Đề thi cuối kì I môn Toán lớp 4 (Đề số 13)
Đề thi

Đề thi cuối kì I môn Toán lớp 4 (Đề số 13)

A
Admin
ToánLớp 452 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các số 5 784; 6874; 6 784 số lớn nhất là:

Xem đáp án

Trong các số 5 784; 6874; 6 784 số lớn nhất là: 6 874

2. Tự luận
1 điểm

Số: Hai mươi ba triệu chín trăm mười; được viết là:

Xem đáp án

Số: Hai mươi ba triệu chín trăm mười; được viết là: 23 000 910

3. Tự luận
1 điểm

Giá trị của chữ số 3 trong số 653 297 là:

Xem đáp án

Giá trị của chữ số 3 trong số 653 297 là: 3000

4. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm:

10 dcm2 2cm2 = ......cm2

2 tấn  = …………………..yến ?

Xem đáp án

10 dcm2 2cm2 = 1002.cm2

2 tấn  = 200 yến?

5. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm :

a. Đường thẳng IK vuông góc với  đường thẳng và đường thẳng……

b. Đường thẳng AB song song với đường thẳng

Xem đáp án

a. Đường thẳng IK vuông góc với đường thẳng AB và đường thẳng CD

b. Đường thẳng AB song song với đường thẳng CD

6. Tự luận
1 điểm

Hình bên có các cặp cạnh vuông góc là:

Xem đáp án

AB và AD; BD và BC; DA và DC.

7. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

a. 186 954 + 247 436

b. 839 084 – 246 937

c. 428 × 39

d. 4935 : 44

Xem đáp án

a.

b.

c. 

d.

8. Tự luận
1 điểm

Một trường tiểu học có 672 học sinh, số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 92 em. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam?

Xem đáp án

Hai lần số học sinh nam là:

672 – 92 =  580 (học sinh)

Số học sinh nam là:

580 : 2 = 290 (học sinh)

Số học sinh nữ là:

672 – 290 =  382 (học sinh)

Đáp số: 290 học sinh nam

382 học sinh nữ

9. Tự luận
1 điểm

Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau, chữ số hàng trăm là chữ số 5 mà số đó vừa chia hết cho 2 và vừa chia hết cho 5?

Xem đáp án

Số đó là:  9580