Đề thi cuối kì I Toán 4 (đề số 19)
Đề thi

Đề thi cuối kì I Toán 4 (đề số 19)

A
Admin
ToánLớp 444 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Số 245 320 đọc là: ..............................

Chữ số 4 thuộc lớp...............................hàng.................................

Xem đáp án

Số 245 320 đọc là: Hai trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm hai mươi.

Chữ số 4 thuộc lớp nghìn hàng chục nghìn.

2. Tự luận
1 điểm

Số 105 784 đọc là:.................................................

Chữ số 4 thuộc lớp...............................hàng.............................

Xem đáp án

Số 105 784 đọc là: một trăm linh năm nghìn bảy trăm tám mươi tư.

Chữ số 4 thuộc lớp đơn vị, hàng đơn vị.

3. Tự luận
1 điểm

4 phút= ..........giây

Xem đáp án

240

4. Tự luận
1 điểm

14 phút = ...........giây

Xem đáp án

15

5. Tự luận
1 điểm

Trong hình bên:

Cạnh AD song song với các cạnh: ...........................................

Xem đáp án

a) HK, BC

6. Tự luận
1 điểm

Trong hình bên:

b) Cạnh HK vuông góc với các cạnh: ..........................................

Xem đáp án

b) AB, CD

7. Tự luận
1 điểm

Trong hình bên:

c) Cạnh AB vuông góc với các cạnh: ..........................................

Xem đáp án

c) AD, BC

8. Tự luận
1 điểm

Cô Mai đổi 1 tờ giấy bạc loại 500 000đồng lấy đủ hai loại giấy bạc có mệnh giá 100 000đồng và 200 000đồng. Vậy số tờ giấy bạc mỗi loại cô có thể nhận được là:

a) ..............tờ 200 000đồng, ............tờ 100 000đồng.

Xem đáp án

a) 2 tờ .........1 tờ

9. Tự luận
1 điểm

Cô Mai đổi 1 tờ giấy bạc loại 500 000đồng lấy đủ hai loại giấy bạc có mệnh giá 100 000đồng và 200 000đồng. Vậy số tờ giấy bạc mỗi loại cô có thể nhận được là:

b) Hoặc ............ tờ 200 000đồng, ..............tờ 100 000đồng

Xem đáp án

b) 1 tờ.......3 tờ

10. Tự luận
1 điểm

Viết dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm: 

a)100 000 .......99 999

b)347 600 ......... 347 574

Xem đáp án

a) >

b) >

11. Tự luận
1 điểm

Viết dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm: 

c) 623 988 ........... 632 998

d) 401 223 .......... 400 000 +1223

Xem đáp án

c) <             d) =

12. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất 

234 x 13 + 234 x 87 

Xem đáp án

          234 x 13 + 234 x 87 = 234 x (13 + 87)

                               = 234 x 100

                               = 23 400

13. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất 

417 x 84 – 417 x 74 

Xem đáp án

417 x 84 – 417 x 74 = 417 x (84 – 74)

                               = 417 x 10

                               = 4170

14. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

a) 34556 : 163

Xem đáp án

15. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

b) 513 x 405

Xem đáp án

16. Tự luận
1 điểm

Khối lớp Bốn có 318 học sinh, mỗi học sinh mua 8 quyển vở. Khối lớp Năm có 297 học sinh, mỗi học sinh mua 9 quyển vở. Hỏi cả hai khối lớp đó mua tất cả bao nhiêu quyển vở ?

Xem đáp án

Lời giải.

Khối lớp Bốn mua số vở là:

8 × 318 = 2 544 (quyển)

Khối lớp Năm mua số vở là:

9 × 297 = 2 673 (quyển)

Cả hai khối lớp đó mua số  vở là:

2 544 + 2 673 = 5217 (quyển)

Đáp số: 5 217 quyển vở