2048.vn

Đề thi cuối học kỳ 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Quiz

Đề thi cuối học kỳ 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

VietJack
VietJack
ToánLớp 620 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Cô giáo yêu cầu các bạn liệt kê các đơn vị đo độ dài. Bạn Nam đã liệt kê được dãy các đơn vị sau: mm, cm, m, kg, dm. Dữ liệu nào mà bạn Nam liệt kê là không hợp lí?          

kg.

cm.

dm.

m.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số gia cầm tại trang trại nhà bác Chi là 150 con. Số lượng mỗi loài được biểu diễn trong biểu đồ tranh dưới đây:

üüüüü

Vịt

üüüü

Ngan

 

Ngỗng

üüü

Mỗi ü ứng với 10 con vật.

Số ü cần bổ sung vào bảng để biểu diễn số ngan là          

30.

40.

3.

4.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tung đồng thời hai đồng xu cân đối và đồng chất thì có mấy kết quả có thể xảy ra?          

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt ngửa thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp bằng           

\(\frac{2}{5}.\)

\(\frac{1}{5}.\)

\(\frac{3}{5}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cách viết sau, cách viết nào không cho ta phân số?          

\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}}\).

\(\frac{{16}}{{ - 7}}\).

\(\frac{{22}}{0}\).

\(\frac{n}{{12}}\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các phân số \(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\) theo thứ tự tăng dần ta được

\(\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\).

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\).

\(\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\).

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân \( - 1,15\) được viết dưới dạng phân số thập phân là          

\[\frac{{115}}{{100}}\].

\[\frac{{ - 115}}{{100}}\].

\[ - \frac{{115}}{{10}}\].

\[\frac{{ - 115}}{{1000}}\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB\) dài \(50\,\,{\rm{cm,}}\) đoạn thẳng \(MN\) dài \[15\,\,{\rm{dm}}{\rm{.}}\] Tỉ số độ dài của đoạn thẳng \(AB\)\(MN\)          

\(\frac{{50}}{{15}}\).

\(\frac{{15}}{{50}}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(3\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có nhiều nhất bao nhiêu đường thẳng đi qua ba điểm phân biệt thẳng hàng cho trước?          

0.

1.

2.

Vô số.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(P\)\(Q\) sao cho \(OP = 2{\rm{\;cm}}\)\(PQ = 5{\rm{\;cm}}.\) Kết luận nào sau đây là đúng?          

\(OP < OQ.\)

\(OP = OQ.\)

\(OP > OQ.\)

\(OQ = 7{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\widehat {xOy} = 90^\circ \) và điểm \(M\) nằm trong góc đó. Khẳng định đúng là          

\(\widehat {xOy} = \widehat {xOM}\).

\(\widehat {xOy} < \widehat {xOM}\).

\(\widehat {yOM} = \widehat {xOM}\).

\(\widehat {xOy} > \widehat {xOM}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?          

Góc nhọn nhỏ hơn góc vuông.

Góc tù lớn hơn góc nhọn.

Góc tù nhỏ hơn góc bẹt.

Góc vuông là góc lớn nhất.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

a) Khối 6 có 400 học sinh.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

b) Khối 7 có 540 học sinh.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

c) Khối 8 có 450 học sinh.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

d) Số học sinh khối 9 bằng \(\frac{4}{5}\) số học sinh khối 6.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

a) Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(C.\)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

b) Tia \(CA\) và tia \(CB\) là hai tia đối nhau.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

c) \(AB + BC = AC.\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

d) Điểm \(B\) không phải trung điểm của đoạn thẳng \(AC.\)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Một nhà nghiên cứu nông nghiệp muốn biết tỉ lệ nảy mầm của một loại hạt giống ở các độ ẩm khác nhau. Với mỗi môi trường độ ẩm, ông gieo 100 hạt. Số hạt nảy mầm sau 10 ngày như sau:

Độ ẩm

\(50\% \)

\(60\% \)

\(70\% \)

\(80\% \)

\(90\% \)

\(100\% \)

Số hạt nảy mầm

22

53

71

85

80

72

Độ ẩm phù hợp nhất cho loại hạt này nảy mầm là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Hai bạn Dũng và Nam chơi 1 ván oẳn tù tì gồm 10 lần theo luật chơi: Búa (B) thắng Kéo (K); Kéo (K) thắng Lá (L), Lá (L) thắng Búa (B) và hòa nhau nếu cùng loại.

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam không thua Dũng” (kết quả viết dưới dạng số thập phân). (ảnh 1)

Sau đây là kết quả của mỗi ván chơi:

Lần thứ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dũng

L

B

B

K

L

B

K

B

K

K

Nam

B

K

L

L

K

B

L

K

L

B

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam không thua Dũng” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Có một tấm vải lớn hình chữ nhật kích thước 270 cm × 400 cm được làm từ chất liệu mà khi giặt (lần thứ nhất) thì chiều dài và chiều rộng lần lượt bị co đi \(\frac{1}{{16}}\)\(\frac{1}{{18}}\) lần so với kích thước ban đầu. Hỏi sau khi giặt lần thứ nhất thì tấm vải có chu vi là bao nhiêu centimet?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Ta có thể xem kim phút và kim giờ của đồng hồ là hai tia chung gốc (gốc trùng với trục quay của hai kim). Tại mỗi thời điểm hai kim tạo thành một góc. Góc tạo bởi kim phút và kim giờ lúc 2 giờ có số đo là bao nhiêu độ?

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

1) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

          a) \(\frac{2}{7} + \frac{5}{7} \cdot \left( {60\% - 0,25} \right) \cdot {\left( { - 2} \right)^2}.\)                                              b) \(\frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{{ - 9}}{{13}}} \right) - \frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{8}{{13}} - \frac{5}{{12}}} \right):2.\)      

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

2) Tìm \(x,\) biết: \(\frac{1}{9} - {\left( {2x + \frac{1}{2}} \right)^2} = 0.\)

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho biểu đồ thống kê số kWh điện tiêu thụ trong bốn quý năm 2023 và 2024 của gia đình ông An.

Hỏi năm 2024 gia đình ông An phải trả nhiều hơn năm 2023 bao nhiêu tiền? (ảnh 1)

Giả sử giá bán lẻ điện sinh hoạt (dùng công tơ thẻ trả trước) đối với năm 2023 và năm 2024 lần lượt là 2 649 đồng/kWh, 2 776 đồng/kWh. Hỏi năm 2024 gia đình ông An phải trả nhiều hơn năm 2023 bao nhiêu tiền?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

a) Tính độ dài đoạn thẳng \(OC.\)

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

b) Tính độ dài đoạn thẳng \(OM.\)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack