
40 câu hỏi
\[\frac{{ - 3}}{{ - 4}}\];
\[\frac{6}{{ - 8}}\];
\[\frac{{ - 6}}{4}\];
\[\frac{{ - 3}}{8}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{6}{{ - 8}} = \frac{{6:\left( { - 2} \right)}}{{\left( { - 8} \right):\left( { - 2} \right)}} = \frac{{ - 3}}{4}\)
Vậy \(\frac{6}{{ - 8}} = \frac{{ - 3}}{4}\)
4;
–4;
\( - \frac{4}{{18}}\);
\( - \frac{{18}}{{27}}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Vì \(\frac{3}{x} = - \frac{{18}}{{24}}\)
Suy ra 3.24 = x. (–18)
\(x = \frac{{3.24}}{{ - 18}}\)
x = –4.
Vậy x = –4.
–2,3; \( - \frac{6}{5};\) \( - \frac{8}{9}\); 0; \(\frac{9}{{14}}\); 0,8;
0,8; \( - \frac{8}{9}\); \( - \frac{6}{5};\) 0; \(\frac{9}{{14}}\); –2,3;
0,8; \(\frac{9}{{14}}\); 0; \( - \frac{8}{9}\); \( - \frac{6}{5};\) –2,3;
0,8; \(\frac{9}{{14}}\); 0; \( - \frac{6}{5};\) –2,3; \( - \frac{8}{9}\).
Huớng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta chia các số 0,8; \( - \frac{8}{9}\); \( - \frac{6}{5};\) 0; \(\frac{9}{{14}}\); –2,3 thành ba nhóm:
Nhóm 1: gồm các số 0,8; \(\frac{9}{{14}}\).
Nhóm 2: Số 0.
Nhóm 3: gồm các số \( - \frac{8}{9}\); \( - \frac{6}{5};\) –2,3
+) So sánh nhóm 1: 0,8; \(\frac{9}{{14}}\).
Ta có \(0,8 = \frac{8}{{10}} = \frac{4}{5} = \frac{{4.14}}{{5.14}} = \frac{{56}}{{70}}\)
\(\frac{9}{{14}} = \frac{{9.5}}{{14.5}} = \frac{{45}}{{70}}\)
Vì 56 < 45 nên \(\frac{{56}}{{70}} > \frac{{45}}{{70}}\) hay \(0,8 > \frac{9}{{14}}\).
+) So sánh nhóm 3: \( - \frac{8}{9}\); \( - \frac{6}{5};\) –2,3
Ta so sánh \( - \frac{8}{9}\) với –1 = \( - \frac{9}{9}\)
Vì 8 < 9 nên \(\frac{8}{9} < \frac{9}{9}\) hay \( - \frac{8}{9} > - \frac{9}{9}\) tức là \(\frac{{ - 8}}{9} > - 1\)
Ta so sánh \( - \frac{6}{5};\)–2,3 với –1
\( - \frac{6}{5} = - 1,2\)
Vì 1 < 1,2 < 2,3 nên –1 > –1,2 > –2,3
Vậy \(\frac{{ - 8}}{9} > - 1\) > –1,2 > –2,3 hay \(\frac{{ - 8}}{9}\) > \( - \frac{6}{5}\) > –2,3.
Nhóm 1 gồm các số dương, nhóm 3 gồm các số âm. Mà số 0 luôn lớn hơn số âm và nhỏ hơn số dương.
Do đó ta có \(0,8 > \frac{9}{{14}}\) > 0 > \(\frac{{ - 8}}{9}\) > \( - \frac{6}{5}\) > –2,3.
Vậy sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: 0,8; \(\frac{9}{{14}}\); 0; \(\frac{{ - 8}}{9}\); \( - \frac{6}{5}\); –2,3.
\(\frac{{5 - 16}}{2} = \frac{{ - 11}}{2}\);
\(\frac{{40 - 2}}{2} = \frac{{38}}{2} = 19\);
\(\frac{{40 - 16}}{{16}} = 40;\)
\(\frac{{8.(5 - 2)}}{{16}} = \frac{3}{2}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\frac{{8.5 - 8.2}}{{16}} = \frac{{8.(5 - 2)}}{{16}} = \frac{{8.3}}{{8.2}} = \frac{3}{2}\)
\(3\frac{1}{3}\);
\( - 3\frac{1}{3}\);
3;
– 31.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có \(5\frac{1}{3} - 2\frac{1}{3} = \left( {5 + \frac{1}{3}} \right) - \left( {2 + \frac{1}{3}} \right) = 5 + \frac{1}{3} - 2 - \frac{1}{3} = \left( {5 - 2} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right) = 3.\)
\(\frac{2}{5};\)
\(\frac{{ - 3}}{5}\);
\(\frac{5}{2}\);
\(\frac{{ - 5}}{2}.\)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
\(\frac{2}{3}.x + \frac{1}{2} = \frac{1}{{10}}\)
\(\frac{2}{3}.x = \frac{1}{{10}} - \frac{1}{2}\)
\(\frac{2}{3}.x = \frac{1}{{10}} - \frac{5}{{10}}\)
\(\frac{2}{3}.x = \frac{{ - 4}}{{10}}\)
\(\frac{2}{3}.x = \frac{{ - 2}}{5}\)
\(x = \frac{{ - 2}}{5}:\frac{2}{3}\)
\(x = \frac{{ - 2}}{5}.\frac{3}{2}\)
\(x = \frac{{ - 3}}{5}\)
Vậy \(x = \frac{{ - 3}}{5}\)
\(1\);
\( - \frac{1}{3}\);
\(3\);
\( - 3\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\frac{1}{3}.3 = 1\). Nên 3 là số nghịch đảo của \(\frac{1}{3}\).
12;
10;
16;
14.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Trong 1 giờ bạn Hùng đi được: \(6:\frac{3}{5} = 6.\frac{5}{3} = 10\) (km).
6;
5;
4;
3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Số bài đạt điểm giỏi là: \(45.\frac{1}{3} = 15\) (bài)
Số bài điểm khá và trung bình là: 45 – 15 = 30 (bài)
Số bài đạt điểm khá là: \(\frac{9}{{10}}.30 = 27\) (bài)
Số bài đạt điểm trung bình là: 45 – (15 + 27) = 3 (bài)
3 kg;
3,2 kg;
4 kg;
4,2 kg.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Quả dưa hấu đó nặng là \(0,8{\rm{ :}}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{4}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{4}}}{{\rm{5}}}{\rm{.}}\frac{{\rm{4}}}{{\rm{1}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{16}}}}{{\rm{5}}}{\rm{ = 3}}{\rm{,2 kg}}\)
\(\frac{5}{{18}}\);
900;
9;
0,9.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có 5% của 18 bằng 5%.18 = \(\frac{5}{{100}}.18 = \frac{{5.18}}{{100}} = \frac{{5.2.9}}{{5.2.10}} = \frac{9}{{10}} = 0,9.\)
Vậy 5% của 18 bằng 0,9.
\(\frac{1}{3}\);
\(\frac{2}{3}\);
\(\frac{1}{4}\);
\(\frac{3}{4}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Đổi 1 giờ = 60 phút.
Khi đó 45 phút chiếm số phần của 1 giờ là: \(\frac{{45}}{{60}} = \frac{{15.3}}{{15.4}} = \frac{3}{4}\).
Vậy 45 phút chiếm \(\frac{3}{4}\) của 1 giờ.
8,5
0,58
5,8
13,05
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\frac{2}{3}\) của 8,7 bằng: \(\frac{2}{3}.8,7 = 5,8\)
Vậy \(\frac{2}{3}\) của 8,7 bằng 5,8.
8 000 000 đồng;
8 320 000 đồng;
7 680 000 đồng;
2 400 000 đồng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Vì số tiền lãi bằng \(\frac{1}{{25}}\) số tiền gửi tiết kiệm nên số tiền tiết kiệm là:
\(320\;000:\frac{1}{{25}} = 8\;000\;000\)(đồng)
Tổng số tiền người đó nhận được là:
8 000 000 + 320 000 = 8 320 000 (đồng)
61;
60;
60,9;
60,95.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Vì số 60,996 có chữ số thập phân thứ nhất là 9 > 5 nên làm tròn đến chữ số hàng đơn vị là 60,996 ≈ 61.
3,7;
4;
3;
3,8.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Độ dài mỗi đoạn dây là: 15 : 4 = 3,75 (cm).
Vì số 3,75 có chữ số thập phân thứ hai là 5 = 5 nên khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất ta được 3,75 ≈ 3,8.
43 000 đồng;
81 000 đồng;
70 000 đồng;
50 000 đồng.
Đáp án đúng là: C
Tổng số tiền Nga mua 1 kg cà chua và 2 kg khoai tây là:
25 000 + 2.18 000 = 61 000 (đồng)
Thuế VAT Nga phải trả là: 61 000 . 10% = 6 100 (đồng)
Vậy Nga phải trả số tiền là: 61 000 + 6 100 = 67 100 (đồng) ≈ 70 000 đồng.
28%;
45%;
36%;
72%.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Đổi 0,18 m2 = 18 dm2.
Khi đó tỉ số phần trăm của 18 dm2 và 25 dm2 là: \(\frac{{18}}{{25}}.100\% = 72\% \)
Vậy tỉ số phần trăm của 0,18 m2 và 25 dm2 là: 72%.
83;
17;
– 17;
10.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
x – 83%.x = –1,7
\(x - \frac{{83}}{{100}}.x = - \frac{{17}}{{10}}\)
\(x.\left( {1 - \frac{{83}}{{100}}} \right) = - \frac{{17}}{{10}}\)
\(x.\frac{{100 - 83}}{{100}} = - \frac{{17}}{{10}}\)
\(x.\frac{{17}}{{100}} = \frac{{ - 17}}{{10}}\)
\(x = \frac{{ - 17}}{{10}}:\frac{{17}}{{100}}\)
\(x = \frac{{ - 17}}{{10}}.\frac{{100}}{{17}}\)
x = 10.
Vậy x = 10.
6,44 kg;
4,64 kg;
5,38 kg;
1,9 kg.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có lượng nước có trong 5 kg dưa chuột là:
5. 92,8% = 4,64 kg.
Điểm Q không thuộc các đường thẳng a, b, và c;
Điểm N nằm trên các đường thẳng b và c;
Điểm P không nằm trên các đường thẳng a và c;
Điểm M nằm trên các đường thẳng a và b.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Dựa vào hình vẽ ta thấy khẳng định sai là: “Điểm P không nằm trên các đường thẳng a và c”.
5 bộ;
4 bộ;
3 bộ;
1 bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Các bộ ba điểm thẳng hàng là: (A, B, C); (A, F, D); (B, F, E).
Vậy có 3 bộ ba điểm thẳng hàng.
Trùng nhau;
Song song với đường thẳng BC;
Cắt nhau tại điểm A;
Song song với nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Hai đường thẳng AB và AC cắt nhau tại điểm A.
Điểm J chỉ nằm giữa hai điểm K và L;
Chỉ có hai điểm J và L nằm giữa hai điểm K, N.
Hai điểm L và N nằm cùng phía so với điểm K.
Trong hình không có điểm nào nằm giữa hai điểm nào.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Điểm J không chỉ nằm giữa hai điểm K và L, còn nằm giữa hai điểm K và N.
Có vô số điểm nằm giữa hai điểm K và N.
Trong hình có hai điểm nằm giữa hai điểm khác.
Hai tia AO và AB đối nhau;
Hai tia BO và By đối nhau;
Hai tia AO và OB đối nhau;
Hai tia Ax và By đối nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Dựa vào hình vẽ ta thấy hai tia BO và By là hai tia đối nhau.
5 cm;
4 cm;
6 cm;
11 cm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A

Vì M nằm giữa hai điểm A và B nên ta có AM + MB = AB
Hay 3 + MB = 8
Suy ra MB = 8 – 3 = 5 cm.
IA = IB;
IA = IB = \(\frac{{AB}}{2};\)
I nằm giữa hai điểm A và B;
I A + IB = 2AB.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Vì I là trung điểm của đoạn thẳng AB nên IA = IB = \(\frac{{AB}}{2}\) và I nằm giữa hai điểm A và B.
Do đó IA + IB = AB.
Đáp án D sai.
3;
4;
5;
6.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Quan sát mặt đồng hồ ta thấy có 4 vạch nằm trong góc tạo bởi kim phút và kim giấy là: vạch số 3, vạch số 4, vạch số 5 và vạch số 6.
Phòng bếp;
Cầu thang;
Phòng tắm;
Phòng ngủ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A

Đi từ cửa phòng khách rẽ trái theo góc 135° thì đến phòng bếp.
\(\frac{1}{4}\);
\(\frac{2}{3}\);
\(\frac{3}{4}\);
\(\frac{1}{3}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Góc bẹt là góc có số đo bằng 180°, do đó tỉ số số đo góc giữa góc xOy và góc bẹt là: \(\frac{{60}}{{180}} = \frac{1}{3}\).
Vậy số đo của \(\widehat {xOy}\) bằng \(\frac{1}{3}\) số đo của góc bẹt.
Điểm trung bình cuối năm của mỗi môn học;
Xếp loại thi đua khen thưởng của học sinh cuối năm;
Số học sinh thích ăn gà rán;
Số học sinh thích xem phim.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Xếp loại thi đua khen thường của học sinh cuối năm không phải là số liệu.
28;
11;
10;
Một số khác.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Nhóm này có số học sinh là: 2 + 4 + 3 + 2 = 11 (học sinh).
36;
18;
14;
42.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Trên biểu đồ tranh, mỗi biểu tượng
xuất hiện 14 lần do đó số học sinh của lớp 6B là:
14.3 = 42 (học sinh).
4;
1;
\(\frac{9}{4}\);
\(\frac{9}{5}.\)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Tổng số học sinh đi bộ và đi xe đạp là: (4 + 5).3 = 27 (học sinh).
Tổng sổ học sinh đi xe máy (bố mẹ chở) và phương tiện khác là: (4 + 1).3 = 15 (học sinh).
Tỉ số giữa tổng số học sinh đi bộ và xe đạp với số học sinh đi xe máy (bố mẹ chở) và phương tiện khác là:
\(\frac{{27}}{{15}} = \frac{9}{5}\).
Vậy tỉ số giữa tổng số học sinh đi bộ và xe đạp với số học sinh đi xe máy (bố mẹ chở) và phương tiện khác là \(\frac{9}{5}.\)
35 học sinh;
40 học sinh;
42 học sinh;
45 học sinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Theo biểu đồ trên ta có bảng số liệu sau:
|
Điểm |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Số học sinh |
2 |
2 |
3 |
4 |
14 |
9 |
6 |
Tất cả học sinh trong lớp đều làm bài kiểm tra nên ta có số hoc sinh lớp 6A là:
2 + 2 + 3 + 4 + 14 + 9 + 6 = 40 (học sinh).
Bóng đá;
Cầu lông;
Cờ vua;
Đá cầu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Quan sát biểu đồ cột kép ta thấy môn thể thao có ít học sinh nam thích chơi nhất là cờ vua.
Là các kết quả của trò chơi, thí nghiệm có thể xảy ra, hoặc không thể xảy ra;
Là các kết quả của trò chơi, thí nghiệm có thể xảy ra;
Là các kết quả của trò chơi, thí nghiệm chắc chắn xảy ra;
Là các kết quả của trò chơi, thí nghiệm không thể xảy ra.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Kết quả có thể là các kết quả của trò chơi, thí nghiệm có thể xảy ra.
1;
2;
3;
4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Tất cả kết quả có thể xảy ra khi tung 2 đồng xu là:
+) mặt sấp – mặt sấp;
+) mặt ngửa – mặt ngửa;
+) mặt sấp – mặt ngửa;
+) mặt ngửa – mặt sấp.
Vậy có tất cả 4 kết quả có thể xảy ra.
0 đến 1;
1 đến 10;
0 đến 10;
0 đến 100.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Khi thực hiện thí nghiệm hoặc trò chơi, một sự kiện có thể xảy ra hoặc không xảy ra. Khả năng xảy ra của một sự kiện được thể hiện bằng một con số từ 0 đến 1.
\(\frac{{10}}{{19}}\);
\(\frac{{10}}{{19}};\)
\(\frac{9}{{10}};\)
\(\frac{9}{{19}}.\)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Tổng số lần thực hiện hoạt động bắn mũi tên vào tấm bia là 20, số lần bắn trúng tấm bia là 18 lần.
Xác suất thực nghiệm bắn trúng bia là: \(\frac{{18}}{{20}} = \frac{9}{{10}}.\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.









![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















