Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 3 (có đáp án) - Đề 3
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 3 (có đáp án) - Đề 3

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 366 lượt thi
12 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc thầm bài văn sau:

HAI CON GÀ TRỐNG

Có hai con gà cùng một gà mẹ sinh ra và nuôi dưỡng. Khi lớn lên, đủ lông đủ cánh trở thành hai con gà trống, chúng lại hay cãi nhau. Con nào cũng tự cho mình là đẹp đẽ, giỏi giang, oai phong hơn, có quyền làm vua của nông trại.

Một hôm, sau khi cãi nhau, chúng đánh nhau chí tử, định rằng hễ con nào thắng sẽ được làm vua. Sau cùng, có một con thắng và một con thua. Con gà thắng trận vội nhảy lên hàng rào, vỗ cánh và cất tiếng gáy vang “ò ó o...” đầy kiêu hãnh để ca tụng sự chiến thắng của mình. Chẳng ngờ, tiếng gáy của con gà làm một con chim ưng bay ngang qua chú ý. Thế là con chim ưng sà xuống bắt con gà thắng trận mang đi mất. Trong khi đó con gà bại trận vẫn còn nằm thoi thóp thở, chờ chết.

(Theo Internet)

Năm Dậu nói chuyện tính nết gà - Báo Hải Quân Việt Nam

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con gà trống trong bài có quan hệ thế nào với nhau? 

Hai con gà trống trong hai đàn khác nhau.

Hai con gà trống do cùng một mẹ sinh ra và nuôi dưỡng.

Hai con gà trống thuộc hai giống gà khác nhau.

Hai con gà trống thuộc hai giống gà khác nhau nhưng cùng sống trong một nông trại.

Xem đáp án

A. Hai con gà trống trong hai đàn khác nhau.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lớn lên, hai con gà trống sống với nhau như thế nào?

Rất đoàn kết luôn đi kiếm ăn cùng nhau.

Cùng nhau giúp đỡ gà mẹ nhưng không nói chuyện với nhau.

Không đoàn kết, suốt ngày cãi vã nhau.

Luôn yêu thương, quan tâm, chia sẻ mồi cho nhau.

Xem đáp án

C. Không đoàn kết, suốt ngày cãi vã nhau.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con gà trống cãi nhau vì chuyện gì?

Tranh nhau chỗ ở.

Ai cũng tự cho mình là đẹp đẽ, giỏi giang hơn.

Tranh nhau làm vua của nông trại.

Ai cũng tự cho mình là người đẹp đẽ hơn, giỏi giang, oai phong hơn, có quyền làm vua của nông trại.

Xem đáp án

D. Ai cũng tự cho mình là người đẹp đẽ hơn, giỏi giang, oai phong hơn, có quyền làm vua của nông trại.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cả hai con gà trống sau khi đánh cãi nhau đã có kết cục như thế nào?

Cả hai con đều chết.

Con gà trống thắng cuộc đã được làm vua của nông trại.

Con gà bại trận còn sống và được làm vua của nông trại.

Không phân được thắng bại nên cả hai con đều làm vua của nông trại.

Xem đáp án

A. Cả hai con đều chết.

5. Tự luận
1 điểm

Câu chuyện trên muốn nói với chúng ta điều gì?

Xem đáp án

Anh em phải yêu thương, đùm bọc lẫn nhau thì những kẻ xấu mới không có cơ hội làm điều xấu và có thể hợp sức đánh bại kẻ xấu.

6. Tự luận
1 điểm

Đặt 1 câu cảm để nói về hai chú gà trống trong câu chuyện trên.

Xem đáp án

Hai chú gà trống thật đáng trách vì đã không biết yêu thương, đoàn kết với nhau!

7. Tự luận
1 điểm

Điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong đoạn văn sau:

"Bản xô-nát Ánh trăng" là một câu chuyện xúc động nói về nhạc sĩ thiên tài Bét-tô-ven. Trong một đêm trăng huyền ảo ông đã bất ngờ gặp một cô gái mù nghèo khổ nhưng lại say mê âm nhạc. Số phận bất hạnh và tình yêu âm nhạc của cô gái đã khiến ông vô cùng xúc động thương cảm và day dứt. Ngay trong đêm ấy nhà soạn nhạc thiên tài đã hoàn thành bản nhạc tuyệt vời: bản xô-nát Ánh trăng.

Xem đáp án

“Bản xô-nát Ánh trăng” là một câu chuyện xúc động nói về nhạc sĩ thiên tài Bét-tô-ven. Trong một đêm trăng huyền ảo, ông đã bất ngờ gặp một cô gái mù nghèo khổ nhưng lại say mê âm nhạc. Số phận bất hạnh và tình yêu âm nhạc của cô gái đã khiến ông vô cùng xúc động, thương cảm và day dứt. Ngay trong đêm ấy, nhà soạn nhạc thiên tài đã hoàn thành tác phẩm tuyệt vời: bản xô-nát Ánh trăng.

8. Tự luận
1 điểm

Đọc các câu văn và đoạn thơ dưới đây, tìm các sự vật được so sánh với nhau và hoàn thành bảng sau:

a) Giàn hoa mướp vàng như đàn bướm đẹp.

b) Bão đến ầm ầm

    Như đoàn tàu hoả

    Bão đi thong thả

    Như con bò gầy.

c) Những chiếc lá bàng nằm la liệt trên mặt phố như những cái quạt mo lung linh ánh điện.

Câu

Sự vật 1

Từ ngữ so sánh

Sự vật 2

a

……………………

……………………

……………………

b

……………………

……………………

……………………

c

……………………

……………………

……………………

Xem đáp án

Câu

Sự vật 1

Từ ngữ so sánh

Sự vật 2

a

Giàn hoa mướp vàng

như

đàn bướm đẹp

b

Bão đến ầm ầm Bão đi thong thả

như như

Đoàn tàu hỏa Con bò gầy

c

Những chiếc lá bàng nằm la liệt trên mặt phố

Như

Những   cái              quạt mo lung linh ánh điện

9. Tự luận
1 điểm

Viết lại các từ ngữ sau vào 2 nhóm: từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm: 

Gà trống, đẹp đẽ, hàng rào, kiêu hãnh, oai phong, chim ưng, tiếng gáy, giỏi giang

- Từ ngữ chỉ sự vật:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

- Từ ngữ chỉ đặc điểm:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

- Từ ngữ chỉ sự vật: gà trống, hàng rào,chimưng,tiếng gáy

- Từ ngữ chỉ đặc điểm: đẹpđẽ,oaiphong,kiêuhãnh,giỏigiang

10. Tự luận
1 điểm

Điền ch hoặc tr vào ô trống thích hợp và giải các câu đố sau 

a) Suốt ngày …ạy bám trên tường

Luôn luôn …ép miệng buồn thương nỗi gì.

Là con ……………

b) Mình đen mặc áo da sồi

Nghe ...ời …uyển động thì ngồi kêu oan.

Là con ………………

Xem đáp án

a) Suốt ngày chạy bám trên tường

Luôn luôn chép miệng buồn thương nỗi gì.

Là con thạch sùng.

b) Mình đen mặc áo da sồi

Nghe trời chuyển động thì ngồi kêu oan.

Là con cóc.

11. Tự luận
1 điểm

Chính tả: Nghe – viết (15 phút)

Đàn chim gáy

     Đó là những con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm, ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng mịn mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim gáy nào giọng gáy càng trong càng dài, mỗi mùa càng được vinh dự đeo thê, vòng cườm đẹp quanh cổ.  

Xem đáp án

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

12. Tự luận
1 điểm

Đề bài: Viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.

Xem đáp án

- Đủ nội dung (đủ ý) theo yêu cầu: 3 điểm

- Kĩ năng: 3 điểm gồm:

+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm