Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 1 - Cùng học để phát triển năng lực có đáp án (Đề 5)
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
(1 điểm). Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:
a) Trong các số 69, 93, 55, 14 số lớn nhất là số:
69
93
55
14
Đáp án đúng là: B
Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé ta được: 93, 69, 55, 14
Vậy số lớn nhất là số: 93
b) Số gồm 1 chục và 6 đơn vị được viết là:
61
16
10
60
Đáp án đúng là: B
Số gồm 1 chục và 6 đơn vị được viết là: 16
(1 điểm). Dãy số nào theo thứ tự từ lớn đến bé là:
12, 54, 23, 89
54, 89, 23, 12
89, 54, 12 ,23
89, 54, 23, 12
Đáp án đúng là: D
Dãy số theo thứ tự từ lớn đến bé là: 89, 54, 23, 12
(1 điểm). Số tròn chục bé nhất có hai chữ số là:
11
99
10
12
Đáp án đúng là: C
Số tròn chục bé nhất có hai chữ số là: 10
(1 điểm). Chiều cao của tủ sách là:

59 cm
77 cm
58 cm
Đáp án đúng là: A
Chiều cao của tủ sách là: 35 + 24 = 59 (cm)
Đáp số: 59 cm
(1 điểm). Số tròn chục bé nhất có hai chữ số là:
11
99
10
12
Đáp án đúng là: C
Số tròn chục bé nhất có hai chữ số là: 10
(1 điểm).Đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật là:




Đáp án đúng là: B
Đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật là: 
Phần 2. Tự luận
Câu 7 (1 điểm). Nối hình giống nhau:


(1 điểm). Tính:
23 + 44 = ......... | 57 – 15 = ......... |
89 – 30 = ......... | 77 + 10 = ......... |
23 + 44 =67 | 57 – 15 = 42 |
89 – 30 =59 | 77 + 10 = 87 |
(1 điểm). Điền dấu <, >, = thích hợp vào chỗ chấm:
43 … 15 | 27 … 27 | 36 … 54 |
82 … 82 | 19 … 20 | 45 … 44 |
43 > 15 | 27 = 27 | 36 <54 |
82 = 82 | 19 <20 | 45 >44 |
(1 điểm).Lớp 1A có 23 bạn học sinh nam và 25 bạn học sinh nữ. Hỏi lớp 1A có tất cả bao nhiêu học sinh?
Bài giải
Lớp 1A có tất cả số học sinh là:
23 + 25 = 48 (học sinh)
Đáp số: 48 học sinh







