Đề thi cuối học kì I Toán 4 ( đề 4 )
14 câu hỏi
Các số dưới đây số nào chia hết cho 5 ?
915 403 750
904 113 457
709 638 553
559 603 551
Đáp án A
Viết số chẵn thích hợp vào chỗ chấm:
340; 342; 344; ... ; ... ; 350
346; 348
Viết số lẻ thích hợp vào chỗ chấm:
8347; 8349; 8351; ... ; ... ; 8357
8353; 8355
Trong số 8 752 361: chữ số 7 thuộc hàng nào? Lớp nào?
Hàng trăm, lớp đơn vị
Hàng nghìn, lớp nghìn
Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
Hàng trăm nghìn, lớp trăm nghìn
Đáp án C
Số ? 18d 2c = ......c
1802c
182c
1800c
18002c
Đáp án A
Đặt tính rồi tính: 186 954 + 247 436
Đặt tính rồi tính: 839 084 – 246 937
Đặt tính rồi tính: 428 × 39
Đặt tính rồi tính: 4935 : 44
Trung bình cộng của 81; 121 và 143 là:
15
115
105
120
Đáp án B
Một trường tiểu học có 672 học sinh, số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 92 em. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam?
Số học sinh nữ của trường đó là:
(672 + 92) : 2 = 382 (hoc sinh)
Số học sinh nam của trường đó là:
(672 - 92) : 2 = 290 (học sinh).
Hoặc: 382 – 92 = 290 (học sinh).
Hoặc: 672 – 382 = 290 (học sinh)
Đáp số: học sinh nữ: 382
học sinh nam: 290
4 tấn 9 yến = ………kg. Số cần điền vào chỗ chấm là:
409
4009
4900
4090
Đáp án D
Một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài 180 m, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Tính diện tích của sân vận động đó
Giá trị thích hợp của x để: x + 36906 : 3 = 17068 là :
x= 7664
4009
4900
4090
Đáp án B








