích: Sống nhờ vào đồ đạc, của cải người khác, đã là chuyện không nên, đằng này đến cái thân tôi cũng phải sống nhờ anh hàng thịt. Ông chỉ nghĩ đơn giản là cho tôi sống, nhưng sống như thế nào thì ông chẳng cần biết! Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bên cạnh những lời thoại của nhân vật, các chú thích nghệ thuật của tác giả (in nghiêng và đặt trong ngoặc đơn) trong đoạn kịch trên có ý nghĩa như thế nào? 

Là những lời ghi chú về hành động, cử chỉ, thái độ, biểu hiện của nhân vật,... nhằm định hướng việc diễn xuất của các diễn viên.

Giúp người đọc, người nghe hình dung ra được bối cảnh của sự việc, thái độ và tâm trạng của nhân vật.

Là những lời chỉ dẫn nhằm thuyết minh về cách bài trí sân khấu (đạo cụ, âm thanh, ánh sáng,...)

Cụ thể hóa cá tính của mỗi nhân vật trong đoạn kịch đồng thời góp phần đẩy xung đột kịch lên đến cao trào, đỉnh điểm.

Xem đáp án

Bên cạnh những lời thoại của nhân vật, các chú thích nghệ thuật của tác giả (in nghiêng và đặt trong ngoặc đơn) trong đoạn kịch trên có ý nghĩa giúp người đọc, người nghe hình dung ra được bối cảnh của sự việc, thái độ và tâm trạng của nhân vật. Ví dụ: vẻ nhợt nhạt của Hồn Trương Ba. Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đoạn kịch trên, lời thoại thể hiện rõ nhất quan niệm của Hồn Trương Ba về ý nghĩa sự sống là: 

Ông Đế Thích ạ, tôi không thể tiếp tục mang thân anh hàng thịt được nữa, không thể được!

Sống nhờ vào đồ đạc, của cải người khác, đã là chuyện không nên, đằng này đến cái thân tôi cũng phải sống nhờ anh hàng thịt.

Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn.

Ông chỉ nghĩ đơn giản là cho tôi sống, nhưng sống như thế nào thì ông chẳng cần biết!

Xem đáp án

Lời thoại thể hiện rõ nhất quan niệm của Hồn Trương Ba về ý nghĩa sự sống là: Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn. Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lời thoại của nhân vật Đế Thích khiến người đọc liên tưởng đến lối sống nào? 

Giả tạo

Thành thật.

Lọc lừa.

Trung thực.

Xem đáp án

Lối sống “bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo” là biểu hiện của lối sống giả tạo, không chân thật. Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận tốc của một chất điểm chuyển động được cho bởi công thức \(v\left( t \right) = 8t + 3{t^2}\) trong đó \(t > 0,\,\,t\) tính bằng giây và \(v\left( t \right)\) tính bằng \({\rm{m}}/{\rm{s}}.\) Gia tốc của chất điểm tại thời điểm mà vận tốc chuyển động là \[11{\rm{ }}m/s\] là 

\(6\;\,{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}.\)

\(11\;\,{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}.\)

\(14\;\,{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}.\)

\(20\;\,{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}.\)

Xem đáp án

Ta có \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 8 + 6t\,\,\left( {\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\).

Khi vận tốc chuyển động là \[11{\rm{ }}m/s\] thì \(8t + 3{t^2} = 11 \Leftrightarrow t = 1\;\,({\rm{s)}}\).

Do đó gia tốc của chất điểm cần tính là \(a\left( 1 \right) = 8 + 6 \cdot 1 = 14\,\,\left( {\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right).\) Chọn C.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:

                                               Mùa thu nay khác rồi

                                               Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi

                                               Gió thổi rừng tre phấp phới

                                               Trời thu thay áo mới

                                               Trong biếc nói cười thiết tha!

                                               Trời xanh đây là của chúng ta

                                               Núi rừng đây là của chúng ta

                                               Những cánh đồng thơm mát

                                               Những ngả đường bát ngát

                                               Những dòng sông đỏ nặng phù sa.

 

                                               Nước chúng ta

                                               Nước những người chưa bao giờ khuất

                                               Ðêm đêm rì rầm trong tiếng đất

                                               Những buổi ngày xưa vọng nói về!

(Trích Đất nước – Nguyễn Đình Thi)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên. 

Biểu cảm.

Tự sự.

Nghị luận.

Miêu tả.

Xem đáp án

Phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ: biểu cảm. Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn thơ thể hiện tình cảm gì của tác giả?

Sự xót xa về những nỗi đau của đất nước.

Lòng căm phẫn của tác giả đối với giặc ngoại xâm.

Tình cảm yêu mến, tự hào, biết ơn của tác giả đối với đất nước.

Tình yêu gia đình của tác giả.

Xem đáp án

Đoạn thơ thể hiện cảm xúc yêu mến, tự hào, biết ơn của tác giả đối với đất nước mình. Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm những biện pháp tu từ mà tác giả đã sử dụng trong những câu thơ sau:

                                               Trời xanh đây là của chúng ta

                                               Núi rừng đây là của chúng ta

                                               Những cánh đồng thơm mát

                                               Những ngả đường bát ngát

                                               Những dòng sông đỏ nặng phù sa.

Hoán dụ, liệt kê, nhân hóa.

Điệp ngữ, liệt kê.

Nói quá, câu hỏi tu từ.

So sánh, chơi chữ, liệt kê.

Xem đáp án

Biện pháp nghệ thuật:

+ Điệp ngữ: là của chúng ta, những.

+ Liệt kê: trời xanh, núi rừng, cánh đồng, ngả đường, dòng sông.

→ Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm được viết theo thể thơ gì? 

5 chữ.

7 chữ.

8 chữ.

Tự do.

Xem đáp án

Tác phẩm được viết theo thể thơ tự do. Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp điệp ngữ trong khổ thơ đầu thể hiện điều gì?

Tạo nhịp điệu cho lời thơ.

Nhấn mạnh niềm tự hào của tác giả về đất nước ta.

Nhấn mạnh quan điểm của tác giả về chủ quyền dân tộc.

Tất cả các phương án trên.

Xem đáp án

Sử dụng phép điệp từ có tác dụng tạo nhịp điệu, làm cho lời thơ giàu giá trị biểu đạt; qua đó tác giả nhằm nhấn mạnh niềm tự hào và chủ quyền của đất nước ta.Chọn D.           

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {{4^x} + 4} \right) = x - {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{2^{x + 1}} - 3} \right)\) là 

3.

1.

0.

2.

Xem đáp án

Điều kiện: \({2^{x + 1}} - 3 > 0 \Leftrightarrow {2^x} > \frac{3}{2}.\)

Ta có \({\log _2}\left( {{4^x} + 4} \right) = x - {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{2^{x + 1}} - 3} \right)\)\( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {{4^x} + 4} \right) = {\log _2}{2^x} - {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{2^{x + 1}} - 3} \right)\)

\( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {{4^x} + 4} \right) = {\log _2}{2^x}\left( {{2^{x + 1}} - 3} \right)\)\( \Leftrightarrow {4^x} + 4 = {2^x}\left( {{2^{x + 1}} - 3} \right) \Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} - {3.2^x} - 4 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{2^x} = - 1}\\{{2^x} = 4}\end{array} \Leftrightarrow {2^x} = {2^2} \Leftrightarrow x = 2.} \right.\)

Đối chiếu điều kiện ta thấy \(x = 2\) thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho có một nghiệm. Chọn B.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:

Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Còn mình thì... Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rủ xuống hai dòng nước mắt... Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không?

Bà lão khẽ thở dài ngửng lên, đăm đăm nhìn người đàn bà. Thị cúi mặt xuống, tay vân vê tà áo đã rách bợt. Bà lão nhìn thị và bà nghĩ: Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình. Mà con mình mới có vợ được… Thôi thì bổn phận bà là mẹ, bà đã chẳng lo lắng được cho con... May ra mà qua khỏi được cái tao đoạn này thì thằng con bà cũng có vợ, nó yên bề nó, chẳng may ra ông giời bắt chết cũng phải chịu chứ biết thế nào mà lo cho hết được?

(Vợ nhặt – Kim Lân)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “tao đoạn” (gạch chân, in đậm) trong đoạn văn có nghĩa giống với từ nào dưới đây? 

Giai đoạn.

Thời cuộc.

Khốn khó.

Hoàn cảnh.

Xem đáp án

Dựa vào hoàn cảnh của câu nói: bà cụ Tứ nói khi thấy con trai bà – Tràng dẫn người phụ nữ xa lạ về làm vợ giữa bối cảnh khó khăn của nạn đói. “Tao đoạn” được hiểu là giai đoạn khó khăn. Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành ngữ nào dưới đây được tác giả sử dụng trong đoạn trích trên? 

Mở mặt mở mày.

Dựng vợ gả chồng.

Yên bề gia thất.

Ai oán xót thương.

Xem đáp án

Thành ngữ dân gian “dựng vợ gả chồng”. Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dấu ba chấm (...) trong câu “Còn mình thì...” có tác dụng gì? 

Gợi lên sự ngập ngừng trong lời nói, qua đó, cho thấy được vẻ đẹp tâm hồn nhân vật.

Tách biệt câu văn với các câu ở sau nó, tạo nên ý nghĩa đặc biệt cho đoạn trích.

Gợi lời độc thoại nội tâm bị đứt đoạn, từ đó, cho thấy tâm trạng tấm lòng của bà cụ Tứ.

Gợi thái độ buông xuôi, không có gì để tiếp tục câu chuyện, lời nói của mình.

Xem đáp án

Câu nói “Còn mình thì…”, dấu … gợi lời độc thoại nội tâm của nhân vật bà cụ Tứ bị đứt đoạn, khi bà so sánh giữa người ta với con mình. Qua đó, người đọc thấy được tấm lòng của người mẹ già này. Bà thương con nhưng thấy mình chưa làm tròn bổn phận, trách nhiệm của một người mẹ, nhất là trong ngày hạnh phúc của con. Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích là gì?

Kể lại sự việc Tràng dẫn người vợ mới về nhà.

Tâm trạng của bà cụ Tứ trong buổi sáng có nàng dâu mới.

Tâm trạng của bà cụ Tứ khi nói chuyện với các con.

Tâm trạng của bà cụ Tứ khi biết Tràng “nhặt” được vợ.

Xem đáp án

Đoạn trích là lời độc thoại nội tâm của bà cụ Tứ cho thấy tâm trạng của bà khi biết Tràng “nhặt” được vợ. Chọn D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích thể hiện tài năng nổi bật của nhà văn Kim Lân ở phương diện nào?

Xây dựng tình huống truyện

Miêu tả ngoại hình, tính cách nhân vật.

Miêu tả tâm lí nhân vật.

Sử dụng ngôi kể, điểm nhìn linh hoạt.

Xem đáp án

Đoạn trích là lời độc thoại nội tâm, miêu tả tâm lí của bà cụ Tứ khi con trai dẫn người “vợ nhặt” về nhà, không có sự xuất hiện của miêu tả ngoại hình hay xây dựng tình huống truyện hay có sự chuyển đổi điểm nhìn, ngôi kể. Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| {x + 2} \right| + \left| {y + 5} \right| = 5}\\{\left| {x + 2} \right| - y = 0}\end{array}} \right.\] có tất cả bao nhiêu nghiệm? 

1.

2.

0.

3.

Xem đáp án

Trừ vế theo phương trình thứ nhất và phương trình thứ hai, ta được:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| {x + 2} \right| + \left| {y + 5} \right| = 5}\\{\left| {x + 2} \right| - y = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| {y + 5} \right| = 5 - y}\\{\left| {x + 2} \right| = y}\end{array}} \right..\]

Nếu \(y + 5 \ge 0 \Leftrightarrow y \ge - 5 \Rightarrow y + 5 = 5 - y \Leftrightarrow y = 0 \Rightarrow x = - 2.\)

Nếu \(y + 5 < 0 \Rightarrow y - 5 = 5 - y \Leftrightarrow - 5 = 5\) (vô lí).

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {x\,;\,\,y} \right) = \left( { - 2\,;\,\,0} \right).\) Chọn A.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

Đừng vui quá. Sẽ đến lúc buồn.

Đừng quá buồn. Sẽ có lúc vui.

Tiến bước mà đánh mất mình. Con ơi, dừng lại.

Lùi bước để hiểu mình. Con cứ lùi thêm nhiều bước nữa. Chẳng sao.

Hãy ngước nhìn lên cao để thấy mình còn thấp.

Nhìn xuống thấp. Để biết mình chưa cao.

 

Con hãy nghĩ về tương lai. Nhưng đừng quên quá khứ.

Hi vọng vào ngày mai. Nhưng đừng buông xuôi hôm nay.

May rủi là chuyện cuộc đời. Nhưng cuộc đời nào chỉ chuyện rủi may.

Hãy nói thật ít. Để làm được nhiều - những điều có nghĩa của trái tim.

 (Bùi Nguyễn Tường Kiên, Gửi con, trích Gửi lời cho gió mang đi, 1997)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các từ sau, từ nào không được dùng theo nghĩa chuyển? 

tiến bước.

đánh mất.

tương lai.

còn thấp.

Xem đáp án

Từ “tương lai” chỉ thời gian sẽ đến về sau này; phân biệt với hiện tại và quá khứ. Đây là từ chỉ có nghĩa gốc, không có nghĩa chuyển. Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp từ nào sau đây không mang nghĩa trái ngược?

Tiến bước - lùi bước.

Đánh mất - hiểu mình.

Lên cao - xuống thấp.

Hôm nay - ngày mai.

Xem đáp án

Hôm nay” và “ngày mai” là cặp từ chỉ thời gian nối tiếp. Cặp từ ngày không mang nghĩa trái ngược. Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích sử dụng thể thơ nào?

Lục ngôn.

Tự do.

Thất ngôn.

Lục bát.

Xem đáp án

Đoạn trích sử dụng thể thơ tự do, câu thơ dài ngắn linh hoạt. Chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thơ “Hãy ngước nhìn lên cao để thấy mình còn thấp” gửi gắm thông điệp gì? 

Hãy luôn khiêm tốn, biết mình.

Đừng tự tin vào bản thân.

Hãy sống thật thà, vị tha.

Đừng so sánh mình với người khác.

Xem đáp án

Câu thơ “Hãy ngước nhìn lên cao để thấy mình còn thấp” gửi gắm thông điệp hãy luôn khiêm tốn, biết mình. Chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích? 

Những quy định của người cha đối với con về cách sống.

Lời răn dạy của người cha đối với con về quan niệm sống.

Lời khuyên của người cha đối với con về lẽ sống, cách sống.

Lời giáo huấn của người cha đối với con lẽ sống, cách sống.

Xem đáp án

Đoạn trích là lời khuyên của người cha đối với con về lẽ sống, cách sống. Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn số phức \({z_1},\,\,{z_2},\,\,{z_3}\) và \({z_4}\) có điểm biểu diễn trên mặt phẳng \[Oxy\] lần lượt là \[A\,,\,\,B\,,\,\,C\,,\,\,D\] như hình vẽ bên. Số phức nào dưới đây có môđun bằng \(\sqrt {13} ?\)

Cho bốn số phức \({z_1},\,\,{z_2},\,\,{z_3}\) và \({z_4}\) có điểm biểu diễn trên mặt phẳng \[Oxy\] lần lượt là \[A\,,\,\,B\,,\,\,C\,,\,\,D\] như hình vẽ bên.  (ảnh 1)

\({z_1}.\)

\({z_2}.\)

\({z_3}.\)

\({z_4}.\)

Xem đáp án

Số phức \({z_1}\left( {1\,;\,\,4} \right)\) có môđun bằng \(\sqrt {{1^2} + {4^2}}  = \sqrt {17} .\)

Số phức \({z_2}\left( {3\,;\,\,2} \right)\) có môđun bằng \(\sqrt {{2^2} + {3^2}}  = \sqrt {13} .\)

Số phức \({z_2}\left( {2\,;\,\,2} \right)\) có môđun bằng \(\sqrt {{2^2} + {2^2}}  = 2\sqrt 2 .\)

Số phức \({z_4}\left( {4\,;\,\,1} \right)\) có môđun bằng \(\sqrt {{1^2} + {4^2}}  = \sqrt {17} .\)

Chọn B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 110:

Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội VI (12-1986), được điều chỉnh, bổ sung và phát triển tại Đại hội VII (6-1991), Đại hội VIII (6-1996), Đại hội IX (4-2001).

 Đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

 Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hoá. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.

 Về đổi mới kinh tế, Đảng chủ trương xoá bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trường ; xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành, nghề ; nhiều quy mô, trình độ công nghệ phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa ; mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

 Về đổi mới chính trị, Đảng chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân ; xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân ; thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại hoà bình, hữu nghị, hợp tác.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 208-209).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đường lối đổi mới của Việt Nam, Đảng chủ trương phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần nhằm 

Đẩy mạnh và hoàn thành cải tạo xã hội chủ nghĩa

Đẩy lùi và kiểm soát được tình trạng lạm phát.

Tạo ra sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế nhiều thành phần.

Tăng cường vai trò của thành phần kinh tế nhà nước và tập thể.

Xem đáp án

A loại vì theo nghĩa hẹp, cải tạo xã hội chủ nghĩa là tổ chức lại nền sản xuất xã hội để có năng suất lao động cao hơn.

B loại vì cho đến hiện nay tình trạng lạm phát vẫn còn.

Chọn C vì thực hiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự kiểm soát của nhà nước sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế nhiều thành phần.

D loại vì Đảng chủ trương phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần không nhằm tăng cường vai trò của thành phần kinh tế nhà nước và tập thể.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam từ tháng 12-1986 phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

mở rộng hợp tác đối thoại thỏa hiệp.

thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.

tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.

Xem đáp án

Xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.Trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam năm 1986 là đổi mới về kinh tế. Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho điểm \(M\left( {1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right).\) Gọi \[A\,,\,\,B\,,\,\,C\] lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm \[M\] lên các trục \[Ox\,,\,\,Oy\,,\,\,Oz.\] Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là 

\(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1.\)

\(\frac{x}{1} - \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1.\)

\(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 0.\)

\( - \frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1.\)

Xem đáp án

Ta có \(A\left( {1\,;\,\,0\,;\,\,0} \right),\,\,B\left( {0\,;\,\,2\,;\,\,0} \right),\,\,C\left( {0\,;\,\,0\,;\,\,3} \right)\) lần lượt là hình chiếu của \(M\) lên \[Ox\,,\,\,Oy\,,\,\,Oz.\]

Phương trình theo đoạn chắn có dạng: \(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1.\) Chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên \(x\) thuộc đoạn \(\left[ { - 10\,;\,\,10} \right]\) thoả mãn \(\frac{2}{{x - 1}} \le \frac{5}{{2x - 1}}\) là 

11.

8.

10.

9.

Xem đáp án

Điều kiện: \[x \ne 1\,;\,\,x \ne \frac{1}{2}.\]

Ta có \(\frac{2}{{x - 1}} \le \frac{5}{{2x - 1}} \Leftrightarrow \frac{2}{{x - 1}} - \frac{5}{{2x - 1}} \le 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{{2\left( {2x - 1} \right) - 5\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {2x - 1} \right)}} \le 0 \Leftrightarrow \frac{{3 - x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {2x - 1} \right)}} \le 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 3}\\{\frac{1}{2} < x < 1}\end{array}.} \right.\)

Mà \(x \in \left[ { - 10\,;\,\,10} \right]\) và \(x \in \mathbb{Z}\) nên \[x \in \left\{ {3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\, \ldots ;\,\,10} \right\}\]. Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho hai điểm \(A\left( {5\,;\,\,1\,;\,\,3} \right),\,\,H\left( {3\,;\,\, - 3\,;\,\, - 1} \right).\) Tọa độ điểm \(A'\) đối xứng với \(A\) qua \(H\) là 

\(\left( { - 1\,;\,\,7\,;\,\,5} \right).\)

\(\left( {1\,;\,\,7\,;\,\,5} \right).\)

\(\left( {1\,;\,\, - 7\,;\,\, - 5} \right).\)

\(\left( {1\,;\,\, - 7\,;\,\,5} \right).\)

Xem đáp án

Do \(A'\) đối xứng với \(A\) qua \(H\) nên \(AA'\) nhận \(H\) là trung điểm.

Do đó \({x_{A'}} = 2{x_H} - {x_A} = 1\,;\,\,\,{y_{A'}} = 2{y_H} - {y_A} = - 7\,;\,\,\,{z_{A'}} = 2{z_H} - {z_A} = - 5.\) Chọn C.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \(2{\cos ^2}x + \sqrt 3 \sin 2x = 3\) trên \[\left( {0\,;\,\,\frac{{5\pi }}{2}} \right]\] là 

\(\frac{{7\pi }}{6}.\)

\(\frac{{7\pi }}{3}.\)

\(\frac{{7\pi }}{2}.\)

\(2\pi .\)

Xem đáp án

Ta có \(2{\cos ^2}x + \sqrt 3 \sin 2x = 3\)\( \Leftrightarrow \cos 2x + \sqrt 3 \sin 2x = 2 \Leftrightarrow \cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = 1\)

\( \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

Xét \(0 < x \le \frac{{5\pi }}{2} \Leftrightarrow 0 < \frac{\pi }{6} + k\pi \le \frac{{5\pi }}{2} \Rightarrow k = 0\,,\,\,k = 1\,,\,\,k = 2.\)

Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}k = 0 \Rightarrow x = \frac{\pi }{6}\\k = 1 \Rightarrow x = \frac{{7\pi }}{6}\\k = 2 \Rightarrow x = \frac{{13\pi }}{6}\end{array} \right.\)

Vậy tổng các nghiệm bằng \(\frac{{7\pi }}{2}.\) Chọn C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \({C_1}\) có cạnh bằng \(1,\,\,{C_2}\) là hình vuông có các đỉnh là trung điểm của cạnh hình vuông \({C_1}.\) Tương tự, gọi \({C_3}\) là hình vuông có các đỉnh là trung điểm của các cạnh hình vuông \({C_2}.\) Cứ tiếp tục như vậy ta được một dãy các hình vuông \({C_1},\,\,{C_2},\,\,{C_3},\,\, \ldots ,\,\,{C_n},\, \ldots \) Tổng diện tích của 10 hình vuông đầu tiên của dãy bằng 

\(\frac{{62 + 31\sqrt 2 }}{{32}}.\)

\(\frac{{1\,\,023}}{{512}}.\)

\(\frac{{511}}{{256}}.\)

2.

Xem đáp án

Hình vuông thứ nhất có diện tích là \({S_1} = {1^2} = 1 = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{1 - 1}}.\)

Hình vuông thứ hai có diện tích là \({S_2} = {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2} \cdot 1} \right)^2} = \frac{1}{2} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{2 - 1}}.\)

Hình vuông thứ ba có diện tích là: \({S_3} = {\left[ {{{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}.1} \right]^2} = {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^4} = \frac{1}{4} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{3 - 1}}{\rm{. }}\)

.........

Hình vuông thứ \(n\) có diện tích là \({S_n} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}}.\)

Do đó, tổng diện tích của 10 hình vuông đầu tiên bằng

\(S = {S_1} + {S_2} +  \ldots  + {S_{10}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^0} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^1} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} +  \ldots  + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^9} = \frac{{{2^{10}} - 1}}{{{2^9}}}.\)

Chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ nguyên hàm \(F\left( x \right)\) của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{\cos x}}{{1 - {{\cos }^2}x}}\) là

\(F\left( x \right) = - \frac{{\cos x}}{{\sin x}} + C.\)

\(F\left( x \right) = \frac{1}{{\sin x}} + C.\)

\(F\left( x \right) = \frac{1}{{{{\sin }^2}x}} + C.\)

\(F\left( x \right) = - \frac{1}{{\sin x}} + C.\)

Xem đáp án

Ta có \(F\left( x \right) = \int {\frac{{\cos x}}{{1 - {{\cos }^2}x}}} \;{\rm{d}}x = \int {\frac{{\cos x}}{{{{\sin }^2}x}}{\rm{d}}x} \; = \int {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}} \;{\rm{d}}\left( {\sin x} \right) = - \frac{1}{{\sin x}} + C.\)

Chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2}\) cắt đường thẳng \(y = m\) tại ba điểm phân biệt. 

\(m \in \left( { - \infty \,;\,\, - 4} \right).\)

\(m \in \left( { - 4\,;\,\,0} \right).\)

\(m \in \left( {0\,;\,\, + \infty } \right).\)

\(m \in \left( { - \infty \,;\,\, - 4} \right) \cup \left( {0\,;\,\, + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Ta có \(y = {x^3} - 3{x^2} \Rightarrow y' = 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right..\)

Bảng biến thiên:

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2}\) cắt đường thẳng \(y = m\) tại ba điểm phân biệt.   (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2}\) cắt đường thẳng \(y = m\) tại ba điểm phân biệt khi \( - 4 < m < 0.\) Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động với vận tốc thay đổi \(v\left( t \right) = 3k{t^2} + nt\,\,\left( {k,\,\,n \in \mathbb{R}} \right).\) Gọi \(s\left( t \right)\) là quãng đường đi được sau \(t\) giây. Biết rằng sau 5 giây thì quãng đường đi được là \[150{\rm{ }}m,\] sau 10 giây quãng đường đi được là \[1\,\,100{\rm{ }}m.\] Quãng đường vật đi được sau 30 giây bằng 

\(27\,\,900\;\,\,{\rm{m}}.\)

\(26\,\,100\,\;{\rm{m}}.\)

\(19\,\,350\,\;{\rm{m}}.\)

\(8\,\,400\,\;{\rm{m}}.\)

Xem đáp án

Ta có \(s\left( t \right) = \int v \left( t \right){\rm{d}}x = k{t^3} + \frac{1}{2}n{t^2}\).

Sau 5 giây, quãng đường đi được là \(s\left( 5 \right) = 150 \Leftrightarrow 125k + 12,5n = 150.\)

Sau 10 giây, quãng đường đi được là \(s\left( {10} \right) = 1100 \Leftrightarrow 1000k + 50n = 1100.\)

Suy ra \(k = 1\,,\,\,n = 2\) nên \(s\left( t \right) = {t^3} + {t^2}.\)

Vậy quãng đường cần tính là \(s\left( {30} \right) = {30^3} + {30^2} = 27\,\,900\,\,({\rm{m)}}.\) Chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({2^x} + {2^{x + 1}} \le {3^x} + {3^{x - 1}}\) là 

\(\left( {2\,;\,\, + \infty } \right).\)

\(\left( { - \infty \,;\,\,2} \right).\)

\(\left( { - \infty \,;\,\,2} \right].\)

\(\left[ {2\,;\,\, + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Ta có \({2^x} + {2^{x + 1}} \le {3^x} + {3^{x + 1}} \Leftrightarrow {3.2^x} \le {4.3^{x - 1}} \Leftrightarrow {2^{x + 1}} \le {3^{x - 2}}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{x - 2}} \le 1 \Leftrightarrow x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 2.\) Chọn D.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh viên Lan Anh học ngành công nghệ thông tin, tháng đầu tiên đi làm cho một công ty và được trả lương là 15 triệu đồng. Chị Lan Anh lấy số tiền đó đi gửi tiết kiệm ở ngân hàng theo hình thức lãi kép với lãi suất \[7,5\% /\]năm. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm Lan Anh nhận được 20 triệu đồng? 

3.

6.

5.

4.

Xem đáp án

Áp dụng công thức lãi kép là: \(T = A \cdot {\left( {1 + r\% } \right)^n}\)

Ta có \(15 \cdot {\left( {1 + 7,5\% } \right)^n} = 20 \Leftrightarrow 1,{075^n} = \frac{4}{3} \Leftrightarrow n = {\log _{1,075}}\frac{4}{3} \approx 4\) (năm).

Chọn D.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị \(y = \left| x \right|\) và \(y = {x^2}\) quay quanh trục tung tạo nên một vật thể tròn xoay có thể tích bằng 

\(\frac{\pi }{6}.\)

\(\frac{\pi }{3}.\)

\(\frac{{2\pi }}{{15}}.\)

\(\frac{{4\pi }}{{15}}.\)

Xem đáp án

Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị \(y = \left| x \right|\) và \(y = {x^2}\) quay quanh trục tung tạo nên một vật thể tròn xoay có thể tích bằng  (ảnh 1)

Phương trình hoành độ giao điểm:

\(\left| x \right| = {x^2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 \Rightarrow y = 0}\\{x =  \pm 1 \Rightarrow y = 1}\end{array}} \right..\)

Ta có đồ thị hai hàm số \(y = \left| x \right|\) và \(y = {x^2}\) đều đối xứng qua \[Oy\] nên hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị \(y = \left| x \right|\) và \(y = {x^2}\) quay quanh trục tung tạo nên một vật thể tròn xoay có thể tích bằng thể tích vật thể tròn

xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi hai đường \(x = y\) và \(x = \sqrt y \) quanh xung quanh trục \[Oy.\]

Thể tích vật thể tròn xoay cần tìm là:

\(V = \pi \int\limits_0^1 {\left| {y - {y^2}} \right|dy}  = \pi \int\limits_0^1 {\left( {y - {y^2}} \right)dy}  = \left. {\pi  \cdot \left( {\frac{1}{2}{y^2} - \frac{1}{3}{y^3}} \right)} \right|_0^1 = \frac{\pi }{6}{\rm{. }}\)Chọn A.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^3} - 3m{x^2} + 3\left( {2m - 1} \right)x + 1\) nghịch biến trên đoạn có độ dài bằng 2 là 

\(m = 0,\,\,m = 2.\)

\(m = 1.\)

\(m = 0.\)

\(m = 2.\)

Xem đáp án

Ta có \[y' = 3{x^2} - 6mx + 3\left( {2m - 1} \right).\]

Hàm số nghịch biến trên đoạn có độ dài bằng 2 nên \(y' = 0\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| = 2.\)

Để hàm số có hai điểm cực trị \({x_1},\,\,{x_2}\) thì \[{\Delta '_{y'}} > 0 \Leftrightarrow 9{m^2} - 9\left( {2m - 1} \right) > 0 \Leftrightarrow {\left( {m - 1} \right)^2} > 0 \Leftrightarrow m \ne 1.{\rm{ }}\]

Khi đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 2m}\\{{x_1}{x_2} = 2m - 1}\end{array} \Rightarrow \left| {{x_1} - {x_2}} \right| = 2 \Leftrightarrow {{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)}^2} = 4} \right.\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} = 4 \Leftrightarrow 4{m^2} - 4\left( {2m - 1} \right) = 4\)\( \Leftrightarrow 4{m^2} - 8m = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = 2\end{array} \right.\). Chọn A.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số phức \(z\) thỏa mãn \(\left( {3 + 2i} \right)z + {\left( {2 - i} \right)^2} = 4 + i.\) Môđun của số phức \(w = \left( {z + 1} \right)\bar z\) bằng

2.

\(\sqrt {10} .\)

\(\sqrt 5 .\)

4.

Xem đáp án

Ta có \(\left( {3 + 2i} \right)z + {\left( {2 - i} \right)^2} = 4 + i \Leftrightarrow \left( {3 + 2i} \right)z = 1 + 5i \Leftrightarrow z = 1 + i.\)

Khi đó \(w = \left( {z + 1} \right)\bar z = z\bar z + \bar z = \left( {1 + i} \right)\left( {1 - i} \right) + 1 - i = 2 + 1 - i = 3 - i.\)

Do đó \(\left| w \right| = \sqrt {{3^2} + 1} = \sqrt {10} .\) Chọn B.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] cho tam giác ABC vuông tại A có \(B\left( {0\,;\,\,5} \right),\,\,C\left( {4\,;\,\,2} \right).\) Đường thẳng đi qua \[A\] vuông góc với \[BC\] và đi qua \(H\left( {1\,;\,\, - \frac{1}{3}} \right).\) Tìm tọa độ điểm \[A,\] biết điểm \[A\] có tung độ nguyên. 

\(\left( {2\,;\,\,1} \right).\)

\(\left( { - 2\,;\,\,1} \right).\)

\(\left( {1\,;\,\, - 2} \right).\)

\(\left( {6\,;\,\,5} \right).\)

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {BC} = \left( {4\,;\,\, - 3} \right),\,\,\overrightarrow {AB} = \left( { - x\,;\,\,5 - y} \right),\,\,\overrightarrow {AC} = \left( {4 - x\,;\,\,2 - y} \right)\)

Vì \(d\) đi qua \(H\) và vuông góc với \[BC\] nên \(d:4x - 3y - 5 = 0\)

Vì \(d\) đi qua \(A\) nên \(4{x_A} - 3{y_A} - 5 = 0 \Leftrightarrow {x_A} = \frac{{5 + 3{y_A}}}{4}\)

ABC vuông tại \(A\) nên \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 4x - 7y + 10 = 0\)

Thay (1) vào (2) ta được \({\left( {\frac{{5 + 3{y_A}}}{4}} \right)^2} + y_A^2 - 4 \cdot \frac{{5 + 3{y_A}}}{4} - 7{y_A} + 10 = 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{{25}}{{26}}y_A^2 - \frac{{65}}{8}{y_A} + \frac{{105}}{{16}} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{y_A} = \frac{{21}}{{15}}}\\{{y_A} = 1}\end{array}} \right.\).

Do tung độ của \(A\) nguyên nên \({y_A} = 1 \Rightarrow {x_A} = 2.\)

Vậy \(A\left( {2\,;\,\,1} \right).\) Chọn A.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt phẳng toạ độ \[Oxy,\] cho đường thẳng \(d:2x + 4y + 1 = 0.\) Đường thẳng \(d'\) song song với đường thẳng \(d\) và tạo với tia \[Ox,\,\,Oy\] một tam giác có diện tích bằng 1. Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d'\) là 

\(x + 2y + 3 = 0.\)

\(2x + 4y + 3 = 0.\)

\(x + 2y + 3 = 0.\)

\(x + 2y - 2 = 0.\)

Xem đáp án

Do đường thẳng \(d'\) song song với đường thẳng \(d\) nên phương trình của đường thẳng \(d'\) là \(2x + 4y + m = 0\,\,\left( {m \ne 1} \right)\).

Giả sử \(d'\) cắt tia \[Ox\,,\,\,Oy\] lần lượt tại \(A\left( { - \frac{m}{2}\,;\,\,0} \right)\) và \(B\left( {0\,;\,\, - \frac{m}{4}} \right)\,\,\,\,\left( {m < 0} \right)\).

Theo bài, diện tích tam giác \[OAB\] bằng 1 nên:

\(\frac{1}{2} \cdot \left( { - \frac{m}{2}} \right) \cdot \left( { - \frac{m}{4}} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{{{m^2}}}{{16}} = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 4}&{(KTM)}\\{m = - 4}&{(TM)}\end{array}.} \right.\)

Với \(m = - 4\), ta được phương trình của đường thẳng \(d'\) là: \(x + 2y - 2 = 0\).

Chọn D.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \[Oxy,\] tập hợp điểm biểu diễn số phức \(z\) thỏa mãn \(2\left| {z - i} \right| = \left| {z - \bar z + 2i} \right|\) là parabol \(\left( P \right).\) Đỉnh của \(\left( P \right)\) có tọa độ là 

\(\left( {0\,;\,\,0} \right).\)

\(\left( { - 1\,;\,\,3} \right).\)

\(\left( {0\,;\,\,1} \right).\)

\(\left( { - 1\,;\,\,0} \right).\)

Xem đáp án

Gọi \(M\left( {x\,;\,\,y} \right)\) là điểm biểu diễn số phức \(z = x + yi\,\,\left( {x,\,\,y \in \mathbb{R}} \right)\)

Ta có \[2\left| {z - i} \right| = \left| {z - \bar z + 2i} \right| \Leftrightarrow 2\sqrt {{x^2} + {{\left( {y - 1} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {2y + 2} \right)}^2}} \Leftrightarrow y = \frac{{{x^2}}}{4}.\]

Vậy đỉnh parabol là \(O\left( {0\,;\,\,0} \right).\) Chọn A.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right):3x - 2y + 2z + 7 = 0,\)\(\left( \beta \right):5x - 4y + 3z + 1 = 0.\) Phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ \[O\] đồng thời vuông góc với \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) là 

\(2x - y - 2z = 0.\)

\(2x - y + 2z = 0.\)

\(2x + y - 2z = 0.\)

\(2x + y - 2z + 1 = 0.\)

Xem đáp án

Vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng lần lượt là \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {3\,;\,\, - 2\,;\,\,2} \right),\,\,\overrightarrow {{n_\beta }} = \left( {5\,;\,\, - 4\,;\,\,3} \right).\)

Vì \(\left( P \right)\) vuông góc với \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) nên \({\vec n_{\left( P \right)}} = \left[ {\overrightarrow {{n_\alpha }} \,;\,\,\overrightarrow {{n_\beta }} } \right] = \left( {2\,;\,\,1\,;\,\, - 2} \right)\).

Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là \(2x + y - 2z = 0.\) Chọn C.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình nón có đường sinh bằng \[2a\] và góc giữa đường sinh và mặt phẳng đáy bằng \(60^\circ .\) Thể tích của khối nón tạo nên từ hình nón đã cho bằng 

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\pi {a^3}.\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{{24}}\pi {a^3}.\)

\(\pi {a^3}.\)

\(4\pi {a^3}.\)

Xem đáp án

Một hình nón có đường sinh bằng \[2a\] và góc giữa đường sinh và mặt phẳng đáy bằng \(60^\circ .\) Thể tích của khối nón tạo nên từ hình nón đã cho (ảnh 1)

Gọi \[r\,,\,\,h\] lần lượt là bán kính và độ dài đường cao của mình nón.

Giả sử góc giữa đường sinh \[SA\] và mặt phẳng đáy là \(60^\circ .\)

Ta có \(\cos \widehat {SAO} = \frac{{OA}}{{SA}} \Rightarrow r = OA = SA \cdot \cos 60^\circ = a\) và \(h = \sqrt {{l^2} - {r^2}} = a\sqrt 3 .\)

Thể tích khối nón là \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{{\pi {a^3}\sqrt 3 }}{3}.\) Chọn A.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( x \right) + x \cdot f'\left( x \right) = x\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right),\,\,\forall x \in \mathbb{R}.\) Hàm số \(g\left( x \right) = x \cdot f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây? 

\(\left( { - \infty \,;\,\,0} \right).\)

\(\left( {1\,;\,\,2} \right).\)

\(\left( {2\,;\,\, + \infty } \right).\)

\(\left( {0\,;\,\,2} \right).\)

Xem đáp án

Ta có \[g'\left( x \right) = {\left[ {x \cdot f\left( x \right)} \right]^\prime } = f(x) + x \cdot f'\left( x \right) = x\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)\].

Suy ra \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.\).

Bảng biến thiên:

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {2\,;\,\, + \infty } \right).\)

Chọn C.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông cạnh \[a,{\rm{ }}SA\] vuông góc với đáy, \[SC\] tạo với mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) một góc \(30^\circ .\) Thể tích của khối chóp \[S.ABCD\] là

\(\frac{{2{a^3}}}{3}.\)

\(\frac{{\sqrt 2 {a^3}}}{3}.\)

\(\frac{{\sqrt 6 {a^3}}}{3}.\)

\(\sqrt 2 {a^3}.\)

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông cạnh \[a,{\rm{ }}SA\] vuông góc với đáy, \[SC\] tạo với mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) một góc (ảnh 1)

Do \[ABCD\] là hình vuông cạnh \(a\) nên \({S_{ABCD}} = {a^2}.\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\)

Khi đó, \(\left( {\widehat {SC,\,\,\left( {SAB} \right)}} \right) = \widehat {CSB} = 30^\circ .\)

Đặt \(SA = x \Rightarrow SB = \sqrt {{x^2} + {a^2}} .\)

Tam giác \[SBC\] vuông tại \(B\) nên \(\tan \widehat {CSA} = \tan 30^\circ  = \frac{1}{{\sqrt 3 }} = \frac{{BC}}{{SB}}\)

Ta được \(SB = BC\sqrt 3  \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + {a^2}}  = a\sqrt 3  \Rightarrow x = a\sqrt 2 .\)

Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 2  \cdot {a^2} = \frac{{\sqrt 2 {a^2}}}{3}\) (đvtt). Chọn B.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho mặt cầu \[\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4.\] Mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt mặt cầu \[\left( S \right)\] theo thiết diện là đường tròn lớn và cắt các trục \[Ox\,,\,\,Oy\,,\,\,Oz\] lần lượt tại các điểm \(A\left( {a\,;\,\,0\,;\,\,0} \right),\,\,B\left( {0\,;\,\,b\,;\,\,0} \right),\,\,C\left( {0\,;\,\,0\,;\,\,3} \right)\,\,\,\left( {a,\,\,b > 0} \right).\) Tính \(T = a + b\) khi thể tích khối tứ diện \[OABC\] đạt giá trị nhỏ nhất.

\(T = 18.\)

\(T = 9.\)

\(T = 11.\)

\(T = 3.\)

Xem đáp án

Ta có \((P):\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{3} = 1\) qua tâm\(I\left( {2\,;\,\,1\,;\,\,1} \right)\) nên \(\frac{2}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{3} = 1 \Leftrightarrow \frac{2}{a} + \frac{1}{b} = \frac{2}{3}{\rm{. }}\)

Lại có \({V_{OABC}} = \frac{1}{6}OA \cdot OB \cdot OC = \frac{1}{6}a \cdot b \cdot 3 = \frac{1}{2}ab.\)

Ta có \(\frac{2}{3} = \frac{2}{a} + \frac{1}{b} \ge 2\sqrt {\frac{2}{a} \cdot \frac{1}{b}} \Rightarrow ab \ge 18 \Rightarrow {V_{OABC}} \ge 9.\)

Dấu "=" xảy ra \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{a} = \frac{1}{b} > 0}\\{ab = 18}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 3}\\{a = 6}\end{array} \Rightarrow a + b = 9} \right.} \right..\)Chọn B.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông Bình làm lan can ban công ngôi nhà của mình bằng một tấm kính cường lực. Tấm kính đó là một phần của mặt xung quanh của một hình trụ như (ảnh 1)Ông Bình làm lan can ban công ngôi nhà của mình bằng một tấm kính cường lực. Tấm kính đó là một phần của mặt xung quanh của một hình trụ như hình bên. Biết giá tiền của \(1\;{{\rm{m}}^2}\) kính như trên là \[1\,\,500\,\,000\] đồng. Hỏi số tiền (làm tròn đến hàng nghìn) mà ông Bình mua tấm kính trên là bao nhiêu?

\[23\,\,591\,\,000\] đồng.

\[36\,\,173\,\,000\] đồng.

\[9\,\,437\,\,000\] đồng.

\[4\,\,718\,\,000\] đồng.

Xem đáp án

Gọi \(r\) là bán kính đáy của hình trụ thì ta có \(4,45 = 2r \cdot \sin 150^\circ \Rightarrow r = 4,45.\)

Từ đó suy ra góc ở tâm ứng với cung này là \(60^\circ \) và cung này bằng \(\frac{1}{6}\) chu vi đường tròn đáy.

Ta có diện tích xung quanh của các hình trụ là \({S_{xq}} = 2\pi rh\).

Nên diện tích của tấm kính chính là \(\frac{1}{6} \cdot 2\pi rh = \frac{{\pi rh}}{3}.\)

Do đó, giá tiền cần tính là \(1\,\,500\,\,000 \cdot \frac{{\pi \cdot 4,45 \cdot 1,35}}{3} \approx 9\,\,437\,\,000\) (đồng).Chọn C.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có \(AB = a\), đường thẳng \(AB'\) tạo với mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) một góc \(30^\circ .\) Thể tích \(V\) của khối lăng trụ đã cho là 

\(V = \frac{{3{a^3}}}{4}.\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{12}}.\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}.\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{4}.\)

Xem đáp án

Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có \(AB = a\), đường thẳng \(AB'\) tạo với mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) một góc \(30^\circ .\)  (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB \Rightarrow AM \bot BC.\)

Vì \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ đứng \( \Rightarrow BB' \bot (ABC) \Rightarrow BB' \bot AM.\)

Suy ra \(AM \bot \left( {BCC'B'} \right) \Rightarrow \left( {AB',\,\,\left( {BCC'B'} \right)} \right) = \widehat {AB'M} = 30^\circ .\)

Tam giác \(AB'M\) vuông tại \(M\) có \(\sin \widehat {AB'M} = \frac{{AM}}{{AB'}} \Rightarrow AB' = a\sqrt 3 .\)

Tam giác \(AA'B'\) vuông tại \(A'\) có \(AA' = \sqrt {A{{B'}^2} - A'{{B'}^2}}  = a\sqrt 2 .\)

Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là:

\({V_{ABC.A'B'C'}} = AB' \cdot {S_{ABC}} = a\sqrt 2  \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{4}.\)Chọn D.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + z - 4 = 0\) và đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2}}{3}.\) Phương trình đường thẳng \(\Delta \) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\), đồng thời cắt và vuông góc với đường thẳng \[d\] là 

\(\frac{{x - 1}}{5} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{{ - 3}}.\)

\(\frac{{x - 1}}{5} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 3}}.\)

\(\frac{{x - 1}}{5} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{2}.\)

\(\frac{{x + 1}}{5} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{3}.\)

Xem đáp án

Phương trình tham số đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = t}\\{z = - 2 + 3t}\end{array}} \right.\).

Đường thẳng \(d\) cắt \(\left( P \right)\) tại \(M\left( { - 1 + 2t\,;\,\,t\,;\,\, - 2 + 3t} \right)\).

Suy ra \(\left( { - 1 + 2t} \right) \cdot 1 + t \cdot 2 + \left( { - 2 + 3t} \right) \cdot 1 - 4 = 0\)\( \Rightarrow t = 1 \Rightarrow M\left( {1\,;\,\,1\,;\,\,1} \right).\)

Vì \(\Delta \) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \({\vec u_\Delta } \bot {\vec n_{\left( P \right)}}\).

Vì \(\Delta \) vuông góc với \(d\) nên \({\vec u_\Delta } \bot {\vec u_d}\).

Suy ra \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left[ {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} ,\,\,\overrightarrow {{u_d}} } \right] = \left( { - \frac{5}{3}\,;\,\,\frac{1}{3}\,;\,\,1} \right) \Rightarrow \Delta :\frac{{x - 1}}{5} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{{ - 3}}.\)Chọn A.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho ba điểm \(A\left( {5\,;\,\,1\,;\,\,5} \right),\,\,B\left( {4\,;\,\,3\,;\,\,2} \right),\,\,C\left( { - 3\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right).\) Điểm \(I\left( {a\,;\,\,b\,;\,\,c} \right)\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC.\] Tính \(a + 2b + c.\) 

1.

3.

6.

\[ - 9.\]

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1\,;\,\,2\,;\,\, - 3} \right)\) và \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 7\,;\,\, - 5\,;\,\, - 1} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = 0 \Rightarrow \Delta ABC\) vuông tại \[B.\]

Vì \(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) nên \(I\) là trung điểm của \[AC.\]

Suy ra\(I\left( {1\,;\,\, - \frac{1}{2}\,;\,\,3} \right)\), do đó \(a + 2b + c = 1 + 2 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) + 3 = 3.\)Chọn B.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\), có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1.\) Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 5\,;\,\,5} \right]\) sao cho hàm số \(y = f\left( {2 - x} \right) - \left( {1 - m} \right)x - 6\) nghịch biến trên \[\left( {2\,;\,\,3} \right)?\] 

10.

9.

7.

8.

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1 \Rightarrow f'\left( {2 - x} \right) = {\left( {2 - x} \right)^3} - 3\left( {2 - x} \right) + 1\)

\( \Rightarrow f'\left( {2 - x} \right) = - {x^3} + 6{x^2} - 9x + 3\)

Với \[y = f\left( {2 - x} \right) - (1 - m)x - 6\], ta có \(y' = - f'\left( {2 - x} \right) - 1 + m.\)

Hàm số \(y = f\left( {2 - x} \right) - \left( {1 - m} \right)x - 6\) nghịch biến trên \(\left( {2\,;\,\,3} \right)\)

\( \Leftrightarrow y' \le 0\,,\,\,\forall x \in \left( {2\,;\,\,3} \right)\)\( \Leftrightarrow - f'\left( {2 - x} \right) - 1 + m \le 0 \Leftrightarrow m \le 1 + f'\left( {2 - x} \right)\)

\( \Leftrightarrow m \le - {x^3} + 6{x^2} - 9x + 3 + 1 \Leftrightarrow m \le - {x^3} + 6{x^2} - 9x + 4\,,\,\,\forall x \in \left( {2\,;\,\,3} \right)\)

Xét hàm số \(h\left( x \right) = - {x^3} + 6{x^2} - 9x + 4\) với \(x \in \left( {2\,;\,\,3} \right).\)

Ta có \(h'\left( x \right) = - 3{x^2} + 12x - 9 > 0\,,\,\,\forall x \in \left( {2\,;\,\,3} \right).\)

Khi đó \({\min _{\left[ {2\,;\,\,3} \right]}}h\left( x \right) = h\left( 2 \right) = 2\) suy ra \(m \le 2.\)

Do \(m \in \left[ { - 5\,;\,\,5} \right]\) nên \(m \in \left\{ { - 5\,;\,\, - 4\,;\,\, - 3\,;\,\, - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,0\,;\,\,1\,;\,\,2} \right\}.\)

Vậy có 8 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn yêu cầu.Chọn D.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{\sqrt { - 2x + m} + 5x + 1}}{{x + 2m - 9}}.\) Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số đã cho xác định với mọi \(x \in \left( { - \infty \,;\,\,1} \right]?\)

4.

2.

3.

5.

Xem đáp án

Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2x + m \ge 0}\\{x + 2m - 9 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \le \frac{m}{2}}\\{x \ne 9 - 2m}\end{array}} \right.} \right.\).

Yêu cầu bài toán trở thành: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{m}{2} \ge 1}\\{9 - 2m > 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge 2}\\{m < 4}\end{array} \Leftrightarrow 2 \le m < 4} \right.} \right..\)

Kết hợp với điều kiện \(m \in \mathbb{Z}\) suy ra \(m \in \left\{ {2\,;\,\,3} \right\}.\)Chọn B.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm, liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( 0 \right) = 1\) và \(f'\left( x \right) + \left( {2x - 1} \right){\left[ {f\left( x \right) - x} \right]^2} = 1.\) Tính \[S = f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right).\] 

\(S = \frac{7}{3}.\)

\(S = \frac{5}{3}.\)

\(S = \frac{{13}}{3}.\)

\(S = - \frac{5}{3}.\)

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) + \left( {2x - 1} \right){\left[ {f\left( x \right) - x} \right]^2} = 1 \Leftrightarrow f'\left( x \right) - 1 = - \left( {2x - 1} \right){\left[ {f\left( x \right) - x} \right]^2}\)

Đặt \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - x \Leftrightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - 1\), do đó \(g'\left( x \right) = - \left( {2x - 1} \right){g^2}\left( x \right)\)

\( \Leftrightarrow - \frac{{g'\left( x \right)}}{{{g^2}\left( x \right)}} = 2x - 1 \Leftrightarrow \int - \frac{{g'\left( x \right)}}{{{g^2}\left( x \right)}}{\rm{d}}x = \int {\left( {2x - 1} \right){\rm{d}}x} \)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{g\left( x \right)}} = {x^2} - x + C \Leftrightarrow \frac{1}{{f\left( x \right) - x}} = {x^2} - x + C\)

Mà \[f\left( 0 \right) = 1\] nên \(\frac{1}{{f\left( 0 \right) - 0}} = C \Leftrightarrow C = 1.\)

Do đó \[f\left( x \right) = x + \frac{1}{{{x^2} - x + 1}} \Rightarrow S = f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) = 2 + \frac{7}{3} = \frac{{13}}{3}.\]

Chọn C.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau và các chữ số thuộc tập hợp \(\left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7} \right\}.\) Chọn ngẫu nhiên một số thuộc \[S,\] xác suất để số đó không có hai chữ số liên tiếp nào cũng là số chẵn bằng 

\(\frac{{16}}{{35}}.\)

\(\frac{{19}}{{35}}.\)

\(\frac{{22}}{{35}}.\)

\(\frac{9}{{35}}.\)

Xem đáp án

Số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau là \(A_7^4 = 840 \Rightarrow n(\Omega ) = 840.\)

Biến cố A "số được chọn không có hai chữ số liên tiếp nào cùng chẵn".

TH1: Số được chọn có 4 chữ số đều là số lẻ, có \(4! = 24\) cách chọn.

TH2: Số được chọn có 1 chữ số chẵn và 3 chữ số lẻ

Có \(C_3^1\) cách chọn 1 chữ số chẵn và \(C_4^3\) cách chọn 3 chữ số lẻ.

Đồng thời có \[4!\] cách sắp xếp 4 số được chọn

Nên có \(C_3^1 \cdot C_4^3 \cdot 4! = 288\) cách chọn thỏa mãn.

TH3: Số được chọn có 2 chữ số chẵn và 2 chữ số lẻ.

Chọn 2 số chẵn, 2 số lẻ trong tập hợp \(\left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7} \right\}\) có \(C_3^2 \cdot C_4^2\) cách.

Với mỗi bộ 2 số chẵn và 2 số lẻ được chọn, để hai số chẵn không đứng cạnh nhau thì ta có các trường hợp CLCL, CLLC, LCLC.

Với mỗi trường hợp trên ta có \[2!\] cách sắp xếp 2 số lẻ và \[2!\] cách sắp xếp các số chẵn nên có 3.2!.2! số thỏa mãn.

Suy ra trường hợp 3 có \(C_3^2 \cdot C_4^2 \cdot 12 = 216\) (cách chọn).

Suy ra \(n(A) = 24 + 288 + 216 = 528.\)

Vậy xác suất cần tìm là \(P = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{528}}{{840}} = \frac{{22}}{{35}}.\)Chọn C.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp đều \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên hợp với đáy một góc bằng \(60^\circ .\) Kí hiệu \({V_1},\,\,{V_2}\) lần lượt là thể tích khối cầu ngoại tiếp, thể tích khối nón ngoại tiếp hình chóp đã cho. Tỉ số \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\) bằng 

\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{32}}{9}.\)

\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{32}}{{27}}.\)

\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{1}{2}.\)

\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{9}{8}.\)

Xem đáp án

Cho hình chóp đều \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên hợp với đáy một góc bằng \(60^\circ .\) Kí hiệu \({V_1},\,\,{V_2}\) l (ảnh 1)

Gọi \[O\] là tâm hình vuông \[ABCD.\] Suy ra \(SO \bot \left( {ABCD} \right).\)

Và góc giữa cạnh bên SA với mặt đáy \[\left( {ABCD} \right)\] là \(\widehat {SAO}.\)

Theo giả thiết \(\widehat {SAO} = 60^\circ \) nên\[\Delta SAC\] đều \( \Rightarrow SA = a\sqrt 2 \) và \(SO = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}.\)

Gọi \(M\) là trung điểm \[SA.\] Trong \(\left( {SAC} \right)\), đường trung trực của cạnh \[SA\] cắt \[SO\] tại \[I.\]

Khi đó, \(I = IA = IB = IC = ID\) nên \(I\) là tâm của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp \[S.ABCD.\]

Tam giác \[SAO\] có \(SI \cdot SO = SM \cdot SA \Rightarrow SI = \frac{{S{A^2}}}{{2SO}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3} = R.\)

Ta lại có, khối nón ngoại tiếp hình chóp có đường tròn đáy ngoại tiếp hình vuông \[ABCD\] nên có bán kính đáy \(r = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) và chiều cao \(h = SO = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}.\)

Suy ra \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{\frac{4}{3} \cdot \pi {{\left( {\frac{{a\sqrt 6 }}{3}} \right)}^3}}}{{\frac{1}{3}\pi {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}\frac{{a\sqrt 6 }}{2}}} = \frac{{32}}{9}.\) Chọn A.

58. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x - 2}}{{x - 3}}\) có đồ thị \(\left( C \right).\) Có bao nhiêu tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( {4\,;\,\,1} \right)?\)

Đáp án: ……….

Xem đáp án

Ta có: \({y^\prime } = \frac{{{x^2} - 6x + 5}}{{{{(x - 3)}^2}}}.\)

Gọi \(M\left( {{x_0};\frac{{x_0^2 - {x_0} - 2}}{{{x_0} - 3}}} \right)\) là tọa độ tiếp điểm.

Phương trình tiếp tuyến với \((C)\) tại \(M\) có dạng: \(y = \frac{{x_0^2 - 6{x_0} + 5}}{{{{\left( {{x_0} - 3} \right)}^2}}}\left( {x - {x_0}} \right) + \frac{{x_0^2 - {x_0} - 2}}{{{x_0} - 3}}\)

Tiếp tuyến đi qua \(A(4;1) \Rightarrow 1 = \frac{{x_0^2 - 6{x_0} + 5}}{{{{\left( {{x_0} - 3} \right)}^2}}}\left( {4 - {x_0}} \right) + \frac{{x_0^2 - {x_0} - 2}}{{{x_0} - 3}}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} \ne 3}\\{5x_0^2 - 22{x_0} + 17 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = 1}\\{{x_0} = \frac{{17}}{5}}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy có 2 tiếp tuyến cần tìm.Đáp án: 2.

59. Tự luận
1 điểm

Hàm số \(y = \left| {\frac{{x - 1}}{{x + 2}}} \right|\) có tất cả bao nhiêu điểm cực trị?

Đáp án: ……….

Xem đáp án

Đặt \[f\left( x \right) = \frac{{x - 1}}{{x + 2}} \Rightarrow y = \left| {f\left( x \right)} \right|.\]

Ta có \[y' = \frac{{f'\left( x \right) \cdot f\left( x \right)}}{{\left| {f\left( x \right)} \right|}} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( x \right) = 0}\\{f\left( x \right) = 0}\end{array}} \right.\].

Dễ thấy \(f'\left( x \right) = \frac{3}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} > 0\) và \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1.\)

Do đó, hàm số đã cho có duy nhất 1 điểm cực trị.

Đáp án: 1.

60. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] tính bán kính \(R\) của mặt cầu tâm \(A\left( {1\,;\,\,3\,;\,\,2} \right)\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + 2z + 1 = 0\)?

Đáp án: ……….

Xem đáp án

Do mặt cầu tâm \(A\) tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \[R = d\left( {A,\,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 6 + 4 + 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 4.\]

Đáp án: 4.

61. Tự luận
1 điểm

Từ một tấm tôn hình chữ nhật, người ta cuộn thành một chiếc thùng hình trụ không đáy (như hình vẽ). Biết tấm tôn có chu vi bằng   Để chiếc thùng có thể tích lớn nhất thì   chiều dài của tấm tôn bằng bao nhiêu cm? Đáp án: ………. (ảnh 1)

Từ một tấm tôn hình chữ nhật, người ta cuộn thành một chiếc thùng hình trụ không đáy (như hình v). Biết tấm tôn có chu vi bằng \[120{\rm{ }}cm.\] Để chiếc thùng có thể tích lớn nhất thì chiều dài của tấm tôn bằng bao nhiêu cm?

Đáp án: ……….

Xem đáp án

Gọi chiều dài của tấm tôn là \(x\,\,(\;{\rm{cm}})\) và \(0 < x < 60.\)

Suy ra chiều rộng của tấm tôn là \(60 - x\,\,(\;{\rm{cm}}).\)

Giả sử cuộn tấm tôn theo cạnh có kích thước là \(x\).

Suy ra \(x\) chính là chu vi của đường tròn đáy của khối trụ.

Do đó khối trụ có \(R = \frac{x}{{2\pi }}\) và chiều cao \(h = 60 - x\,\,(\;{\rm{cm}}).\)

Thể tích của khối trụ là:\(V = \pi {R^2}h = \frac{{ - {x^3} + 60{x^2}}}{{4\pi }} = \frac{{x \cdot x \cdot (120 - 2x)}}{{8\pi }}\).

Ta có \(\frac{{x \cdot x \cdot \left( {120 - 2x} \right)}}{{8\pi }} \le \frac{{{{\left( {\frac{{x + x + 120 - 2x}}{3}} \right)}^3}}}{{8\pi }} = \frac{{8\,\,000}}{\pi }\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Dấu  xảy ra khi và chỉ khi \(x = 120 - 2x \Leftrightarrow x = 40\,\,(\;{\rm{cm}}).\)

Đáp án: 40.

62. Tự luận
1 điểm

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 8{x^2} + \left( {{m^2} + 11} \right)x - 2{m^2} + 2\) có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục \[Ox?\]

Đáp án: ……….

Xem đáp án

Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt

\( \Leftrightarrow {x^3} - 8{x^2} + \left( {{m^2} + 11} \right)x - 2{m^2} + 2 = 0\) có ba nghiệm phân biệt

Ta có \({x^3} - 8{x^2} + \left( {{m^2} + 11} \right)x - 2{m^2} + 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} - 6x + {m^2} - 1} \right) = 0\)\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{{x^2} - 6x + {m^2} - 1 = 0}\end{array}} \right.\).

Suy ra phương trình \((*)\) có hai nghiệm phân biệt khác 2

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta ' = 10 - {m^2} > 0}\\{{m^2} - 8 \ne 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne \pm \,2\sqrt 2 }\\{ - \sqrt {10} < m < \sqrt {10} }\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy có 7 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn đề bài.

Đáp án: 7.

63. Tự luận
1 điểm

Biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {4{x^2} - 3x + 1} - ax - b} \right) = 0\) với \[a\,,\,\,b\] là các số hữu t. Tính \(a - 4b.\)

Đáp án: ……….

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {4{x^2} - 3x + 1} - ax - b} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{4{x^2} - 3x + 1 - {{(ax + b)}^2}}}{{\sqrt {4{x^2} - 3x + 1} + ax + b}} = 0\)

\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{4{x^2} - 3x + 1 - {a^2}{x^2} - 2abx - {b^2}}}{{\sqrt {4{x^2} - 3x + 1} + ax + b}} = 0\)\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\left( {4 - {a^2}} \right){x^2} - (3 + 2ab)x + 1 - {b^2}}}{{\sqrt {4{x^2} - 3x + 1} + ax + b}} = 0\)

Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 - {a^2} = 0}\\{a > 0}\\{3 + 2ab = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{4b = - 3}\end{array} \Leftrightarrow a - 4b = 5} \right.} \right..\)

Đáp án: 5.

64. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{{{x^3}}}{3} - m{x^2} + \left( {{m^2} - m} \right)x + 2019\]. Giá trị của tham số \[m\] để hàm số đã cho hai điểm cực trị \[{x_1},\,\,{x_2}\] thỏa mãn \[{x_1}{x_2} = 2.\]

Đáp án: ……….

Xem đáp án

Ta có: \[y\prime = {x^2} - 2mx + {m^2} - m\].

Hàm số đã cho có hai điểm cực trị \[ \Leftrightarrow y\prime = 0\;\]có hai nghiệm phân biệt \[ \Leftrightarrow \Delta ' = {m^2} - {m^2} + m > 0 \Leftrightarrow m > 0\]Khi đó \[{x_1}{x_2} = 2 \Leftrightarrow {m_2} - m = 2\; \Leftrightarrow {m_2} - m - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 1\,\,\left( {loai} \right)\\m = 2\,\,\,\,\,\left( {TM} \right)\end{array} \right.\].

Vậy \[m = 2\].

Đáp án: 2.

65. Tự luận
1 điểm

Có 12 học sinh giỏi gồm 3 học sinh khối 12, 4 học sinh khối 11 và 5 học sinh khối 10. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 6 học sinh trong số học sinh giỏi đó sao cho mỗi khối có ít nhất 1 học sinh?

Đáp án: ……….

Xem đáp án

Số cách chọn 6 học sinh bất kì trong 12 học sinh là \(C_{12}^6\) cách.

Số cách chọn 6 học sinh mà trong đó không có học sinh khối 10 là \(C_7^6\) cách.

Số cách chọn 6 học sinh mà trong đó không có học sinh khối 11 là \(C_8^6\) cách.

Số cách chọn 6 học sinh mà trong đó không có học sinh khối 12 là \(C_9^6\) cách.

Vậy có \(C_{12}^6 - \left( {C_7^6 + C_8^6 + C_9^6} \right) = 805\) cách chọn thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án: 805.

66. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số x\(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( {f\left( {\cos x} \right)} \right) = m\) có nghiệm? Đáp án: ………. (ảnh 1)

Cho hàm số x\(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( {f\left( {\cos x} \right)} \right) = m\) có nghiệm?

Đáp án: ……….

Xem đáp án

Đặt \(t = \cos x \in \left[ { - 1\,;\,\,1} \right] \Rightarrow f\left( t \right) \in \left[ { - 1\,;\,\,3} \right].\)

Đặt \(u = f\left( t \right) \in \left[ { - 1\,;\,\,3} \right] \Rightarrow f\left( u \right) \in \left[ { - 1\,;\,\,5} \right].\)

Do đó \(f\left( {f\left( {\cos x} \right)} \right) = m\) có nghiệm khi và chỉ khi \( - 1 \le m \le 5.\)

Kết hợp với \(m \in \mathbb{Z}\) nên có \(5 - \left( { - 1} \right) + 1 = 7\) giá trị nguyên cần tìm.

Đáp án: 7.

67. Tự luận
1 điểm

Xét các số phức \(z\) thoả mãn \(\left| {z - 2 - 3i} \right| = 1.\) Gọi \[M\] và \[m\] lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \left| {\bar z + 1 + i} \right|.\) Tính tích \[M \cdot m.\]

Đáp án: ……….

Xem đáp án

Ta có \[P = \left| {\bar z + 1 + i} \right| = \left| {\overline {\bar z + 1 + i} } \right| = \left| {z + 1 - i} \right|\].

Suy ra \(P = \left| {\left( {z - 2 - 3i} \right) + 3 + 2i} \right| = \left| {w - \left( { - 3 - 2i} \right)} \right|\) với \(w = z - 2 - 3i.\)

Khi đó \(\left| {\left| w \right| - \left| { - 3 - 2i} \right|} \right| \le \left| {w - \left( { - 3 - 2i} \right)} \right| \le \left| w \right| - \left| { - 3 - 2i} \right|\)

\( \Leftrightarrow \sqrt {13} - 1 \le \left| {w - \left( { - 3 - 2i} \right)} \right| \le \sqrt {13} + 1 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\min P = \sqrt {13} - 1}\\{\max P = \sqrt {13} + 1}\end{array}} \right.\).

Vậy \(M \cdot m = \left( {\sqrt {13} + 1} \right) \cdot \left( {\sqrt {13} - 1} \right) = 13 - 1 = 12.\)

Đáp án: 12.

68. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có \(AB = a,\,\,AA' = \sqrt 2 .\) Góc giữa đường thẳng \(A'C\) và mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) bằng bao nhiêu độ?

Đáp án: ……….

Xem đáp án

Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có \(AB = a,\,\,AA' = \sqrt 2 .\) Góc giữa đường thẳng \(A'C\) và mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) bằng bao nhiêu độ? Đáp án: ………. (ảnh 1)

Gọi \[M\] là trung điểm \[AB.\] Do tam giác \[ABC\] đều nên \(CM \bot AB.\)

Lại có \(CM \bot A'A\) nên suy ra

\[CM \bot \left( {ABB'A'} \right) \Rightarrow \widehat {\left( {A'C,\,\,\left( {ABB'A'} \right)} \right)} = \widehat {\left( {A'C,\,\,A'M} \right)} = \widehat {MA'C}\]

Ta có \(A'C = \sqrt {A'{A^2} + A{C^2}}  = \sqrt {2{a^2} + {a^2}}  = a\sqrt 3 \) và \(CM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\)

Trong tam giác vuông \(CM'A\), ta có:

\(\sin \widehat {MA'C} = \frac{{MC}}{{A'C}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{a\sqrt 3 }} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {MA'C} = 30^\circ {\rm{.}}\)

Vậy góc giữa đường thẳng \(A'C\) và mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) bằng \(30^\circ .\)

Đáp án: 30.

69. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho các điểm \[A\left( {1\,;\,\,3\,;\,\,2} \right),B\left( { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,4} \right)\] và hai điểm \[M,\,\,N\] thay đổi trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) sao cho \(MN = 1.\) Giá trị nhỏ nhất của \(A{M^2} + B{N^2}\) là

Đáp án: ……….

Xem đáp án

Trong không gian \[Oxyz,\] cho các điểm \[A\left( {1\,;\,\,3\,;\,\,2} \right),B\left( { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,4} \right)\] và hai điểm \[M,\,\,N\] thay đổi trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) sao cho \(MN = 1.\) Giá trị nhỏ nhất của \(A{M^2} + B{N^2}\) là Đáp án: ………. (ảnh 1)

Gọi \(H\left( {1\,;\,\,3\,;\,\,0} \right),\,\,K\left( { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,0} \right)\) là hình chiếu của \[A,\,\,B\] trên \({\rm{mp}}\left( {Oxy} \right)\), độ dài \(HK = 5.\)

Ta chọn vị trí \[M,\,\,N\] thuộc đoạn \[HK\] như hình vẽ, đặt \(HM = a,\)\(NK = b\) thì \(a + b = 4.\)

Khi đó \(A{M^2} + B{N^2} = A{H^2} + {a^2} + {b^2} + K{B^2} = 4 + 16 + {a^2} + {b^2}.\)

Suy ra \(A{M^2} + B{N^2} \ge 20 + \frac{1}{2}{\left( {a + b} \right)^2} = 20 + 8 = 28.\)

Đáp án: 28.

70. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên \(m\) thuộc đoạn \[\left[ { - 50\,;\,\,50} \right]\] sao cho ứng với mỗi \(m\), phương trình \({\log _2}\left( {{5^x} - 1} \right) \cdot {\log _4}\left( {2 \cdot {5^x} - 2} \right) = m\) có nghiệm \(x > 1\)?

Đáp án: ……….

Xem đáp án

Đặt \(t = {\log _2}\left( {{5^x} - 1} \right)\).

Khi đó, phương trình trở thành: \({\log _2}\left( {{5^x} - 1} \right) \cdot {\log _4}\left[ {2 \cdot \left( {{5^x} - 1} \right)} \right] = m\)

\( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {{5^x} - 1} \right) \cdot \frac{1}{2}{\log _2}\left[ {2 \cdot \left( {{5^x} - 1} \right)} \right] = m \Leftrightarrow {\log _2}\left( {{5^x} - 1} \right) \cdot \left[ {1 + {{\log }_2}\left( {{5^x} - 1} \right)} \right] = 2m\)

\( \Leftrightarrow t\left( {1 + t} \right) = 2m \Leftrightarrow 2m = {t^2} + t = f\left( t \right).\)

Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow 2m > f\left( 2 \right) = {2^2} + 2 \Leftrightarrow m > 3\).

Kết hợp với \(m \in \left[ { - 50\,;\,\,50} \right]\) và \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ {4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\, \ldots ;\,\,50} \right\}.\)Đáp án: 47.

71. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình chữ nhật, \(SA \bot \left( {ABCD} \right).\) Biết \(SA = AB = 2\,,\,\,AD = 4.\) Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \[SAD.\] Khoảng cách từ \(G\) đến mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) bằng

Đáp án: ……….

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình chữ nhật, \(SA \bot \left( {ABCD} \right).\) Biết \(SA = AB = 2\,,\,\,AD = 4.\) Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \[SAD.\] Khoảng cách từ \(G\) đến mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) bằng Đáp án: ………. (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm\(SD\) nên

 \[d\left( {G,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{{GM}}{{AM}}d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{1}{3}d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right).\]

Mà \[SA,\,\,AB,\,\,AD\] đôi một vuông góc nên

\(\frac{1}{{{{\left[ {d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right)} \right]}^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} \Rightarrow d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{4}{3}{\rm{. }}\)

Vậy khoảng cách từ điểm \(G\) đến \(\left( {SBD} \right)\) là: \(d\left( {G,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{1}{3}d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{4}{9}.\)

Đáp án: \(\frac{4}{9}.\)

72. Tự luận
1 điểm

Ông A sử dụng hết \[5\,\,{m^2}\] kính để làm bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu \[{m^3}?\] (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Đáp án: ……….

Xem đáp án

Gọi chiều rộng của bể cá là \(a\,\,(m),\,\,a > 0.\)

Suy ra chiều dài của bể cá là \(2a\,\,(m).\)

Diện tích xung quanh của bể cá là \({S_{xq}} = 2h\left( {a + 2a} \right) = 6ah.\)

Diện tích đáy của bể cá là\(2{a^2}\,\,\left( {{m^2}} \right)\).

Do đó, tổng diện tích kính để làm bể cá là \(6ah + 2{a^2} = 5 \Leftrightarrow h = \frac{{5 - 2{a^2}}}{{6a}}\).

Thể tích của bể cá là \(V = h \cdot a \cdot 2a = 2h{a^2} = 2{a^2} \cdot \frac{{5 - 2{a^2}}}{{6a}} = \frac{1}{3}\left( {5a - 2{a^3}} \right)\).

Xét hàm số \(f\left( a \right) = 5a - 2{a^3}\) với \(a > 0\).

Suy ra giá trị lớn nhất của \(f\left( a \right)\) là \(f\left( {\sqrt {\frac{5}{6}} } \right) = \frac{{5\sqrt {30} }}{9}\).

Vậy bể cá có dung tích lớn nhất bằng \(\frac{1}{3} \cdot \frac{{5\sqrt {30} }}{9} \approx 1,01\,\,\left( {\;{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Đáp án: \[{\bf{1}},{\bf{01}}.\]

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Văn học chữ Nôm chủ yếu là thơ, cực kì ít tác phẩm văn xuôi. Trong văn học chữ Nôm, chỉ một số thể loại tiếp thu từ Trung Quốc, còn phần lớn là thể loại văn học dân tộc.

chủ yếu.

cực kì.

thể loại.

tiếp thu.

Xem đáp án

Câu này sai về phong cách ngôn ngữ. Từ “cực kì” là ngôn ngữ nói, không dùng cho văn bản khoa học. Chọn B.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Qua câu ca dao “Công cha như núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” cho ta thấy công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái.

qua.

ca dao.

công lao.

to lớn.

Xem đáp án

Câu văn dùng thừa quan hệ từ “qua”, vì vậy câu trở nên thiếu chủ ngữ, có thể chữa lại như sau: Câu ca dao “Công cha như núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” cho ta thấy công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái. Chọn A.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Nguyễn Đình Thi viết: “Làm thơ, ấy là dùng lời và những dấu hiệu thay cho lời nói, tức là chữ - để thể hiện một trạng xúc tâm lí đang rung chuyển khác thường”.

làm thơ.

dấu hiệu.

trạng xúc.

khác thường.

Xem đáp án

Nguyễn Đình Thi viết: “Làm thơ, ấy là dùng lời và những dấu hiệu thay cho lời nói, tức là chữ - để thể hiện một trạng thái tâm lí đang rung chuyển khác thường”. Chọn C.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Chí Phèo là tác phẩm duy nhất được Nam Cao viết theo khuynh hướng hiện thực phê phán, nó đã phản ánh chân thực bức tranh cuộc sống làng quê trước cách mạng với những mâu thuẫn giai cấp gay gắt và tình trạng tha hóa khá phổ biến.

duy nhất.

chân thực.

gay gắt.

khá phổ biến.

Xem đáp án

Từ “duy nhất” sử dụng chưa hợp lí. Nên thay từ “duy nhất” bằng “tiêu biểu nhất”. Chọn A.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Chữ Nôm là thành quả văn hóa lớn lao, biểu hiện ý thức độc lập tự chủ của dân tộc và là phương tiện sáng tạo nên một nền văn học chữ Nôm ưu Viêt.

thành quả.

độc lập tự chủ.

phương tiện.

ưu Việt.

Xem đáp án

Lỗi sai về dùng từ chưa phù hợp nội dung văn bản, có thể thay “ưu Việt” bằng “thuần Việt”. Chọn D.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

tim tím.

xanh lè.

đỏ chót.

vàng ươm.

Xem đáp án

Từ “tim tím” mang sắc thái giảm nhẹ về tính chất, các từ còn lại mang sắc thái tăng dần. Chọn A.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. 

véo.

giẫm.

nắn.

bóp.

Xem đáp án

Từ “giẫm” là hành động của chân; các từ còn lại trong nhóm (véo, nắn, bóp) là hoạt động của tay. Chọn B.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. 

bưng.

bê.

đội.

đỡ.

Xem đáp án

Từ đội” là hoạt động của đầu (đội mũ, đội nón); các từ còn lại trong nhóm (bưng, bê, đỡ) là hoạt động của tay. Chọn C.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với những tác phẩm còn lại? 

Tự tình.

Câu cá mùa thu.

Chiếu cầu hiền.

Thương vợ.

Xem đáp án

Chiếu cầu hiền” thuộc thể chiếu (văn xuôi), các tác phẩm còn lại đều là các tác phẩm thơ. Chọn C.  

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả nào sau đây KHÔNG thuộc giai đoạn văn học hiện thực 1930 - 1945? 

Nam Cao.

Ngô Tất Tố.

Nguyên Hồng.

Nguyễn Minh Châu.

Xem đáp án

Nguyễn Minh Châu là tác giả không thuộc giai đoạn văn học hiện thực 1930-1945. Chọn D.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:            

_____ các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, ở vùng cao _______ có thể nuôi trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt đới và ôn đới.

Bên cạnh/ sẽ.

Tuy/ nhưng.

Ngoài/ còn.

Vì/ nên.

Xem đáp án

Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, ở vùng cao còn có thể nuôi trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt đới và ôn đới. Chọn C.          

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Cũng như mọi thứ tiếng khác, trong ______ phát triển, tiếng Việt đã tiếp nhận thêm nhiều từ ngữ, nhiều ý nghĩa và cách cấu tạo từ của ngoại ngữ để làm ______ cho từ vựng của mình.

liệu trình/ giàu.

quy trình/ đẹp.

tiến trình/ mạnh.

quá trình/ giàu.

Xem đáp án

Cũng như mọi thứ tiếng khác, trong quá trình phát triển, tiếng Việt đã tiếp nhận thêm nhiều từ ngữ, nhiều ý nghĩa và cách cấu tạo từ của ngoại ngữ để làm giàu cho từ vựng của mình. Chọn D.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Chúng ta phải chủ động ______ những phương hướng và ________ giải quyết hiệu quả.

đề xuất/ biện pháp.

để đạt/ cách thức.

đề bạt/ biện pháp.

đề nghị/ quy trình.

Xem đáp án

Chúng ta phải chủ động đề xuất những phương hướng và biện pháp giải quyết hiệu quả. Chọn A.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Viết về đề tài người nông dân, Nam Cao đã dựng lên một bức tranh chân thực về nông thôn Việt Nam nghèo đói, xơ xác trên con đường phá sản, bần cùng, hết sức thê thảm vào những năm ________

1940 – 1945.

1930 – 1945.

1945 – 1975.

1900 – 1945.

Xem đáp án

Viết về đề tài người nông dân, Nam Cao đã dựng lên một bức tranh chân thực về nông thôn Việt Nam nghèo đói, xơ xác trên con đường phá sản, bần cùng, hết sức thê thảm vào những năm 1940-1945. Chọn A.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Nam Cao là nhà văn có biệt tài diễn tả, phân tích ________ nhân vật.

ngoại hình.

tâm hồn.

tâm trạng.

tâm lí.

Xem đáp án

Nam Cao là nhà văn có biệt tài diễn tả, phân tích tâm lí nhân vật. Chọn D.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.

(Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – Hồ Chí Minh)

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?

Chính luận.

Nghệ thuật.

Khoa học.

Báo chí.

Xem đáp án

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là chính luận. Chọn A.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa

                                           Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường,

                                           Con đã đi nhưng con cần vượt nữa

                                           Cho con về gặp lại mẹ yêu thương.

(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu in đậm?

So sánh.

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Nhân hóa.

Xem đáp án

So sánh: mười năm qua như ngọn lửa. Chọn A.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hỏi:

                                           Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân

                                           Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại

                                           Dạy anh biết “yêu em từ thuở trong nôi”

                                           Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội

                                           Biết trồng tre đợi ngày thành gậy

                                           Đi trả thù mà không sợ dài lâu

                                           Ôi những dòng sông bắt nước từ đâu

                                           Mà khi về Đất Nước mình thì bắt lên câu hát

                                           Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thác

                                           Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi.

(Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm)

Nội dung chính của đoạn trích là gì?

Vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của nhân dân có thể tìm thấy trong văn hoá tinh thần của nhân dân.

Suy tư, nhận thức về Đất Nước của nhà thơ trên cơ sở tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân”.

Lối sống đậm nghĩa, vẹn tình, quý trọng tình nghĩa của nhân dân.

Đất Nước được tạo nên bởi sức mạnh và tình nghĩa của nhân dân.

Xem đáp án

Đoạn trích là những suy tư, nhận thức về Đất Nước của nhà thơ trên cơ sở tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân”. Chọn B.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

                                           Mẹ! Cao - Lạng hoàn toàn giải phóng

                                           Tây bị chết bị bắt sống hàng đàn

                                           Vệ quốc quân chiếm lại các đồn

                                           Người đông như kiến, súng đầy như củi.

                                           Sáng mai về làng sửa nhà phát cỏ,

                                           Cày ruộng vườn, trồng lúa ngô khoai

                                           Mấy năm qua quên tết tháng Giêng, quên rằm tháng bảy,

                                           Chạy hết núi lại khe, cay đắng đủ mùi

                                           Nhớ một hôm mù mịt mưa rơi

                                           Cơn gió bão trên rừng cây đổ

                                           Cơn sấm sét lán sụp xuống nát cửa

                                           Đường đi lại vắt bám đầy chân.

(Dọn về làng – Nông Quốc Chấn)

Phương thức biểu đạt của đoạn trích là gì?

Miêu tả, tự sự.

Tự sự, biểu cảm.

Thuyết minh.

Nghị luận.

Xem đáp án

Phương thức biểu đạt của đoạn trích: Tự sự, biểu cảm. Chọn B.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Cụ bá cười nhạt, nhưng tiếng cười giòn giã lắm: người ta bảo cụ hơn người cũng chỉ bởi cái cười.

Cái anh này nói mới hay! Ai làm gì mà anh phải chết? Đời người chứ có phải con ngoé đâu? Lại say rồi phải không?

Rồi đổi giọng, cụ thân mật hỏi:

Về bao giờ thế? Sao không vào tôi chơi? Đi vào nhà uống nước.

Thấy Chí Phèo không nhúc nhích, cụ tiếp luôn:

Nào đứng lên đi. Cứ vào đây uống nước đã. Có cái gì ta nói chuyện tử tế với nhau, cần gì mà phải làm thanh động lên như thế, người ngoài biết, mang tiếng cả.

Rồi vừa xốc Chí Phèo, cụ vừa phàn nàn:

Khổ quá! Giá có tôi ở nhà thì đâu đến nỗi. Ta nói chuyện với nhau, thế nào cũng xong. Người lớn cả, chỉ một câu chuyện với nhau là đủ. Chỉ tại thằng lí Cường nóng tính không biết nghĩ trước nghĩ sau. Ai, chứ anh với nó còn có họ kia đấy.

(Chí Phèo – Nam Cao)

Cách sử dụng từ ngữ xưng hô của Bá Kiến (các từ in đậm) thể hiện điều gì?

Cách xưng hô vạch rõ ranh giới giữa kẻ có quyền hành với người dân thấp cổ bé họng.

Cách xưng hô ngọt ngào, khôn khéo của một tên cáo già lọc lõi, lắm mưu nhiều kế và rất thâm hiểm đã lập tức xoa dịu được cơn giận của Chí Phèo.

Cách xưng hô thể hiện rõ vai giao tiếp.

Cách xưng hô theo khuôn mẫu.

Xem đáp án

Các từ in đậm thể hiện cách xưng hô của Bá Kiến rất ngọt ngào, khôn khéo - một tên cáo già lọc lõi, lắm mưu nhiều kế và rất thâm hiểm đã lập tức xoa dịu được cơn giận của Chí Phèo. Chọn B.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm Sông Lô. Mùa thu nước Sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về. Chưa hề bao giờ tôi thấy dòng Sông Đà là đen như thực dân Pháp đã đè ngửa con sông ta ra đổ mực Tây vào mà gọi bằng một cái tên Tây láo lếu, rồi cứ thế mà phiết vào bản đồ lai chữ.

 (Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân)

Câu văn in đậm trong đoạn trích trên, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào?        

So sánh, nhân hóa.

So sánh, hoán dụ.

So sánh, ẩn dụ.

So sánh, chơi chữ.

Xem đáp án

So sánh: như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa. Nhân hóa: lừ lừ. Chọn A.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Lấy cả những cơn mơ! Ai bảo con tàu không mộng tưởng?

                                           Mỗi đêm khuya không uống một vầng trăng

                                           Lòng ta cũng như tàu, ta cũng uống

                                           Mặt hồng em trong suối lớn mùa xuân.

(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

Ý nào phù hợp để nói về đặc điểm thơ Chế Lan Viên thể hiện ở đoạn trích nói trên?

Lãng man, tài hoa.

Mê đắm, tài hoa.

Suy tư, triết lí.

Mộc mạc, giản dị.

Xem đáp án

Đặc điểm thơ Chế Lan Viên: suy tư, triết lí. Chọn C.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Gì sâu bằng những trưa hiu quạnh

                                           Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi!

                                           Đâu những lưng cong xuống luống cày

                                           Mà bùn hi vọng nức hương ngây

                                           Và đâu hết những bàn tay ấy

                                           Vãi giống tung trời những sớm mai.

(Nhớ đồng– Tố Hữu)

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích trên là gì?    

Nghệ thuật.

Báo chí.

Sinh hoạt.

Chính luận.

Xem đáp án

Đoạn trích trên được trích từ một văn bản văn học nên thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Chọn A.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Thạch Lam (1910 – 1942) tên khai sinh là Nguyễn Tường Vinh (sau đổi thành Nguyễn Tường Lân), sinh tại Hà Nội, trong một gia đình công chức gốc quan lại… Thạch Lam là một người đôn hậu và rất đỗi tinh tế. Ông có quan niệm văn chương lành mạnh, tiến bộ và có biệt tài về truyện ngắn. Ông thường viết những truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống hàng ngày.

(SGK Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục, tr.94)

Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, chữ “tinh tế” có nghĩa là:

Nhạy cảm, tế nhị, có khả năng đi sâu vào những chi tiết rất nhỏ, rất sâu sắc.

Tư chất nghệ sĩ.

Sự không chuyên, thiếu cố gắng.

Thấu hiểu sự đời.

Xem đáp án

Nghĩa của từ “tinh tế” nhạy cảm, tế nhị, có khả năng đi sâu vào những chi tiết rất nhỏ, rất sâu sắc. Chọn D.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Không ai muốn chết. Ngay cả những người muốn được lên thiên đường, cũng không muốn phải chết để tới đó. Nhưng Cái Chết là đích đến mà tất cả chúng ta đều phải tới. Chưa ai từng thoát khỏi nó. Và nên là như thế, bởi có lẽ Cái Chết là phát minh tuyệt vời nhất của Sự Sống. Nó là tác nhân thay đổi cuộc sống. Nó loại bỏ cái cũ để mở đường cho cái mới. Bây giờ cái mới là bạn, nhưng một ngày nào đó không xa, bạn sẽ trở nên cũ kĩ và bị loại bỏ. Xin lỗi vì đã nói thẳng nhưng điều đó là sự thật.

Thời gian của bạn có hạn nên đừng lãng phí thời gian sống cuộc đời của người khác. Đừng bị mắc kẹt trong những giáo điều, đó là sống chung với kết quả của những suy nghĩ của người khác. Đừng để những quan điểm của người khác gây nhiễu và lấn át tiếng nói từ bên trong bạn. Điều quan trọng nhất là có can đảm để đi theo trái tim và trực giác của mình. Chúng biết bạn thực sự muốn trở thành gì. Mọi thứ khác đều chỉ là thứ yếu…

 (Bài phát biểu tại Lễ Tốt nghiệp tại Stanford, Steve Job)

Theo tác giả, cái gì là đích đến mà chúng ta đều phải tới?                         

Cái chết.

Sự sống.

Thành công.

Trưởng thành.

Xem đáp án

Chi tiết: Nhưng Cái Chết là đích đến mà tất cả chúng ta đều phải tới. Chọn A.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                               (1) Ta muốn ôm

                                           (2) Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;

                                           (3) Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,

                                           (4) Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,

                                           (5) Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều

                                           (6) Và non nước, và cây, và cỏ rạng.

 (Vội vàng– Xuân Diệu)  

Việc tác giả điệp lại từ “” trong cả ba vế của câu thơ thứ (6) có tác dụng gì?

Thể hiện trực tiếp cảm xúc ham hố, tham lam trào dâng mãnh liệt trong lồng ngực yêu đời của thi sĩ.

Thể hiện cảm xúc ào ạt dâng trào, lấn át khung cấu tứ thông thường và khao khát cháy bỏng của thi sĩ muốn tận hưởng trọn vẹn vẻ đẹp của thì xuân sắc.

Vừa gợi sự giàu có trong bữa tiệc trần gian sang trọng và cám dỗ vừa thể hiện niềm khát sống thèm yêu mãnh liệt của thi nhân hiện đại.

Bộc lộ rõ niềm yêu đời tha thiết, yêu cuộc sống, muốn tận hưởng hạnh phúc tràn đầy của tình yêu và tuổi trẻ.

Xem đáp án

Trong ngữ pháp tiếng Việt, từ thường chỉ xuất hiện ở vế cuối cùng. Trong câu thơ này, từ xuất hiện tới 3 lần ở cả 3 vế câu đã gợi ra sự giàu có trong bữa tiệc trần gian.Thể hiện niềm khát sống thèm yêu mãnh liệt của thi nhân hiện đại: cuộc đời đẹp đẽ, mùa xuân của đất trời thì vô hạn nên thi nhân có tận hưởng, chiếm lĩnh bao nhiêu vẫn thấy như ít ỏi, muốn nhận thêm, hưởng thêm.Chọn C.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Chị Hai là con nuôi của má. Cha mẹ chị cũng vì một tay thằng Tây mà chết. Hồi ba dắt về trao cho má, chị mới chín tuổi, ốm nhom, một mảng tóc bị bom xăng làm cháy còn xém như đuôi bò. Chị lớn tuổi hơn chị Chiến nên má đặt chị là thứ hai. Sống với gia đình được mấy năm thì một người chú bà con của chị xuống xin chị về dưới biển. Rồi chị lớn lên, lấy chồng, công tác luôn dưới đó. Sau này, mỗi năm đôi ba lần, chị lại vượt cánh đồng mấy chục cây số, lội qua mấy chục đồn bót giặc về thăm má, thăm em. Trừ mắc công tác thì thôi, còn thì trời sập chị cũng về, cứ một mình một nón mà đi. Có bữa về, dầm mưa trắng hết mặt mũi, chơi với em được một buổi chiều, ăn bữa cơm, ngủ với má một đêm, hừng đông lại tất tưởi đi sớm.

(Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi)

Đoạn trích được trần thuật từ điểm nhìn của ai?

Nhân vật Chiến.

Nhân vật Việt.

Nhà văn Nguyễn Thi.

Nhân vật chú Năm.

Xem đáp án

Đoạn trích được trần thuật từ điểm nhìn của nhân vật Việt. Chọn B.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           (1) Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,

                                           (2) Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không

                                           (3) Cô em xóm núi xay ngô tối,

                                           (4) Xay hết, lò than đã rực hồng.

(Chiều tối Hồ Chí Minh)

Câu thơ nào thể hiện rõ tinh thần lạc quan của Bác?

Câu (1).

Câu (2).

Câu (3).

Câu (4).

Xem đáp án

Câu thơ “Xay hết, lò than đã rực hồng” thể hiện rõ tinh thần lạc quan của Bác. Chọn D.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Mị không nói. A Sử cũng không hỏi thêm nữa. A Sử bước lại, nắm Mị, lấy thắt lưng trói hai tay Mị. Nó xách cả một thúng sợi dây đay ra trói đứng Mị vào cột nhà. Tóc Mị xõa xuống, A Sử quấn luôn tóc lên cột, làm cho Mị không cúi, không nghiêng được đầu nữa. Trói xong vợ, A Sử thắt nốt cái thắt lưng xanh ra ngoài áo rồi A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửa buồng lại.

(Vợ chồng A PhủTô Hoài)

Trong đoạn trích trên, Tô Hoài sử dụng nhiều câu văn ngắn kết hợp với các câu văn dài có nhiều vế ngắn, nhịp điệu nhanh. Cách viết này có tác dụng gì?

Nhấn mạnh sự hồi sinh sức sống tiềm tàng, mãnh liệt trong lòng Mị đã bị vùi dập thật độc ác bởi những hành động bất nhân của A Sử.

Diễn tả sự thuần thục trong hành động (trói vợ) của A Sử. Từ đó, nhấn mạnh bản tính lạnh lùng, dã man của nhân vật này.

Tô đậm nỗi cay đắng, phẫn uất, đau đớn, tủi nhục trong đoạn đời làm dâu gạt nợ ở nhà thống lí Pá Tra của nhân vật Mị.

Làm nổi bật sự vũ phu của nhân vật A Sử đồng thời cho thấy tình trạng phi lí trong cuộc hôn nhân giữa Mị và A Sử.

Xem đáp án

Tô Hoài sử dụng nhiều câu văn ngắn kết hợp với các câu văn dài có nhiều vế ngắn, nhịp điệu nhanh để diễn tả sự thuần thục trong hành động (trói vợ) của A Sử. Từ đó, nhấn mạnh bản tính lạnh lùng, dã man của nhân vật này. Chọn B.

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,

                                           Con thuyền xuôi mái nước song song,

                                           Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;

                                           Củi một cành khô lạc mấy dòng.

(Tràng giang – Huy Cận)

Chủ đề nổi bật bao trùm đoạn thơ là gì?

Không gian sông nước mở rộng và trải dài vô biên, hoang sơ, hiu quạnh.

Bức tranh thiên nhiên mênh mông, hoang vắng thiếu hơi ấm của sự sống con người.

Sự gặp gỡ giữa không gian sông nước mênh mông với tâm trạng của con người.

Hình ảnh của cuộc sống con người trong một buổi chiều buồn ở một vùng bến bãi.

Xem đáp án

Chủ đề nổi bật bao trùm đoạn thơ là sự gặp gỡ giữa không gian sông nước mênh mông với tâm trạng của con người. Chọn C.

103. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN 3: KHOA HỌC

Lĩnh vực: Khoa học tự nhiên và xã hội (50 câu – 60 phút)

Một trong những nội dung của Chính sách kinh tế mới (1921) ở nước Nga Xô viết là 

Nhà nước không thu thuế lương thực

bỏ chính sách trung thu lương thực thừa.

Nhà nước nắm độc quyền nền kinh tế.

Nhà nước chỉ nắm ngành ngân hàng.

Xem đáp án

Một trong những nội dung của Chính sách kinh tế mới (1921) ở nước Nga Xô viết là bãi bỏ chính sách trung thu lương thực thừa và thay bằng thu thuế lương thực.Chọn B.

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai cuộc chiến tranh thế giới diễn ra trong thế kỷ XX giống nhau cơ bản về

Nguyên nhân sâu xa

Duyên cớ chiến tranh.

Nguyên nhân trực tiếp.

Tính chất chiến tranh.

Xem đáp án

Chọn A vì cả hai cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỉ XX đều xuất phát từ nguyên nhân sâu xa là sự phát triển không đều giữa các nước đế quốc và mâu thuẫn giữa các nước này về vấn đề thị trường và thuộc địa.

B, C loại vì duyên cớ và nguyên nhân trực tiếp của hai cuộc chiến tranh là khác nhau.

D loại vì Chiến tranh thế giới thứ nhất hoàn toàn mang tính chất phi nghĩa còn Chiến tranh thế giới thứ hai ở giai đoạn sau mang tính chính nghĩa với sự tham chiến của Liên Xô chống lại chủ nghĩa phát xít.

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930-1931 so với phong trào dân tộc dân chủ trước năm 1930? 

Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.

Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.

Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia

Phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

Xem đáp án

A loại vì các phong trào trước năm 1930 cũng diễn ra quyết liệt.

B, C loại vì các phong trào trước năm 1930 cũng diễn ra rộng lớn trên cả nước và lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

Chọn D vì phong trào 1930-1931 là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi hành hưởng ở địa bàn nào sau đây? 

Tây Âu.

Tây Đức.

Đông Âu.

Tây Béclin.

Xem đáp án

Theo quyết định của Hội nghị lanta (2-1945), Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô. Chọn C.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh 

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời.

Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.

trật tự hai cực Ianta đang trong quá trình tan rã.

Xem đáp án

Phương án A, C, D đều không đúng hiện thực lịch sử. Khi ASEAN thành lập thì một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời trong đó tiêu biểu nhất là khối thị trường chung châu Âu. Chọn B.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919-1925 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam? 

Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở Việt Nam.

Nguyễn Ái Quốc đã tiếp nhận và truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam.

Xây dựng mối liên minh công-nông trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

Đưa cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.

Xem đáp án

B loại vì ngoài việc tiếp nhận và truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam thì Nguyễn Ái Quốc còn chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập Đảng sau này khi sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

C loại vì liên minh công-nông bước đầu được hình thành trong phong trào 1930-1931.

D loại vì sau khi Đảng ra đời thì mới gắn liền cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới và trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.

Chọn A.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam (1919-1930) là gì?

Không lôi cuốn được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.

Chưa tập hợp được lực lượng trong mặt trận dân tộc thống nhất.

Nặng về chủ trương tiến hành bằng bạo lực, ám sát cá nhân.

Đường lối chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiển cách mạng.

Xem đáp án

Trong những năm 1919-1930, phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản có bước phát triển nhưng cuối cùng thất bại hoàn toàn. Khuynh hướng này thất bại do nguyên nhân chính là đường lối chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn cách mạng Việt Nam. Các mạng Việt Nam cần một đường lối để chống lại bạo lực cách mạng của thực dân Pháp, giành độc lập, đem lại quyền lợi chính đáng cho mọi giai cấp trong xã hội. Chọn D.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Đến cuối thập kỷ 90 của thế kỉ XX, Liên minh châu Âu (EU) trở thành tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh về

quân sự và kinh tế.

quân sự và chính trị.

chính trị và kinh tế.

kinh tế và văn hóa

Xem đáp án

Đến cuối thập kỷ 90 của thế kỉ XX, Liên minh châu Âu (EU) trở thành tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh về chính trị và kinh tế.Chọn C.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành nào sau đây đặc trưng cho nông nghiệp ở khu vực Đông Nam Á?

Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà.

Trồng lúa nước

Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.

Xem đáp án

Lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng của khu vực. Sản lượng lương thực không ngừng tăng, Thái Lan và Việt Nam trở thành những nước đứng hàng đầu thế giới về xuất khẩu gạo.

Không chỉ vậy, Đông Nam Á là một khu vực có dân số đông nên nhờ việc phát triển ngành trồng lúa các nước Đông Nam Á đã cơ bản giải quyết được nhu cầu lương thực-vấn đề nan giải của nhiều quốc gia đang phát triển.Chọn C.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư Hoa Kỳ tập trung với mật độ cao nhất ở 

ven Thái Bình Dương.

ven Đại Tây Dương.

ven vịnh Mê-hi-cô.

khu vực trung tâm.

Xem đáp án

Dân cư Hoa Kỳ tập trung với mật độ cao nhất ở ven Đại Tây Dương. Chọn B.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Việt Nam, vùng sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu do nước biển dâng là 

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Đồng bằng sông Hồng.

Duyên hải Nam Trung Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Với trên 80% diện tích mặt đất có độ cao thấp hơn 2,5m so với mặt nước biển, ĐBSCL được đánh giá là khu vực sẽ gánh chịu nhiều tác hại xấu do BĐKH do nước biển dâng. Theo dự báo của các chuyên gia, nếu mực nước biển dâng cao 1m thì khoảng 40% diện tích ĐBSCL sẽ bị nhấn chìm. Chọn D.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do 

gần chí tuyến, có gió Tín phong.

có mùa đông lạnh, địa hình thấp.

có gió fơn Tây Nam, địa hình cao.

gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.

Xem đáp án

Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:

A. gần chí tuyến, có gió Tín phong. → Tín phong không phải nguyên nhân gây phân hóa nhiệt độ.

B. có mủa đông lạnh, địa hình thấp. → địa hình thấp không phải nguyên nhân gây phân hóa nhiệt độ.

C. có gió fơn Tây Nam, địa hình cao. → gió phơn Tây Nam không phải nguyên nhân chủ yếu gây phân hóa nhiệt độ B-N.

D. gần chí tuyến, có mùa đông lạnh. → chính xác. Chọn D.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đỉnh núi nào dưới đây nắm trên sơn nguyên Hà Giang? 

Phia Boóc.

Pu Tha Ca.

Mẫu Sơn.

Tam Đảo.

Xem đáp án

Pu Tha Ca nằm trên sơn nguyên Hà Giang. Chọn B.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

SỐ HỢP TÁC XÃ ĐANG HOẠT ĐỘNG CÓ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

PHÂN THEO VÙNG NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2020

(Nguồn: gso.gov.vn) Để thể hiện cơ cấu số hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh phân theo vùng của nước ta năm 2010-2020, dạng biểu đồ nào sau đây là phù hợp nhất? (ảnh 1)

(Nguồn: gso.gov.vn)

Để thể hiện cơ cấu số hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh phân theo vùng của nước ta năm 2010-2020, dạng biểu đồ nào sau đây là phù hợp nhất?

Cột.

Miền.

Tròn.

Đường.

Xem đáp án

Thể hiện cơ cấu + 2 năm → biểu đồ tròn. Chọn C.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất đế Đà Năng trở thành trung tâm du lịch quốc gia của cả nước? 

Do có lịch sử khai thác lâu đời.

Có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng.

Tài nguyên du lịch đa dạng.

Mức sống người dân ngày càng cao.

Xem đáp án

Muốn phát triển du lịch thì tài nguyên du lịch là quan trọng nhất, các yếu tố khác chỉ là yếu tố bổ sung. Chọn C.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nước ta, trong các ngành giao thông vận tải sau, ngành nào có ý nghĩa quan trọng đối với vận tải quốc tế? 

Đường bộ, đường hàng không.

Đường biển, đường sông.

Đường sắt, đường biển.

Đường biển, đường hàng không.

Xem đáp án

Đường biển và đường hàng không là 2 loại hình vận tải có ưu điểm di chuyển trên quãng đường xa, thuận lợi trong vận tải quốc tế, thúc đẩy giao lưu trao đổi giữa các nước và khu vực trên thế giới.Chọn D.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc hình thành cơ cấu kinh tế nông-lâm-ngư nghiệp có ý nghĩa lớn đối với Bắc Trung Bộ góp phần 

thu hút đầu tư nước ngoài.

phát triển cơ sở hạ tầng của vùng.

khai thác tài nguyên một cách hợp lí.

tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.

Xem đáp án

Bắc Trung Bộ có nhiều thế mạnh để phát triển kết hợp với địa hình đa dạng thay đổi từ Tây-đông → Hình thành cơ cấu Nông-Lâm-Ngư nghiệp góp phần tạo thế liên hoàn trong phát triển kinh tế từ Tây sang Đông.Chọn D.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là biện pháp có ý nghĩa hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lý đất đai ở Đồng bằng sông Hồng? 

Khai hoang và cải tạo đất.

Trồng rừng và xây dựng thuỷ lợi.

Đẩy mạnh thâm canh

Quy hoạch thuỷ lợi.

Xem đáp án

Biện pháp có ý nghĩa hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lý đất đai ở Đồng bằng sông Hồng là: đẩy mạnh thâm canh. Chọn C.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, nhiều hãng đã trang bị công nghệ chống ồn chủ động trên các thiết bị tai nghe giúp người dùng có thể tập trung nghe nhạc hay làm việc trong các môi trường ồn ào được hiệu quả. (ảnh 1)Hiện nay, nhiều hãng đã trang bị công nghệ chống ồn chủ động trên các thiết bị tai nghe giúp người dùng có thể tập trung nghe nhạc hay làm việc trong các môi trường ồn ào được hiệu quả. Bằng việc sử dụng micro để thu lại âm thanh của môi trường bên ngoài sau đó hệ thống điện tử trong tai nghe sẽ phân tích và tạo ra những âm thanh để nó triệt tiêu với âm thanh từ môi trường bên ngoài. Hai sóng âm từ môi trường ngoài và tai nghe tạo ra lệch pha bằng bao nhiêu?

0

\(\frac{\pi }{2}.\)

\(\frac{{2\pi }}{3}.\)

\(\pi .\)

Xem đáp án

Việc sử dụng micro để thu lại âm thanh của môi trường bên ngoài sau đó hệ thống điện tử trong tai nghe sẽ phân tích và tạo ra những âm thanh để nó triệt tiêu với âm thanh từ môi trường bên ngoài => Hai sóng âm từ môi trường ngoài và tai nghe tạo ra phải ngược pha. Chọn D.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dòng điện cường độ 5 A chạy trong một dây dẫn thẳng dài chiều như hình vẽ.Một dòng điện cường độ 5 A chạy trong một dây dẫn thẳng dài chiều như hình vẽ. Cảm ứng từ tại hai điểm M và N quan hệ với nhau như thế nào,  (ảnh 1)Cảm ứng từ tại hai điểm M và N quan hệ với nhau như thế nào, biết M và N đều cách dòng điện 4 cm, đều nằm trên mặt phẳng hình vẽ đối xứng nhau qua dây dẫn. 

\({B_M} = {B_N}\); hai vectơ \(\overrightarrow {{B_M}} \) và \(\overrightarrow {{B_N}} \) vuông góc với nhau.

\({B_M} > {B_N}\); hai vectơ \(\overrightarrow {{B_M}} \) và \(\overrightarrow {{B_N}} \) song song cùng chiều.

\({B_M} = {B_N}\); hai vectơ \(\overrightarrow {{B_M}} \) và \(\overrightarrow {{B_N}} \) song song cùng chiều.

\({B_M} = {B_N}\); hai vectơ \(\overrightarrow {{B_M}} \) và \(\overrightarrow {{B_N}} \) song song ngược chiều.

Xem đáp án

Một dòng điện cường độ 5 A chạy trong một dây dẫn thẳng dài chiều như hình vẽ. Cảm ứng từ tại hai điểm M và N quan hệ với nhau như thế nào,  (ảnh 2)

Áp dụng quy tắc bàn tay phải ta có phương và chiều cảm ứng từ tại M và N: cùng phương nhưng ngược chiều (biểu diễn như hình vẽ).

Cảm ứng từ của dòng điện thẳng: \(B = 2 \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{I}{r}\)

Do hai điểm M và N có khoảng cách đến dây là bằng nhau do đó: \({B_M} = {B_N}\). Chọn D.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ánh sáng đi từ môi trường (1) sang môi trường (2) đến môi trường (3) như hình vẽ. Để có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần ta phải chiếu ánh sáng đi từ

Cho ánh sáng đi từ môi trường (1) sang môi trường (2) đến môi trường (3) như hình vẽ. Để có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần ta phải chiếu ánh sáng đi từ  (ảnh 1)

môi trường 1 sang môi trường 2 và môi trường 2 sang môi trường 3.

môi trường 2 sang môi trường 3.

môi trường 1 sang môi trường 2.

không thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

Xem đáp án

Từ hình vẽ ta thấy môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 3. Nên để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần ánh sáng phải đi từ môi trường 2 sang môi trường 3. Chọn B.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ 6 cm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có động năng bằng 3/4 lần cơ năng thì vật cách vị trí cân bằng một đoạn 

4 cm.

6 cm.

3 cm.

4,5 cm.

Xem đáp án

A = 6 cm.

Động năng bằng 3/4 lần cơ năng: \({\rm{W}} = \frac{3}{4}\;{\rm{W}} + {{\rm{W}}_t} \Rightarrow {{\rm{W}}_t} = \frac{1}{4}\;{\rm{W}} \Rightarrow {{\rm{x}}^2} = \frac{1}{4}{A^2} \Rightarrow x = \pm \frac{A}{2}\). Chọn C.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn âm phát sóng cầu ra không gian. Bỏ qua sự hấp thụ âm. Khi công suất nguồn tăng 10 lần thì cường độ âm tại một điểm:

giảm 10 lần.

tăng 10 lần.

tăng 100 lần.

giảm 100 lần.

Xem đáp án

Cường độ âm: \(I = \frac{P}{{4\pi {r^2}}}\) suy ra công suất nguồn P tăng 10 lần thì cường độ âm I tăng 10 lần.

Chọn B.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân mẹ A có khối lượng \({m_A}\) đang đứng yên, phân rã thành hạt nhân con B và hạt \(\alpha \) có khối lượng \({m_B}\) và \({m_\alpha }\). So sánh tỉ số động năng và tỉ số khối lượng của các hạt sau phản ứng, hãy chọn kết luận đúng.

\(\frac{{{K_B}}}{{{K_\alpha }}} = \frac{{{m_B}}}{{{m_\alpha }}}.\)

\(\frac{{{K_B}}}{{{K_\alpha }}} = {\left( {\frac{{{m_\alpha }}}{{{m_B}}}} \right)^2}.\)

\(\frac{{{K_B}}}{{{K_\alpha }}} = {\left( {\frac{{{m_B}}}{{{m_\alpha }}}} \right)^2}.\)

\(\frac{{{K_B}}}{{{K_\alpha }}} = \frac{{{m_\alpha }}}{{{m_B}}}.\)

Xem đáp án

Xét phương trình pharn ứng \(A \to \alpha + B\)

Theo định luật bảo toàn động lượng ta có: \(\overrightarrow {{p_B}} + \overrightarrow {{p_\alpha }} = \vec 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {{p_B}} = - \overrightarrow {{p_\alpha }} {\rm{ }}\)

Về độ lớn \({p_B} = {p_\alpha }\)

Mà ta có \(K = \frac{{m{v^2}}}{2} = \frac{{{m^2}{v^2}}}{{2m}} = \frac{{{p^2}}}{{2m}}{\rm{ hay }}{p^2} = 2mK\)

Do \({p_B} = {p_\alpha } \Rightarrow 2{m_B}{K_B} = 2{m_\alpha }{K_\alpha } \Rightarrow \frac{{{K_B}}}{{{K_\alpha }}} = \frac{{{m_\alpha }}}{{{m_B}}}\). Chọn D.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm có độ tự cảm \({\rm{L}} = 0,5\mu {\rm{H}}\), tụ điện có điện dung \({\rm{C}} = 6\mu {\rm{F}}\) đang có dao động điện từ tự do. Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch có giá trị 20 mA thì điện tích của một bản tụ điện có độ lớn là \({2.10^{ - 3}}C\). Điện tích cực đại của một bản tụ điện là 

\({4.10^{ - 8}}C\).

\(9 \cdot {10^{ - 9}}{\rm{C}}\).

\(2,5 \cdot {10^{ - 9}}{\rm{C}}\).

\(12 \cdot {10^{ - 8}}C\).

Xem đáp án

\[{\left( {\frac{q}{{{q_o}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{i}{{{I_o}}}} \right)^2} = 1 \to {\left( {\frac{q}{{{q_o}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{i}{{\omega {q_o}}}} \right)^2} = 1 \to {\left( {\frac{q}{{{q_o}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{i\sqrt {LC} }}{{{q_o}}}} \right)^2} = 1 \to {q_o} = \sqrt {{q^2} + LC.{i^2}} \]

\[ \to {q_0} = \sqrt {{{\left( {{{2.10}^{ - 8}}} \right)}^2} + 0,{{5.10}^{ - 6}}{{.6.10}^{ - 6}}.{{\left( {{{20.10}^{ - 3}}} \right)}^2}} = {4.10^{ - 8}}{\rm{C}}.\] Chọn A.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng trắng \({\rm{a}} = 1\;{\rm{mm}},{\rm{D}} = 2\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Khi chiếu ánh sáng trắng có bước sóng \(0,4\,\mu {\rm{m}} \le \lambda \le 0,75\,\mu {\rm{m}}{\rm{.}}\) Khoảng cách giữa vân sáng màu đỏ bậc một với vân màu tím bậc một cách nhau 

7 mm.

15 mm.

1,5 mm.

0,7 mm.

Xem đáp án

Ta có khoảng vân ứng với ánh sáng đỏ và tím

\({i_t} = \frac{{{\lambda _t}D}}{a} = \frac{{0,4 \cdot {{10}^{ - 6}} \cdot 2}}{{1 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = 0,8 \cdot {10^{ - 3}}(\;{\rm{m}}) = 0,8(\;{\rm{mm}})\)

\({i_d} = \frac{{{\lambda _d}D}}{a} = \frac{{0,75 \cdot {{10}^{ - 6}} \cdot 2}}{{1 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = 1,5 \cdot {10^{ - 3}}(\;{\rm{m}}) = 1,5(\;{\rm{mm}})\)

Khoảng cách cần tìm là \(1,5 - 0,8 = 0,7(\;{\rm{mm}})\). Chọn D.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng \({\lambda _1}\) vào catốt một tế bào quang điện thì hiệu điện thế hãm là \({U_1}\). Nếu chiếu ánh sáng có bước sóng \({\lambda _2}\) vào catốt tế bào quang điện đó thì hiệu điện thế hãm là: 

\({U_2} = {U_1} - \frac{1}{e}\left( {\frac{{hc}}{{{\lambda _1}}} - \frac{{hc}}{{{\lambda _2}}}} \right).\)

\({U_2} = {U_1} - \frac{1}{e}\left( {\frac{{hc}}{{{\lambda _2}}} + \frac{{hc}}{{{\lambda _1}}}} \right).\)

\({U_2} = {U_1} + \frac{1}{e}\left( {\frac{{hc}}{{{\lambda _2}}} + \frac{{hc}}{{{\lambda _1}}}} \right).\)

\({U_2} = {U_1} + \frac{1}{e}\left( {\frac{{hc}}{{{\lambda _2}}} - \frac{{hc}}{{{\lambda _1}}}} \right).\)

Xem đáp án

Áp dụng công thức \(\frac{{hc}}{\lambda } = A + e{U_h}\) ta có:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{hc}}{{{\lambda _1}}} = A + e{U_1}}\\{\frac{{hc}}{{{\lambda _2}}} = A + e{U_2}}\end{array} \Leftrightarrow \frac{{hc}}{{{\lambda _1}}} - e{U_1} = \frac{{hc}}{{{\lambda _2}}} - e{U_2} \Leftrightarrow {U_2} = {U_1} + \frac{1}{e}\left( {\frac{{hc}}{{{\lambda _2}}} - \frac{{hc}}{{{\lambda _1}}}} \right)} \right.\]. Chọn D.

130. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ:

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ:   Biết \(L = \frac{1}{\pi }H;C = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{4\pi }}F\). Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế: (ảnh 1)

Biết \(L = \frac{1}{\pi }H;C = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{4\pi }}F\). Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế: \({U_{AB}} = 75\sqrt 2 \cos \left( {100\pi } \right)\left( V \right)\). Công suất trên toàn mạch là \(P = 45\left( {\rm{W}} \right)\). Tính giá trị R (tính theo đơn vị Ω)?

Đáp án: ……….

Xem đáp án

\({Z_L} = \omega L = 100\Omega \)

\({Z_C} = \frac{1}{{\omega C}} = 40\Omega \)

\(U = 75V\)

Công suất tiêu thụ toàn mạch là: \(P = \frac{{{U^2}R}}{{{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}}} = \frac{{{U^2}R}}{{{R^2} + {{60}^2}}}\) \( \Leftrightarrow 45 = \frac{{{{75}^2}R}}{{{R^2} + {{60}^2}}} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{R = 45\Omega }\\{R = 80\Omega }\end{array}} \right.\)

Đáp án: 45 hoặc 80.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ 2,4-D là chất diệt cỏ mạnh (thành phần chứa \({\rm{C}},{\rm{H}},{\rm{O}},{\rm{Cl}}\)). Trong đó carbon chiếm \(43,44\% \) và oxygen chiếm \(21,72\% \) về khối lượng. Toàn bộ lượng chlorine trong 0,442 gam 2,4-D được chuyển hết về dạng\({\rm{AgCl}}\) thì thu được 0,574 gam AgCl. Biết 2,4-D có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của 2,4-D là 

\({{\rm{C}}_{12}}{{\rm{H}}_4}{{\rm{O}}_2}{\rm{C}}{{\rm{l}}_4}.\)

\({{\rm{C}}_8}{{\rm{H}}_7}{{\rm{O}}_2}{\rm{Cl}}.\)

\({{\rm{C}}_9}{{\rm{H}}_8}{{\rm{O}}_2}{\rm{C}}{{\rm{l}}_2}.\)

\({{\rm{C}}_8}{{\rm{H}}_6}{{\rm{O}}_3}{\rm{C}}{{\rm{l}}_2}.\)

Xem đáp án

Ta có: \({n_{Cl}} = {n_{AgCl}} = \frac{{0,574}}{{143,5}} = 0,004\,\,mol \Rightarrow \% Cl = \frac{{0,004 \cdot 35,5}}{{0,442}} \cdot 100\%  = 32,12\% \)

=>\(\% H = 100 - 43,44 - 21,72 - 32,12 = 2,72\% \)

 \(\begin{array}{l} \Rightarrow {n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_{Cl}} = \frac{{\% C}}{{12}}:\frac{{\% H}}{1}:\frac{{\% O}}{{16}}:\frac{{\% Cl}}{{35,5}} = \frac{{43,44}}{{12}}:\frac{{2,72}}{1}:\frac{{21,72}}{{16}}:\frac{{32,12}}{{35,5}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 4:3:1,5:1 = 8:6:3:2\end{array}\)

Công thức phân tử của 2,4-D là \({C_8}{H_6}{O_3}C{l_2}\).

CTCT:

Hợp chất hữu cơ 2,4-D là chất diệt cỏ mạnh (thành phần chứa \({\rm{C}},{\rm{H}},{\rm{O}},{\rm{Cl}}\)). Trong đó carbon chiếm \(43,44\% \) và oxygen chiếm  (ảnh 1)

Chọn D.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin về bốn chất được biểu thị bằng các chữ cái X, Y, Z, T như đồ thị bên dưới:

Thông tin về bốn chất được biểu thị bằng các chữ cái X, Y, Z, T như đồ thị bên dưới: (ảnh 1)

Chất nào có khối lượng riêng lớn nhất?

X.

Y.

Z.

T.

Xem đáp án

Khối lượng riêng được tính theo công thức \(D = \frac{m}{V}\), vậy khối lượng càng lớn, thể tích càng nhỏ thì khối lượng riêng càng lớn.

Theo đồ thị ta có, chất có khối lượng lớn nhất là X, thể tích nhỏ nhất cũng là \(X \Rightarrow X\) có khối lượng riêng lớn nhất.

Chọn A.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha 1,764 gam tinh thể \({({\rm{COOH}})_2} \cdot 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) vào nước cất để thu được 100 mL dung dịch X, chuẩn độ 50 mL dung dịch \({\rm{X}}\) cần vừa đủ 250 mL dung dịch \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4}\,\,x\,{\rm{M}}\) trong môi trường \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}.\) Giá trị của x là

0,0114.

0,0150.

0,0112.

0,0100.

Xem đáp án

\({n_{{{({\rm{COOH}})}_2} \cdot 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = \frac{{1,764}}{{126}} = 0,014\,(\;{\rm{mol}})({\rm{trong }}100{\rm{mL}})\)Þ trong 50mL có chứa \(0,007\;{\rm{mol}}\,\,{{\rm{H}}_2}{{\rm{C}}_2}{{\rm{O}}_4}\)

\(\begin{array}{l}2{\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4} + 5{{\rm{H}}_2}{{\rm{C}}_2}{{\rm{O}}_4} + 3{{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} \to {{\rm{K}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} + 2{\rm{MnS}}{{\rm{O}}_4} + 10{\rm{C}}{{\rm{O}}_2} + 8{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\\0,0028\,\,\,\,\,\,\,\,\, \leftarrow 0,007\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\)

Þ\(x = \frac{{0,0028}}{{0,25}} = 0,0112\)

Chọn C.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch \({\rm{X}}\) có \({\rm{pH}} = 10\) và dung dịch \({\rm{Y}}\) có \({\rm{pH}} = 8\) thì nồng độ \(\left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right]\)có trong hai dung dịch hơn kém nhau bao nhiêu lần? 

2 lần.

10 lần.

\({10^2}\) lần.

22 lần.

Xem đáp án

Suy luận nhanh ta có do chênh lệch 2 đơn vị nên nồng độ \(\left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right]\)có trong hai dung dịch hơn kém nhau \({10^2}\) lần.

Tính một cách cụ thể ta có:

 pH \( = 10 \Rightarrow \left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right] = \frac{{{{10}^{ - 14}}}}{{{{10}^{ - 10}}}} = {10^{ - 4}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\)

\({\rm{pH}} = 8 \Rightarrow \left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right] = \frac{{{{10}^{ - 14}}}}{{{{10}^{ - 8}}}} = {10^{ - 6}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2)\)

Vậy dễ thấy nồng độ \(\left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right]\)của hai dung dịch chênh lệch \({10^2}\) lần.

Chọn C.

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 - 2,5 mL dung dịch \({\rm{NaOH}}\) nồng độ 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 - 5 mL dung dịch \({\rm{NaCl}}\) bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội đến nhiệt độ phòng.

Phát biểu nào sau đây sai?

Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.

Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên.

Mục đích chính của việc thêm dung dịch \({\rm{NaCl}}\) là làm tăng tốc độ phản ứng xà phòng hóa.

Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng có thể hòa tan \({\rm{Cu}}{({\rm{OH}})_2}\) thành dung dịch màu xanh lam.

Xem đáp án

Phát biểu C sai. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hoà là để tách hết xà phòng ra khỏi hỗn hợp.

Chọn C.

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là 

polyacrylonitrile.

poly(ethylene-terephthalate).

nylon-6,6.

cellulose triacetate.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng trùng hợp như sau:

 nCH2=C|H→to, xt, p(CH2−C|H)n                            CN                                                                       CN  acrylonitrile                                     polyacrylonitrile (nitron)

Chọn A.

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m gam hỗn hợp gồm \[N{H_4}HC{O_3}\]và \[{\left( {N{H_4}} \right)_2}C{O_3}\] đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 14,874 lít khí \[N{H_3}\](đkc) và 12,395 lít khí \[C{O_2}\](đkc). Giá trị của m là 

32,2.

46,3.

41,2.

35,5.

Xem đáp án

\({{\rm{n}}_{{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}}} = 0,6\;{\rm{mol}};{{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} = 0,5\;{\rm{mol}}\)

Gọi x, y lần lượt là số mol của \[N{H_4}HC{O_3}\]và \[{\left( {N{H_4}} \right)_2}C{O_3}\]trong hỗn hợp ban đầu.

 NH4HCO3→toNH3+CO2+H2Ox                                                         x                      x                         mol 

 NH42CO3→t02NH3+CO2+H2Oy                                                                2y                    y              mol

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 0,6}\\{x + y = 0,5}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,4}\\{y = 0,1}\end{array}} \right.} \right.\)

Khối lượng hỗn hợp ban đầu là: \({\rm{m}} = 0,4.79 + 0,1.96 = 41,2\) gam.

Chọn C.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: \[N{H_4}Cl,{\rm{ }}{\left( {N{H_4}} \right)_2}S{O_4},{\rm{ }}NaCl,{\rm{ }}MgC{l_2},{\rm{ }}FeC{l_2}\]. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch \[Ba{\left( {OH} \right)_2}\]tạo thành kết tủa là 

3.

5.

4.

1.

Xem đáp án

Các chất tác dụng với lượng dư dung dịch \[Ba{\left( {OH} \right)_2}\]tạo thành kết tủa là: \[{\left( {N{H_4}} \right)_2}S{O_4},\] \[MgC{l_2}\], \[FeC{l_2}\].

Phương trình hóa học:

\({\rm{Ba}}{({\rm{OH}})_2} + {\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}} \right)_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} \to {\rm{BaS}}{{\rm{O}}_4} \downarrow + 2{\rm{N}}{{\rm{H}}_3} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)

\({\rm{Ba}}{({\rm{OH}})_2} + {\rm{MgC}}{{\rm{l}}_2} \to {\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2} + {\rm{Mg}}{({\rm{OH}})_2} \downarrow \)

\({\rm{Ba}}{({\rm{OH}})_2} + {\rm{FeC}}{{\rm{l}}_2} \to {\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2} + {\rm{Fe}}{({\rm{OH}})_2} \downarrow \).

Chọn A.

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hóa học: N2  (g)+3H2  (g)⇌2NH3  (g);             ΔH<0Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi

tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.

giảm áp suất của hệ phản ứng.

tăng áp suất của hệ phản ứng.

thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng.

Xem đáp án

- Tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận Þ C đúng.

- Giảm áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng số mol khí, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch Þ Loại B.

- Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng Þ Loại D.

- Ta có: AH < 0 nên phản ứng thuận tỏa nhiệt. Tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch Þ Loại A.

Chọn C.

140. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy 8,56 gam hỗn hợp E gồm hai ester mạch hở X, Y (đều được tạo thành từ carboxylic acid và alcohol; \[{M_x} < {M_y}\]) cần vừa đủ 0,34 mol \[{O_2}\], thu được \[C{O_2}\] và \[{H_2}O\]. Mặt khác, cho 8,56 gam E tác dụng với dung dịch NaOH (lấy dư 25% so với lượng phản ứng), thu được dung dịch Z. Cô cạn Z thu được các alcohol no cùng dãy đồng đẳng và hỗn hợp chất rắn T. Đốt cháy T, thu được sản phẩm gồm \[C{O_2}\], 0,27 gam \[{H_2}O\]và 0,075 mol \[N{a_2}C{O_3}\]. Biết các chất trong T đều có phân tử khối nhỏ hơn 180 và các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của Y trong 8,56 gam E bằng bao nhiêu gam?

Đáp án: ……….

Xem đáp án

Ta có: \(\sum {{n_{NaOH}} = 2{n_{N{a_2}C{O_3}}} = 2 \cdot 0,075 = 0,15\,mol} \)

Þ\({n_{NaOH}}\) phản ứng = \(\frac{{0,15}}{{1,25}} = 0,12\,mol\)\( \Rightarrow {n_{ - COO - }} = 0,12\,mol\)

Þ\({n_{O\,\,(E)}} = 2{n_{COO}} = 2 \cdot 0,12 = 0,24\,mol\)

\(8,56\,\,gam\,\,E{\rm{ }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\rm{X}}\\{\rm{Y}}\end{array} + 0,34{\rm{mol}}\,{{\rm{O}}_2} \to {\rm{C}}{{\rm{O}}_2}(x\,mol) + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right.\,(y\,mol)\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}44x + 18y = 8,56 + 0,34 \cdot 32\\2x + y = 0,24 + 0,34 \cdot 2\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,36\\y = 0,2\end{array} \right.(mol)\)

Đốt cháy 8,56 gam hỗn hợp E gồm hai ester mạch hở X, Y (đều được tạo thành từ carboxylic acid và alcohol; \[{M_x} < {M_y}\]) cần vừa đủ 0,34 mol (ảnh 1)

Các muối carboxylate ở trong T không chứa H và các chất trong T đều có phân tử khối nhỏ hơn 180 suy ra 2 muối trong T là:\({\rm{NaOOC}} - {\rm{COONa}}\,({\rm{a}}\,{\rm{mol}});{\rm{NaOOC}} - {\rm{C}} \equiv {\rm{C}} - {\rm{COONa}}\,({\rm{b}}\,\,{\rm{mol}})\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a + 2b = 0,12\,\,(BTNT\,Na)}\\{a + 3b = 0,36 - 0,2}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 0,01}\\{b = 0,05}\end{array}} \right.} \right.(mol)\)

Gọi số C trong X và Y Iần lượt là k và h (k > 2; h \( \ge 6\)) ta có:

\(0,01k + 0,05h = 0,36 \Rightarrow k = h = 6\)

Vậy Y là \({H_3}C - OOC - C \equiv C - COO - C{H_3}\,({C_6}{H_6}{O_4})\)

\( \Rightarrow {{\rm{m}}_Y} = 0,05.142 = 7,1\,gam.\)

Đáp án: 7,1

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ thể thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là thành phần của prôtêin? 

Nitơ.

Kẽm.

Đồng.

Kali.

Xem đáp án

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là thành phần của prôtêin. Chọn A.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về tuần hoàn máu ở người bình thường là sai

Tổng tiết diện mao mạch lớn hơn tổng tiết diện động mạch.

Vận tốc máu trong động mạch chậm hơn trong mao mạch.

Huyết áp đạt cực đại (huyết áp tâm thu) ứng với lúc tim co.

Huyết áp ở động mạch chủ cao hơn huyết áp ở tĩnh mạch chủ.

Xem đáp án

B. Sai. Tim bơm máu trực tiếp vào động mạch nên máu trong động mạch có vận tốc và áp lực máu cao hơn cả. Chọn B.

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không được gọi là tính cảm ứng của thực vật? 

Cây bị rụng nhiều lá khi gặp điều kiện khô hạn.

Cây đóng khí khổng khí ánh sáng mạnh.

Cây tiết chất hóa học khi có sinh vật kí sinh.

Cây sinh trưởng làm tăng chiều cao.

Xem đáp án

Tất cả các phản ứng trả lời kích thích của môi trường của cây đều được gọi là tính cảm ứng. Trong ví dụ này, phương án D không chịu tác động của một tác nhân cụ thể nào vì vậy phương án D không phải là cảm ứng. Chọn D.

144. Trắc nghiệm
1 điểm

So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa là vì: 

Đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi.

Alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ.

Các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.

Đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.

Xem đáp án

So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa là vì đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật. Chọn D.

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng? 

Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số alen lặn, giảm tần số các alen trội.

Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống.

Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phối ngẫu nhiên.

Quần thể tự phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau.

Xem đáp án

A. Sai. Tự thụ phấnkhông làm thay đổi tần số alen.

B. Sai. Tự thụ phấn chưa hẳn đã tạo ra thoái hóa giống, có những loài đã thích nghi với điều này. Ví dụ: Đậu Hà Lan tự thụ phấn nghiêm ngặt.

C. Sai. Quần thể tự thụ phấn thường không đa dạng bằng quần thể giao phối ngẫu nhiên.

D. Đúng. Sự tự thụ phấn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp, giảm tần số kiểu gen dị hợp nên sẽ hình thành nên các dòng thuần chủng trong quần thể.

Chọn D.

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp tạo giống nào sau đây thường được áp dụng cho cả động vật và thực vật? 

Gây đột biến.

Cấy truyền phôi.

Dung hợp tế bào trần.

Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.

Xem đáp án

- Trong các phương pháp trên, phương pháp tạo giống trên nguồn biến dị tổ hợp thường được áp dụng cho cả động vật và thực vật. Chọn D.

- Gây đột biến chủ yếu được áp dụng đối với vi sinh vật và thực vật, hạn chế áp dụng đối với động vật.

- Cấy truyền phôi là phương pháp nhân nhanh nguồn gen ban đầu ở động vật.

- Dung hợp tế bào trần thường được áp dụng chủ yếu trên thực vật.

147. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới bằng

lai xa và đa bội hoá.

cách li sinh thái.

cách li địa lí.

tự đa bội.

Xem đáp án

- Trong ví dụ này, loài mới được hình thành cùng khu vực địa lí với loài gốc nên đây không phải là hình thành loài bằng con đường địa lí.

- Loài mới này không thể hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa hoặc tự đa bội vì đây là loài động vật và bài toán đã cho biết có đột biến gen sẵn có từ trước.

- Loài mới này được hình thành bằng con đường phân hóa ổ sinh thái nên đây là sự hình thành loài bằng con đường sinh thái. Chọn B.

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc sử dụng ong kí sinh diệt loài bọ dừa là ứng dụng của hiện tượng nào sau đây? 

Cân bằng quần thể.

Cân bằng sinh học.

Khống chế sinh học.

Cạnh tranh cùng loài.

Xem đáp án

Sự phát triển của quần thể ong kí sinh kìm hãm sự phát triển của quần thể bọ dừa → Việc sử dụng ong kí sinh diệt loài bọ dừa là ứng dụng của hiện tượng khống chế sinh học. Chọn C.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét kiểu gen\(\frac{{AB}}{{ab}}\)trong đó alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về hai gen này là đúng?

I. Một tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo ra tối đa hai loại tinh trùng.

II. Nếu một tế bào sinh trứng xảy ra sự không phân li của cặp NST mang hai gen này trong giảm phân I, giảm phân II bình thường thì có thể tạo ra loại trứng có kiểu gen ab.

III. Một tế bào sinh trứng giảm phân bình thường tạo ra bốn loại trứng.

IV. Cơ thể đực giảm phân bình thường tạo tối đa bốn loại tinh trùng.

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

I. Đúng. Do ruồi giấm đực giảm phân không có hoán vị gen nên 1 tế bào sinh tinh \(\frac{{AB}}{{ab}}\)giảm phân chỉ tạo tối đa 2 loại tinh trùng: ABab.

II. Sai. Nếu tế bào sinh trứng giảm phân bất thường trong giảm phân 1 thì không thể tạo ra giao tử bình thường ab.

III. Sai. Một tế bào sinh trứng giảm phân bình thường chỉ tạo ra 1 loại trứng.

IV. Sai. Ruồi giấm đực giảm phân không có hoán vị gen nên chỉ tạo tối đa 2 loại tinh trùng: ABab.

Chọn C.

150. Tự luận
1 điểm

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 3 bệnh M, N và P do 2 cặp gen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó, kiểu gen có 2 loại alen trội quy định kiểu hình bình thường; kiểu gen chỉ có 1 loại alen trội A quy định bệnh M; kiểu gen chỉ có 1 loại alen trội B quy định bệnh N; kiểu thiếu cả 2 loại alen trội A và B quy định bệnh P.

Theo lí thuyết, xác suất cặp vợ chồng 12 – 13 sinh con đầu lòng bị bệnh P là bao nhiêu? Đáp án: ………. (ảnh 1)

Theo lí thuyết, xác suất cặp vợ chồng 12 – 13 sinh con đầu lòng bị bệnh P là bao nhiêu?

Đáp án: ……….

Xem đáp án

Quy ước gen: A-B- quy định kiểu hình bình thường; A-bb quy định bị bệnh M; aaB- quy định bị bệnh N; aabb quy định bị bệnh P.

(8) × (9) bình thường sinh ra (14) bị bệnh P có kiểu gen là aabb → (8) và (9) đều có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen AaBb → Xác xuất về kiểu gen của người (13) là \[\left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right) \times \left( {\frac{1}{3}BB:\frac{2}{3}Bb} \right).\]

(6) bị bệnh M có kiểu gen A-bb, (7) bị bệnh N có kiểu gen aaB- → (12) bình thường có kiểu gen là AaBb.

→ Xác xuất sinh con đầu lòng bị bệnh P (aabb) của cặp vợ chồng (12) và (13):

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{Aa \times \left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right) \to aa = \frac{1}{6}}\\{Bb \times \left( {\frac{1}{3}BB:\frac{2}{3}Bb} \right) \to bb = \frac{1}{6}}\end{array}} \right. \to aabb = \frac{1}{6} \times \frac{1}{6} = \frac{1}{{36}}.\]Đáp án: \(\frac{1}{{36}}.\)