Đề thi cuối học kì I Toán 4 ( đề 5 )
14 câu hỏi
Số gồm 5 triệu, 7 chục nghìn, 6 trăm được viết là:
5 070 600
5 007 600
5 700 600
5 706 000
Đáp án A
Trong các số: 5 785; 6874; 6 784 ; 6 487, số lớn nhất là:
5785
6 784
6 874
6 487
Đáp án C
Trung bình cộng của ba số: 36; 42 và 57 là:
35
305
145
45
Đáp án D
Số thích hợp điền vào ô trống để: 1tấn = …. kg là:
10
100
1000
10000
Đáp án C
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm để: 69d =…. d là:
690
609
6009
69
Đáp án B
Số tự nhiên nào sau đây chia hết cho 2; cho 3 và cho 5:
12
10
15
30
Đáp án D
Cho hình vẽ ABCD là hình chữ nhật
a) Đoạn thẳng BC vuông góc với các đoạn thẳng …… và ……
b) Đoạn thẳng BC song song với đoạn thẳng ……
a) Đoạn thẳng BC vuông góc với các đoạn thẳng BA và CD
b) Đoạn thẳng BC song song với đoạn thẳng AD
Đúng ghi Đ, sai ghi S
thế kỉ > 12 năm
phút < 30 giây
Đặt tính rồi tính: 182 954 + 245 416
428370
Đặt tính rồi tính: 935 807 – 52 455
883352
Đặt tính rồi tính: 237 × 24
5688
Đặt tính rồi tính: 16050 : 75
214
Tính bằng cách thuận tiện nhất: 876 x 64 – 876 x 54
876 x 64 – 876 x 54
= 876 x ( 64 – 54 )
= 876 x 10
= 8760
Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi 90 m, chiều dài hơn chiều rộng 22 m. Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật đó?
Chiều dài của mảnh vườn là:
(90 + 22) : 2 = 56 (m)
Chiều rộng mảnh vườn là:
56 – 22 = 34 (m)
Diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật là:
56 x 34 = 1904 ()
Đáp số: 1904








