Đề thi cuối học kì I Toán 4 ( đề 7 )
13 câu hỏi
Số gồm 5 triệu, 7 chục nghìn, 6 trăm được viết là:
5 070 600
5 007 600
5 700 600
5 706 000
Đáp án A
Trong các số: 5 785; 6874; 6 784 ; 6 487, số lớn nhất là:
5785
6 784
6 874
6 487
Đáp án C
Trung bình cộng của ba số: 36; 42 và 57 là:
35
305
145
45
Đáp án D
Số thích hợp điền vào ô trống để: 1tấn = …. kg là:
10
100
1000
10000
Đáp án C
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm để: 1 phút 15 giây = …… giây là:
115
75
57
60
Đáp án B
Số tự nhiên nào sau đây chia hết cho 2; cho 3 và cho 5:
12
10
15
30
Đáp án D
Cho hình vẽ ABCD là hình chữ nhật:
a) Đoạn thẳng BC vuông góc với các đoạn thẳng …… và ……
b) Đoạn thẳng BC song song với đoạn thẳng ……
a, Đoạn thẳng AB và DC
b, Đoạn thẳng AD
Đặt tính rồi tính: 512 156 + 146 723
512 156 + 146 723 = 658 879
Đặt tính rồi tính: 535 789 – 2127
535 789 – 2127 = 533 662
Đặt tính rồi tính: 232 x 24
232 x 24 = 5 568
Đặt tính rồi tính: 6420 : 321
6420 : 321 = 20
Tính bằng cách thuận tiện nhất: 876 x 64 – 876 x 54
876 x 64 – 876 x 54 = 876 x ( 64 – 54) = 876 x 10 = 8760
Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi 90 m, chiều dài hơn chiều rộng 22 m. Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật đó?
Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là :
(90 + 22) : 2 = 56 (m)
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là :
90 – 56 = 34 (m)
Diện tích hình chữ nhật là :
56 x 34 = 1904 ()
Đáp số: 1904 ()








