Đề thi cuối học kì I Toán 4 (đề 23)
15 câu hỏi
Số 3 003 003 đọc là:
Ba triệu ba trăm linh hai
Ba triệu ba nghìn không trăm linh ba
Ba mươi triệu ba trăm linh ba
Ba mươi triệu ba nghìn không trăm linh hai
Đáp án B
giờ =…….phút. Số cần điền vào chỗ chấm là:
10
12
15
20
Đáp án B
Cạnh hình vuông là 5cm thì diện tích hình vuông là:
30c
20c
15c
25c
Đáp án D
Hình chữ nhật có chiều rộng là 4dm và chiều dài là 6dm thì chu vi là:
24dm
24cm
20dm
20cm
Đáp án C
Hình tứ giác bên có:
Hai góc vuông, một góc nhọn và một góc tù
Hai góc vuông và hai góc nhọn
Hai góc vuông và hai góc nhọn
Ba góc vuông và một góc nhọn
Đáp án A
2 tấn 9 yến = ………kg. Số cần điền vào chỗ chấm là
2009
2090
2900
209
Đáp án B
Giá trị của chữ số 4 trong số 1 094 570 là:
40
400
4000
40000
Đáp án C
Trung bình cộng của 96; 121 và 143 là:
18
180
210
120
Đáp án D
Đặt tính rồi tính: 296809 + 652411
949220
Đặt tính rồi tính: 70090 - 1998
68092
Đặt tính rồi tính: 459 × 305
139995
Đặt tính rồi tính. 855: 45
19
Tìm x biết: x - 659 = 1201
x - 659 = 1201
x = 1201 + 659
x = 1860
Tổng số tuổi của hai mẹ con là 46 tuổi. Mẹ hơn con 28 tuổi. Hỏi con bao nhiêu tuổi? Mẹ bao nhiêu tuổi?
Tuổi con là: (46 - 28) : 2 = 9 (tuổi)
Tuổi mẹ là: 9 + 28 = 37 (tuổi)
Đáp số: 9 tuổi và 37 tuổi
Một bạn nhân một số với 12. Vì đặt các tích riêng thẳng cột nên được tích sai là 60. Tìm tích đúng.
Thừa số chưa biết là: 60 : (1+2) = 20
Tích đúng là: 12 × 20 = 240
Đáp số: 240








