Đề thi cuối kì 1 Toán 4 (Đề 23)
9 câu hỏi
Số bảy trăm năm mươi chín triệu tám trăm viết là:
Số bảy trăm năm mươi chín triệu tám trăm viết là: 759 000 800
Trung bình cộng của 49, 51 và 53 là:
Trung bình cộng của 3 số là: ( 49 + 51 +53) : 3 = 51
Hùng có 135 viên bi. Tú có số bi bằng số bi của Hùng. Hỏi Tú có bao nhiêu viên bi?
Số bi của Tú là: 135 x = 45 Viên bi
Hình chữ nhật ABCD có mấy góc vuông?
Hình chữ nhật ABCD có 4 góc vuông
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.
a, 32 tấn 10kg = 3210 kg
b, 3 m 6 dm = 36 dm
c, 5 phút 35 giây = 335 giây
d, thế kỉ = 20 năm
a, 32 tấn 10kg = 3210 kg S
32 tấn 10kg = 32 x 1000 kg + 10 kg = 32010 kg
b, 3 m 6 dm = 36 dm Đ
3 m 6 dm = 3 x 10 dm + 6 dm = 36 dm
c, 5 phút 35 giây = 335 giây Đ
5 phút 35 giây = 5 x 60 giây + 35 giây = 335 giây
d, thế kỉ = 20 năm Đ
thế kỉ = 100 x năm = 20 năm
Tìm x:
a, x - 8641 = 3123
b, 7435 : x = 5
a, x - 8641 = 3123
x = 3123 + 8641
x = 11764
b, 7435 : x = 5
x = 7435 : 5
x = 1487
Đặt tính rồi tính:
a, 6439 + 3254
b, 58720 – 4584
c, 2846 × 8
d, 32326 : 7
a, 6439 + 3254
b, 58720 – 4584
c, 2846 × 8
d, 32326 : 7
Lớp 4A và 4B cùng thu gom được 28kg giấy vụn. Biết rằng lớp 4A thu được nhiều hơn lớp 4B 4kg giấy vụn. Hỏi:
a, Lớp 4B thu được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?
b, Trung bình mỗi lớp thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?
a, Lớp 4B thu được số kg giấy vụn là:
(28 – 4) : 2 = 12 (kg)
b, Trung bình mỗi lớp thug om được : 28 : 2 = 14 (kg)
Đáp số: a, 12 kg; b, 14 kg
Tổng của hai số là 786. Số lớn hơn số bé 34 đơn vị. Tìm hai số đó?
Số lớn là: (786 + 34) : 2 = 410
Số bé là: 410 – 34 = 376
Đáp số: số lớn 410, số bé 376








