Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 3 (có đáp án) - Đề 9
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 3 (có đáp án) - Đề 9

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 3136 lượt thi
10 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc thầm bài văn sau:

CHUYỆN CỦA LOÀI KIẾN

Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn. Mỗi con ở lẻ một mình tự đi kiếm ăn. Thấy kiến bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt. Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn.

Một con kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp bị chết, nó bò đi khắp nơi, tìm những con kiến còn sống sót, bảo:

- Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh.

Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo. Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ lại bảo:

- Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà. Ta phải đào hang ở dưới đất mới được.

Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang. Con khoét đất, con tha đất đi bỏ. Được ở hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa khi nắng đều có cái ăn.

Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt.

(Theo Truyện cổ dân tộc Chăm)

Chuyện của loài kiến cho em bài học gì? Xem Bài Đọc Chuyện

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xưa, loài kiến sống như thế nào?

Sống theo đàn

Sống theo nhóm

Sống phân chia theo cấp bậc

Sống lẻ một mình

Xem đáp án

D. Sống lẻ một mình

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc sống đơn lẻ của loài kiến đã dẫn tới kết quả gì?

Loài kiến rơi vào tình trạng chết dần chết mòn.

Những chú kiến bé thường bị loài thú bắt nạt

Các chú kiến tự mình lao động và giàu lên trông thấy

A và B

Xem đáp án

D. A và B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước việc giống nòi của mình đang chết dần chết mòn, kiến đỏ đã đưa ra những ý kiến gì?

Yêu cầu những chú kiến còn sống phải nghe lời mình, tôn mình làm thủ lĩnh.

Tập hợp những chú kiến còn sống về ở chung với nhau và đào hang dưới đất làm nhà.

Đề nghị mọi người chú ý rèn luyện sức khoẻ không để bị loài nào bắt nạt nữa.

Tất cả các ý A, B, C

Xem đáp án

B. Tập hợp những chú kiến còn sống về ở chung với nhau và đào hang dưới đất làm nhà.

4. Tự luận
1 điểm

Hãy sắp xếp các ý sau đây để được thứ tự các công việc mà đàn kiến đã làm? 

a) Tha hạt cây, hạt cỏ về để dành đồ ăn

b) Những con kiến bé nhỏ tập hợp thành đàn

c) Con khoét đất, con tha đất đi bỏ, chung sức đào hang.

Xem đáp án

b-c-a

5. Tự luận
1 điểm

Chuyện của loài kiến cho em bài học gì?

Xem đáp án

Đoàn kết là sức mạnh.

6. Tự luận
1 điểm

Đọc lại bài đọc “Chuyện của loài kiến” và thực hiện các yêu cầu sau:

- Tìm và viết lại 3 từ ngữ chỉ đặc điểm:

……………………………………………………………………………………………

- Tìm và viết lại 3 từ ngữ chỉ hoạt động:

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

- Từ chỉ đặc điểm: yếu, đỏ, nhỏ bé

- Từ chỉ hoạt động: bò, đào hang, khoét đất

7. Tự luận
1 điểm

Hãy đóng vai là kiến đỏ viết một câu cầu khiến dựa vào chi tiết trong câu chuyện trên.

Xem đáp án

Chúng ta hãy đi tìm và tha các hạt cây hạt cỏ về dự trữ thức ăn!

8. Tự luận
1 điểm

Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu văn sau:

- Vì thương dân Chử Đồng Tử và Công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa nuôi tằm dệt vải.

- Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác chị em Xô-phi đã về ngay.

- Tại thiếu kinh nghiệm nôn nóng và coi thường đối thủ Quắm Đen đã bị thua.

- Nhờ ham học ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúp đời Lê Quý Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa.

Xem đáp án

- Vì thương dân, Chử Đồng Tử và Công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa nuôi tằm dệt vải.

- Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác, chị em Xô-phi đã về ngay.

- Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi thường đối thủ, Quắm Đen đã bị thua.

- Nhờ ham học, ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúp đời, Lê Quý Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa.

9. Tự luận
1 điểm

Chính tả: Nghe – viết (15 phút)

Bác sĩ Y-éc-xanh

Bà khách ước ao được gặp bác sĩ Y-éc-xanh phần vì ngưỡng mộ người đã tìm ra vi trùng dịch hạch, phần vì tò mò. Bà muốn biết điều gì khiến ông chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời này để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới.

Xem đáp án

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

10. Tự luận
1 điểm

Đề bài: Viết đoạn văn ngắn nói về ước mơ của em.

Xem đáp án

- Đủ nội dung (đủ ý) theo yêu cầu: 3 điểm

- Kĩ năng: 3 điểm gồm:

+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm