Đề thi cuối kì I môn Toán lớp 4 (Đề số 6)
9 câu hỏi
Dãy số nào được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:
8674; 8647; 6874; 7684
6874; 7684; 8647; 8674
6874; 7684; 8674; 8647
8674; 8647; 7684; 6874
6874; 7684; 8647; 8674
Đáp án B
Số hai mươi ba triệu chín trăm mười; được viết là:
23 910
23 000 910
23 0910 000
23 910 000
23 000 910
Đáp án B
Giá trị của chữ số 3 trong số 653 297 là:
30
300
3000
30 000
3000
Đáp án C
Số điền vào chỗ chấm là
502
5002
520
5200
502
Đáp án A
Trong các số: 4505 ; 5405 ; 5054 ; 5450, số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là :
4505
5405
5054
5450
5450
Đáp án D
Hình bên có các cặp cạnh vuông góc là:
AB và AD; BD và BC.
BA và BC; DB và DC.
AB và AD; BD và BC; DA và DC.
DA và DB; AD và AB; BA và BC
AB và AD; BD và BC; DA và DC
Đáp án C
Đặt tính rồi tính:
a. 4285 × 309
b. 4935 : 44
a.
b.
Tuổi của mẹ và tuổi của con là 57 tuổi. Mẹ hơn con 33 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?
Tuổi của mẹ là:
(57 + 33) : 2 = 45 (tuổi)
Tuổi của con là:
45 – 33 = 12 (tuổi)
Đáp số: Mẹ: 45 tuổi; Con: 12 tuổi
Tìm số bị chia trong phép chia có dư, biết thương bằng 1/3 số chia và bằng 123 và số dư là số dư lớn nhất.
Số chia là:
123 x 3 = 369
Số dư là:
369 – 1 = 368
Số bị chia là:
123 x 369 + 368 = 45755
Đáp số: 45755








