Đề thi chính thức vào lớp 10 môn Tiếng Anh năm 2023 - Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc có đáp án
30 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best option to complete each of the following sentences.
The more _______ and positive you look, the better you will feel.
confided
confident
confidently
confiding
Đáp án đúng: B
A. confided (v): tâm sự
B. confident (adj): tự tin
C. confidently (adv): một cách tự tin
D. confiding (adj): đáng tin tưởng, đáng để tâm sự
look + tính từ: trông như thế nào
Cấu trúc so sánh kép với tính từ dài: The more + adj + S + V, the more + adj + S + V.
Dịch nghĩa: Bạn trông càng tự tin và tích cực thì bạn sẽ càng cảm thấy tốt hơn.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best option to complete each of the following numbered blanks.
CULTURE SHOCK
Many people dream of living in a foreign country. It can be an amazing experience for those people (16) _______ are willing to settle down in a new place. (17) _______, there's one potential problem you should be aware of: Culture shock is the feeling we get from living in a place that is so different to where we grew up that we are not sure how to deal with it. Societies are organized in (18) _______ different ways. Customs and traditions can be very different and that can sometimes make it difficult to get on with local people who might not approve (19) _______ things you do and might object to things you say. In another country, you might be banned from doing things that are perfectly legal in your own. For example, in Singapore people can be forced to pay a large fine just for (20) _______ rubbish. Eventually, though, most people who live abroad fall in love with their adopted country and learn to accept its differences.
It can be an amazing experience for those people (16) _______ are willing to settle down in a new place.
which
who
when
whose
Đáp án đúng: B
Dùng đại từ quan hệ “who” để thanh thế cho danh từ chỉ người “people”, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Dịch nghĩa: Đó có thể là một trải nghiệm tuyệt vời cho những người sẵn sàng định cư ở một nơi mới.
(17) _______, there's one potential problem you should be aware of:
However
Because
Although
When
Đáp án đúng: A
A. However, S + V: Tuy nhiên
B. Because S + V: bởi vì
C. Although S + V: mặc dù
D. When S + V: khi
Chỗ trống đứng trước dấu phẩy do đó chỉ có thể chọn A.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, có một vấn đề tiềm ẩn mà bạn nên lưu ý: Sốc văn hóa là cảm giác chúng ta có được khi sống ở một nơi quá khác biệt với nơi chúng ta lớn lên đến mức chúng ta không biết phải đối phó với nó như thế nào.
Societies are organized in (18) _______ different ways.
each
little
many
a
Đáp án đúng: C
A. each + N số ít: mỗi
B. little + N không đếm được: ít
C. many + N đếm được số nhiều: nhiều
D. a + N số ít: một
Dịch nghĩa:Các xã hội được tổ chức theo nhiều cách khác nhau.
Customs and traditions can be very different and that can sometimes make it difficult to get on with local people who might not approve (19) _______ things you do and might object to things you say.
for
with
of
on
Đáp án đúng: C
approve of sth: tán thành điều gì
Dịch nghĩa: Phong tục và truyền thống có thể rất khác nhau và điều đó đôi khi có thể gây khó khăn cho việc hòa nhập với người dân địa phương, những người có thể không tán thành những việc bạn làm và có thể phản đối những điều bạn nói
For example, in Singapore people can be forced to pay a large fine just for (20) _______ rubbish.
to drop
dropped
dropping
drop
Đáp án đúng: C
for + V-ing = vì điều gì
Dịch nghĩa: Ví dụ, ở Singapore người dân có thể bị buộc phải trả một khoản tiền phạt lớn chỉ vì vứt rác.
Dịch bài đọc:
SỐC VĂN HÓA
Nhiều người mơ ước được sống ở nước ngoài. Đó có thể là một trải nghiệm tuyệt vời cho những người sẵn sàng định cư ở một nơi mới. Tuy nhiên, có một vấn đề tiềm ẩn mà bạn nên lưu ý: Sốc văn hóa là cảm giác chúng ta có được khi sống ở một nơi quá khác biệt với nơi chúng ta lớn lên đến mức chúng ta không biết phải đối phó với nó như thế nào. Các xã hội được tổ chức theo nhiều cách khác nhau. Phong tục và truyền thống có thể rất khác nhau và điều đó đôi khi có thể gây khó khăn cho việc hòa nhập với người dân địa phương, những người có thể không tán thành những việc bạn làm và có thể phản đối những điều bạn nói. Ở một quốc gia khác, bạn có thể bị cấm làm những việc hoàn toàn hợp pháp ở nước mình. Ví dụ, ở Singapore người dân có thể bị buộc phải trả một khoản tiền phạt lớn chỉ vì vứt rác. Tuy nhiên, cuối cùng thì hầu hết những người sống ở nước ngoài đều yêu mến đất nước tiếp nhận họ và học cách chấp nhận những khác biệt của nó.
I _______ to play badminton since 2020.
learned
have learned
learn
am learning
Đáp án đúng: B
since 2020 → dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành.
Dịch nghĩa: Tôi đã học chơi cầu lông từ năm 2020.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicatethe correct answer to each of the questions.
The phrase "healthy lifestyle" is a definition of how you should live if you want to get the healthiest body you can- one that both looks good and feels good. You know the obvious behaviors that describe someone who is healthy and takes care of themselves. A healthy person doesn't smoke, eats healthy foods with plenty of fruits, vegetables and fiber and, of course, exercises regularly. A healthy person also knows how to manage stress, gets good quality sleep each night, doesn't drink too much, doesn't sit too much, does everything in moderation all the time. When you look at everything that could possibly make a healthy lifestyle, you can see just how hard all of those things are in our current world.
There is no such thing as a "bad" food, but there are some foods you should try not to have on a regular basis. Fast food refers to food that can be prepared and served quickly. It is popular as the food is inexpensive, convenient, and tastes good. Because fast food is high in sodium, trans-fat, and cholesterol, it isn't something you should eat often.
The good news is that you don't have to change everything at the same time. In fact, the trick to healthy living is making small changes-taking more steps each day, adding fruit to your cereal, having an extra glass of water, or saying no to that second helping of buttery mashed potatoes. One thing you can do right now to make your lifestyle healthier is to move more.
What is the main idea of the passage?
How to manage stress
Some healthy foods to eat
Benefits of a healthy lifestyle
Ways to live a healthy life
Đáp án đúng: D
Dịch câu hỏi: Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Cách quản lý căng thẳng
B. Một số thực phẩm tốt cho sức khỏe nên ăn
C. Lợi ích của lối sống lành mạnh
D. Cách sống lành mạnh
Thông tin: cả đoạn văn đưa ra cách để có một lối sống lành mạnh, bao gồm thế nào là người khoẻ mạnh, các loại thức ăn nào nên tránh và các điều có thể thay đổi để có một lối sống lành mạnh.
The word "it" in paragraph 2 refers to _______.
cholesterol
fast food
trans-fat
sodium
Đáp án đúng: B
Dịch câu hỏi: Từ "it" ở đoạn 2 đề cập đến _______.
A. cholesterol
B. đồ ăn nhanh
C. chất béo chuyển hóa
D. natri
Thông tin: Because fast food is high in sodium, trans-fat, and cholesterol, it isn't something you should eat often.
Dịch nghĩa: Vì thức ăn nhanh chứa nhiều natri, chất béo chuyển hóa và cholesterol nên bạn không nên ăn nó thường xuyên.
According to the passage, which of the following statements is NOT true?
A healthy person avoids eating fiber.
A healthy person should eat healthy foods.
A healthy person exercises regularly.
Fast food has a lot of sodium, trans-fat and cholesterol.
Đáp án đúng: A
Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn, câu nào sau đây KHÔNG đúng?
A. Người khỏe mạnh tránh ăn chất xơ.
B. Người khỏe mạnh nên ăn thực phẩm lành mạnh.
C. Một người khỏe mạnh tập thể dục thường xuyên.
D. Thức ăn nhanh có nhiều natri, chất béo chuyển hóa và cholesterol.
Thông tin: A healthy person doesn't smoke, eats healthy foods with plenty of fruits, vegetables and fiber and, of course, exercises regularly.
Dịch nghĩa: Một người khỏe mạnh không hút thuốc, ăn thực phẩm lành mạnh với nhiều trái cây, rau, chất xơ và tất nhiên là tập thể dục thường xuyên.
The word "trick" in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to _______.
knowledge
stress
method
cheating
Đáp án đúng: C
Dịch câu hỏi: Từ "trick" trong đoạn 3 có nghĩa GẦN NHẤT với _______.
A. knowledge (n): kiến thức
B. stress (n): căng thẳng
C. method (n): phương pháp
D. cheating (n): gian lận
Thông tin: In fact, the trick to healthy living is making small changes-taking more steps each day, adding fruit to your cereal, having an extra glass of water, or saying no to that second helping of buttery mashed potatoes.
Dịch nghĩa: Trên thực tế, mẹo để sống lành mạnh là thực hiện những thay đổi nhỏ - thực hiện nhiều bước hơn mỗi ngày, thêm trái cây vào ngũ cốc, uống thêm một ly nước hoặc nói không với khẩu phần thứ hai món khoai tây nghiền bơ.
According to the passage, what can we do right now to have a healthier lifestyle?
moving more
drinking more
sleeping more
sitting more
Đáp án đúng: A
Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn, chúng ta có thể làm gì ngay bây giờ để có lối sống lành mạnh hơn?
A. di chuyển nhiều hơn
B. uống nhiều hơn
C. ngủ nhiều hơn
D. ngồi nhiều hơn
Thông tin: One thing you can do right now to make your lifestyle healthier is to move more.
Dịch nghĩa: Một điều bạn có thể làm ngay bây giờ để có lối sống lành mạnh hơn là di chuyển nhiều hơn.
Dịch bài đọc:
Cụm từ "lối sống lành mạnh" là định nghĩa về cách bạn nên sống nếu muốn có được cơ thể khỏe mạnh nhất có thể - một cơ thể vừa đẹp vừa cảm thấy dễ chịu. Bạn biết những hành vi rõ ràng mô tả một người khỏe mạnh và tự chăm sóc bản thân. Một người khỏe mạnh không hút thuốc, ăn thực phẩm lành mạnh với nhiều trái cây, rau, chất xơ và tất nhiên là tập thể dục thường xuyên. Một người khỏe mạnh cũng biết cách quản lý căng thẳng, ngủ ngon mỗi đêm, không uống rượu quá nhiều, không ngồi quá nhiều, luôn làm mọi việc điều độ. Khi bạn nhìn vào mọi thứ có thể tạo nên một lối sống lành mạnh, bạn có thể thấy tất cả những điều đó khó đến mức nào trong thế giới hiện tại của chúng ta.
Không có thứ gọi là thực phẩm "xấu", nhưng có một số thực phẩm bạn nên cố gắng không dùng thường xuyên. Thức ăn nhanh là loại thức ăn có thể được chuẩn bị và phục vụ một cách nhanh chóng. Nó phổ biến vì thức ăn rẻ, tiện lợi và có hương vị thơm ngon. Vì thức ăn nhanh chứa nhiều natri, chất béo chuyển hóa và cholesterol nên bạn không nên ăn thường xuyên.
Tin tốt là bạn không phải thay đổi mọi thứ cùng một lúc. Trên thực tế, mẹo để sống lành mạnh là thực hiện những thay đổi nhỏ - thực hiện nhiều bước hơn mỗi ngày, thêm trái cây vào ngũ cốc, uống thêm một ly nước hoặc nói không với khẩu phần thứ hai món khoai tây nghiền bơ. Một điều bạn có thể làm ngay bây giờ để có lối sống lành mạnh hơn là di chuyển nhiều hơn.
If she goes home late this evening, I _______.
had cooked
will cook
has cooked
would cook
Đáp án đúng: B
Câu điều kiện loại 1:
- Câu điều kiện loại 1 được dùng để dự đoán những hành động, sự việc, tình huống có thể xảy ra trong tương lai khi đã có một điều kiện nhất định xảy ra trước.
- Cấu trúc: If + S + V(s, es) …, S + will + V.
Dịch nghĩa: Nếu tối nay cô ấy về muộn thì tôi sẽ nấu ăn.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicatethe correct answer to each of the questions.
Lifelong learning is now becoming a must for everyone in the modern world. Many people,however, find it overwhelming as being lifelong learners they will have to keep studying for theirentire life. The following are several strategies to promote lifelong learning.
First, start with a clear purpose. Study something that you will likely have many uses for in the future. Design learning goals that should serve you in your career path, as well as in your personal interests. You will need to think of the learning experience as continuous investment rather than a one-off endeavor.
Second, choose to study something that is really enjoyable for you. You will need to have fun all through the pursuit of knowledge and skills, which will be an endless journey. The 'fun’ part will always keep you motivated, even during the hard times.
Third, lifelong learning is not just about keeping on studying; you will need to think through what you have learned, and find out how to apply it to your work and personal life. Don't read toomuch and use your brain too little. Think more often; meditate on the ideas that you feel might make your work and/or life better.
Those are the key strategies to make sure your lifelong learning is studying smart rather than studying hard. Remember, the lifelong learning movement is unstoppable.
What is the passage mainly about?
How to keep on studying all the time
Education - the preparation for life
Strategies to promote lifelong learning
How to choose something to study
Đáp án đúng: C
Dịch câu hỏi: Ý chính của bài là gì?
A. Làm thế nào để tiếp tục học tập mọi lúc
B. Giáo dục - sự chuẩn bị cho cuộc sống
C. Chiến lược thúc đẩy học tập suốt đời
D. Cách chọn môn học để học
Thông tin:
- Đoạn văn đưa ra ba chiến lược chính để thúc đẩy học tập suốt đời, lần lượt ở đoạn 2, đoạn 3 và đoạn 4.
- Lifelong learning is now becoming a must for everyone in the modern world. Many people,however, find it overwhelming as being lifelong learners they will have to keep studying for theirentire life. The following are several strategies to promote lifelong learning.
Dịch nghĩa: Học tập suốt đời hiện đang trở thành điều bắt buộc đối với mọi người trong thế giới hiện đại. Tuy nhiên, nhiều người cảm thấy choáng ngợp vì là người học suốt đời, họ sẽ phải học suốt đời. Sau đây là một số chiến lược để thúc đẩy học tập suốt đời.
The word “it” in paragraph 1 refers to _______.
modem world
clear purpose
lifelong learning
entire life
Đáp án đúng: C
Dịch câu hỏi: Từ “it” trong đoạn 1 đề cập đến _______.
A. thế giới hiện đại
B. mục đích rõ ràng
C. việc học tập suốt đời
D. cả cuộc đời
Thông tin: Lifelong learning is now becoming a must for everyone in the modern world. Many people,however, find it overwhelming as being lifelong learners they will have to keep studying for theirentire life.
Dịch nghĩa: Học tập suốt đời hiện đang trở thành điều bắt buộc đối với mọi người trong thế giới hiện đại. Tuy nhiên, nhiều người cảm thấy nóchoáng ngợp vì là người học suốt đời, họ sẽ phải học suốt đời.
According to paragraph 2, to become a smart lifelong learner, you should _______.
study anything you like
neglect the learning experience
avoid designing a learning goal
define a specific objective
Đáp án đúng: D
Dịch câu hỏi: Theo đoạn 2, để trở thành một người học suốt đời thông minh, bạn nên _______.
A. học bất cứ điều gì bạn thích
B. bỏ bê việc học tập
C. tránh thiết kế mục tiêu học tập
D. xác định một mục tiêu cụ thể
Thông tin: First, start with a clear purpose.
Dịch nghĩa: Đầu tiên, hãy bắt đầu với một mục đích rõ ràng.
The word “motivated” in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to _______.
inspired
scared
amused
discouraged
Đáp án đúng: A
Dịch câu hỏi: Từ “motivated” trong đoạn 3 có nghĩa GẦN NHẤT với _______.
A. inspired (adj): được truyền cảm hứng, có cảm hứng
B. scared (adj): sợ hãi
C. amused (adj): thích thú
D. discouraged (adj): chán nản
Thông tin: The 'fun’ part will always keep you motivated, even during the hard times
Dịch nghĩa: Phần 'vui vẻ' sẽ luôn giúp bạn có động lực, ngay cả trong những thời điểm khó khăn.
Which of the following is NOT true about strategies for lifelong learning?
We should choose something that we have an interest in
We should motivate ourselves to team effectively
We should apply our knowledge in work and life
We should use our brain in a lot of reading
Đáp án đúng: D
Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây KHÔNG đúng về chiến lược học tập suốt đời?
A. Chúng ta nên chọn thứ gì đó mà chúng ta quan tâm
B. Chúng ta nên động viên bản thân để làm việc nhóm hiệu quả
C. Chúng ta nên áp dụng kiến thức vào công việc và cuộc sống
D. Chúng ta nên sử dụng trí não của mình vào việc đọc nhiều
Thông tin: Don't read toomuch and use your brain too little.
Dịch nghĩa: Đừng đọc quá nhiều và sử dụng bộ não của bạn quá ít.
Dịch bài đọc:
Học tập suốt đời hiện đang trở thành điều bắt buộc đối với mọi người trong thế giới hiện đại. Tuy nhiên, nhiều người cảm thấy choáng ngợp vì là người học suốt đời, họ sẽ phải học suốt đời. Sau đây là một số chiến lược để thúc đẩy học tập suốt đời.
Đầu tiên, hãy bắt đầu với một mục đích rõ ràng. Hãy nghiên cứu thứ gì đó mà bạn có thể sẽ có nhiều ứng dụng trong tương lai. Thiết kế các mục tiêu học tập sẽ phục vụ bạn trên con đường sự nghiệp cũng như lợi ích cá nhân của bạn. Bạn sẽ cần coi trải nghiệm học tập là sự đầu tư liên tục chứ không phải là nỗ lực chỉ một lần.
Thứ hai, hãy chọn học thứ gì đó thực sự thú vị với bạn. Bạn sẽ cần có được niềm vui trong suốt quá trình theo đuổi kiến thức và kỹ năng, đây sẽ là một hành trình bất tận. Phần 'vui vẻ' sẽ luôn giúp bạn có động lực, ngay cả trong những thời điểm khó khăn.
Thứ ba, học tập suốt đời không chỉ là tiếp tục học tập; bạn sẽ cần phải suy nghĩ kỹ về những gì mình đã học và tìm ra cách áp dụng nó vào công việc cũng như cuộc sống cá nhân của mình. Đừng đọc quá nhiều và sử dụng bộ não của bạn quá ít. Hãy suy nghĩ thường xuyên hơn; suy ngẫm về những ý tưởng mà bạn cảm thấy có thể giúp công việc và/hoặc cuộc sống của bạn tốt hơn.
Đó là những chiến lược quan trọng để đảm bảo việc học tập suốt đời của bạn là học tập thông minh thay vì chỉ học tập chăm chỉ. Hãy nhớ rằng, phong trào học tập suốt đời là không thể ngăn cản được.
He doesn’t seem to be happy about our tasks, _______?
don’t they
do they
doesn’t he
does he
Đáp án đúng: D
Mệnh đề chính dùng “doesn’t” phủ định → câu hỏi đuôi khẳng định.
Mệnh đề chính dùng thì hiện tại đơn, chủ ngữ “he” → câu hỏi đuôi dùng “does he”.
Dịch nghĩa: Anh ấy có vẻ không hài lòng với các phần việc của bạn, phải không?
A new textbook _______ by that company next year.
publish
will be published
are publishing
will publish
Đáp án đúng: B
Cấu trúc bị động thì tương lai đơn: S + will + be + V3 + (by O).
Dịch nghĩa: Một cuốn sách giáo khoa mới sẽ được công ty đó xuất bản vào năm tới.
Linh asked how long _______ to wait before the doctor could see her.
does she have
will she have
she would have
would she have
Đáp án đúng: C
Câu gián tiếp với nghi vấn từ “how long”: đổi trật tự câu hỏi thành câu trần thuật và thực hiện lùi thì → she would have.
Dịch nghĩa: Linh hỏi cô phải đợi bao lâu mới được bác sĩ khám.
Maria didn’t go to the concert _______ she didn't have enough money to buy the ticket.
despite
in spite of
because
because of
Đáp án đúng: C
A. despite + N/V-ing: mặc dù
B. in spite of + N/V-ing: mặc dù
C. because + S + V: bởi vì
D. because of + N/V-ing: bởi vì
Sau chỗ trông là mệnh đề, đồng thời xét theo nghĩa của câu → chọn C.
Dịch nghĩa: Maria đã không đến buổi hòa nhạc vì cô ấy không có đủ tiền mua vé.
My grandmother had a strong _______ on my early childhood.
consequence
relation
influence
affect
Đáp án đúng: C
have a strong influence on sb/sth: có ảnh hưởng mạnh mẽ tới ai/cái gì.
Dịch nghĩa: Bà tôi có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tuổi thơ của tôi.
Environmental groups try to stop farmers from using harmful _______ on their crops.
economy
agriculture
investments
chemicals
Đáp án đúng: D
A. economy (n): nền kinh tế
B. agriculture (n): nông nghiệp
C. investments (n): sự đầu tư
D. chemicals (n): các hoá chất
Dịch nghĩa: Các nhóm môi trường cố gắng ngăn chặn nông dân sử dụng hóa chất độc hại trên cây trồng của họ.
I was late for work because my alarm clock did not _______.
go on
look at
look after
go off
Đáp án đúng: D
go off (ph.v): (sử dụng với đồng hồ báo thức) kêu, reo.
Dịch nghĩa: Tôi đi làm muộn vì đồng hồ báo thức không kêu
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that needs correcting.
I wish Ms. Hoa will come here and stay with us next week.
will
wish
stay
here
Đáp án đúng: A
Câu wish ở tương lai được sử dụng để diễn đạt những mong ước của ai đó, hay hành động/ sự việc nào đó sẽ xảy ra trong tương lai.
Cấu trúc khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + V
Sửa: will → would
Dịch nghĩa: Tôi ước gì tuần sau cô Hoa sẽ đến đây và ở lại với chúng tôi.
I travel a long way from my house atmy office every day.
from
travel
at
my
Đáp án đúng: C
from… to…: từ đâu đến đâu
Sửa: at → to
Dịch nghĩa: Tôi đi một quãng đường dài từ nhà đến văn phòng hàng ngày.
Mark the letter A, B, Cor D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the given ones.
“I will come with you as soon as I am ready”, she said to Philip.
She told Philip she would come to see him as soon as she was ready.
She told Philip she would come to see you as soon as she was ready.
She told Philip she will come to see her as soon as I am ready.
She told Philip she will come to see you as soon as she was ready.
Đáp án đúng: A
A. She told Philip she would come to see him as soon as she was ready. (câu trần thuật trong lời nói gián tiếp, thực hiện đổi đại từ “I” thành “she”, tân ngữ “you” thành “him” và lùi thì “will” thành “would”, “am” thành “was”)
B. She told Philip she would come to see you as soon as she was ready. → sai do chưa đổi tân ngữ “you” thành “him”
C. She told Philip she will come to see her as soon as I am ready. → sai do chưa đổi “I” thành “she”, chưa lùi thì “will” thành “would”, “am” thành “was”, chuyển đổi sai tân ngữ “you” thành “her”)
D. She told Philip she will come to see you as soon as she was ready. → sai do chưa đổi tân ngữ “you” thành “him”; chưa lùi thì “will” thành “would”
Dịch nghĩa: “Tôi sẽ đi với bạn ngay khi tôi sẵn sàng,” cô nói với Philip. = Cô nói với Philip rằng cô sẽ đến gặp anh ngay khi cô sẵn sàng.
The dress was so expensive that I couldn’t buy it.
The dress was too expensive for me to buy it.
The dress wasn’t cheap enough for me to buy.
The dress wasn’t expensive enough for me to buy.
The dress was too cheap for me to buy it.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu gốc: Chiếc váy đắt đến mức tôi không thể mua được.
A. Chiếc váy quá đắt để tôi mua nó. (cấu trúc: too + adj + for sb + to V = quá … cho ai đó làm gì)
B. Chiếc váy đó không đủ rẻ để tôi mua. → chưa sát nghĩa
C. Chiếc váy không đủ đắt để tôi mua. → sai nghĩa
D. Chiếc váy quá rẻ để tôi mua nó. → sai nghĩa
Dịch nghĩa: Chiếc váy đắt đến mức tôi không thể mua được. = Chiếc váy quá đắt để tôi mua nó.
She can speak English more fluently than her sister.
Her sister can speak English more fluently than her.
She can speak English as fluently as her sister.
She can speak English less fluently than her sister.
Her sister can’t speak English as fluently as her.
Đáp án đúng: D
Câu gốc: Cô ấy có thể nói tiếng Anh trôi chảy hơn chị gái mình.
A. Chị gái cô ấy có thể nói tiếng Anh trôi chảy hơn cô ấy. → sai nghĩa
B. Cô ấy có thể nói tiếng Anh lưu loát như chị gái cô ấy. → sai nghĩa
C. Cô ấy có thể nói tiếng Anh kém trôi chảy hơn chị gái cô ấy. → sai nghĩa
D. Chị gái cô ấy không thể nói tiếng Anh trôi chảy như cô ấy. (so sánh bằng thể phủ định)
Dịch nghĩa: Cô ấy có thể nói tiếng Anh trôi chảy hơn chị gái mình. = Chị gái của cô ấy không thể nói tiếng Anh trôi chảy như cô ấy.








