Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 1 - Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục có đáp án (Đề 1)
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
(1 điểm). Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:
a) Số “mười bảy” được viết là:
71
7
17
10
Đáp án đúng là: C
Số “mười bảy” được viết là: 17
b) Trong các số 42, 17, 60, 5 số bé nhất là số:
42
17
60
5
Đáp án đúng là: D
Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé là: 60, 42, 17, 5
Trong các số 60, 42, 17, 5 số bé nhất là số: 5
(1 điểm). Viết số còn thiếu vào chỗ chấm:
a) Số ……………... là số bé nhất có hai chữ số.
b) Số ……………... là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số
a) Số10 là số bé nhất có hai chữ số.
b) Số 90là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số.
(1 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
33 + 11 = 55 | 57 – 12 = 45 |
78 – 16 = 63 | 20 + 30 = 50 |
33 + 11 = 55 [S] | 57 – 12 = 45 [Đ] |
78 – 16 = 63 [S] | 20 + 30 = 50 [Đ] |
(1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Hình trên có … hình lập phương.
Hình trên có 10 hình lập phương.
(1 điểm). Điền vào chỗ chấm:

Độ dài của chiếc băng theo đơn vị xăng-ti-mét là:
..... - ..... = ..... (cm)
Độ dài của chiếc băng là: 9 – 6 = 3 (cm)
(1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Đồng hồ trên chỉ ….giờ sáng.
Đồng hồ trên chỉ 7 giờ sáng.
Phần II. Tự luận.
(1 điểm).Đặt tính rồi tính
25 + 14 …………… …………… …………… …………… | 31 + 28 …………… …………… …………… …………… | 69 – 57 …………… …………… …………… …………… | 43 – 21 …………… …………… …………… …………… |

(1 điểm). Quan sát tờ lịch dưới đây rồi điền số thích hợp vào chỗ chấm

Hôm nay là thứ ………. ngày ……….. tháng ………… năm 2021
Hôm nay là thứ Ba ngày 5 tháng 1 năm 2021
(1 điểm). Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm.
45 ………. 47 | 15 ………. 20 | 98 ………. 64 |
65 ………. 74 | 31 ………. 31 | 12 ………. 9 |
45 < 47 | 15 < 20 | 98 > 64 |
65 < 74 | 31 = 31 | 12 > 9 |
(1 điểm). Bạn Hùng có 23 viên bi. Bạn Dũng nhiều hơn bạn Hùng 5 viên. Hỏi bạn Dũng có bao nhiêu viên bi?
Bài giải
Bạn Hùng có số bi là:
23 + 5 = 28 (viên)
Đáp số: 28 viên bi







