Đề thi chính thức vào lớp 10 môn Tiếng Anh năm 2023 - Sở GD&ĐT Tp. HCM có đáp án
Đề thi

Đề thi chính thức vào lớp 10 môn Tiếng Anh năm 2023 - Sở GD&ĐT Tp. HCM có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 955 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word/ phrase/ sentence (A, B, C, or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence.  

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

mentioned

consisted

described

studied

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. mentioned /ˈmen.ʃənd/ (v): đề cập 

B. consisted /kənˈsɪstɪd/ (v): bao gồm 

C. described /dɪˈskraɪbd/ (v): mô tả 

D. studied /ˈstʌd.id/ (v): học tập

Đáp án B có phần gạch chân phát âm là /ɪd/, các đáp án còn lại có phần gạch chân phát âm là /d/.

Đoạn văn

Choose the word (A, B, C, or D) that best fits each space in the following passage. 

  Good evening. Welcome to our Fun Science Program. This week we have received a lot of questions about life on the moon. We have talked to some experts and these are what we have (17) _______ out. There is no water or air on the moon. It is all silent (18) _______ there is no air. Of course there will be no music, no sounds. There are no rivers and no lakes. At night it is very cold. The (19) _______ goes down to 151°C below zero. But during the day it rises to 100°C above zero.

  There are great round holes on the moon. They are called craters. There are more than 30,000 of them. There are also high mountains. The (20) _______ mountains on the moon are about 26,000 feet or 8,000 meters.

  And here is something very interesting for you (21) _______: on the moon you weigh one sixth of what you weigh on the earth. If you weigh 50 kilos, on the moon you will weigh only a little more than 8 kilos. You will be able to jump very high, (22) _______ higher than any high jump Olympic champions. You can take very long steps as well. And... Maybe you won't sleep very well because one day on the moon lasts two weeks. So, is there life on the moon? I'll leave the question for you to answer yourselves in the group discussion.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

We have talked to some experts and these are what we have (17) _______ out.

found

known

brought

learned

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

find out: tìm ra 

Dịch nghĩa: Tuần này chúng tôi đã nhận được rất nhiều câu hỏi về cuộc sống trên mặt trăng. Chúng tôi đã nói chuyện với một số chuyên gia và đây là những gì chúng tôi đã tìm ra.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

It is all silent (18) _______ there is no air.

but

because

though

while

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

because: bởi vì 

but: nhưng 

though: mặc dù 

while: trong khi

Dịch nghĩa: Tất cả đều im lặng vì không có không khí.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The (19) _______ goes down to 151°C below zero. But during the day it rises to 100°C above zero.

temperature

climate

weather

heat

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

temperature (n): nhiệt độ 

climate (n): khí hậu 

weather (n): thời tiết 

heat (n): nhiệt 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The (20) _______ mountains on the moon are about 26,000 feet or 8,000 meters.

strongest

deepest

highest

tallest

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

highest (adj): cao nhất 

strongest (adj): mạnh nhất 

deepest (adj): sâu nhất

tallest (adj): cao nhất 

Dịch nghĩa: Những ngọn núi cao nhất trên mặt trăng cao khoảng 26.000 feet tương đương 8.000 mét.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

And here is something very interesting for you (21) _______: on the moon you weigh one sixth of what you weigh on the earth.

knowing

known

know

to know

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

S + be + adj + (for sb) to V + O: Thật…(cho ai) để làm gì 

Dịch nghĩa: Và đây là một điều rất thú vị mà bạn cần biết: trên mặt trăng, bạn nặng bằng 1/6 cân nặng của bạn trên trái đất.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

You will be able to jump very high, (22) _______ higher than any high jump Olympic champions.

more

only

even

very

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

even: thậm chí 

more: hơn 

only: chỉ 

very: rất 

Dịch nghĩa: Bạn sẽ có thể nhảy rất cao, thậm chí cao hơn bất kỳ nhà vô địch Olympic nhảy cao nào.

Dịch bài đọc: 

Buổi tối vui vẻ. Chào mừng đến với Chương trình Khoa học Thú vị của chúng tôi. Tuần này chúng tôi đã nhận được rất nhiều câu hỏi về cuộc sống trên mặt trăng. Chúng tôi đã nói chuyện với một số chuyên gia và đây là những gì chúng tôi đã tìm ra. Không có nước và không khí trên mặt trăng. Tất cả đều im lặng vì không có không khí. Tất nhiên sẽ không có âm nhạc, không có âm thanh. Không có sông và không có hồ. Vào ban đêm trời rất lạnh. Nhiệt độ giảm xuống -151°C. Nhưng vào ban ngày nhiệt độ tăng lên 100°C.

Có những lỗ tròn lớn trên mặt trăng. Chúng được gọi là miệng núi lửa. Có hơn 30.000 lỗ như vậy. Ngoài ra còn có núi cao. Những ngọn núi cao nhất trên mặt trăng cao khoảng 26.000 feet tương đương 8.000 mét.

Và đây là một điều rất thú vị mà bạn cần biết: trên mặt trăng, bạn nặng bằng 1/6 cân nặng của bạn trên trái đất. Nếu bạn nặng 50kg thì trên mặt trăng bạn sẽ chỉ nặng hơn 8kg một chút. Bạn sẽ có thể nhảy rất cao, thậm chí cao hơn bất kỳ nhà vô địch Olympic nhảy cao nào. Bạn cũng có thể thực hiện các bước rất dài. Và... Có thể bạn sẽ không ngủ ngon vì một ngày trên mặt trăng kéo dài hai tuần. Vậy có sự sống trên mặt trăng không? Tôi sẽ để lại câu hỏi để các bạn tự trả lời trong phần thảo luận nhóm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

village

lighting

litter

river

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. village /ˈvɪl.ɪdʒ/ (n): ngôi làng

B. lighting/ˈlaɪ.tɪŋ/ (n): chớp, sét

C. litter /ˈlɪt.ər/ (n): rác thải 

D. river /ˈrɪv.ər/ (n): con sông 

Đáp án B có phần gạch chân phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân phát âm là /ɪ/.

Đoạn văn

Read the following passage. Decide whether the statements from 23 to 26 are True or False and choose the correct answer (A, B, C, or D) to complete the statements in the questions 27 and 28. 

Of all the holidays, I think the best is Mother's Day. It is very special to a rather big family like mine. I realize how much Mother has done for years, and all the wonderful things she has done for her children. So this year Father, my two sisters and I, the only boy in the family, decided to make Mother's Day a special occasion for our Mother. Father took a holiday from his office; my sisters and I came home from school after lunch. We planned to make it a day just like Christmas. We decorated the house with colorful flowers, candles and a small greeting over the fireplace. Mother usually did so at Christmas by herself. My sisters dressed themselves in their best. Father wore the new tie that Mother had bought for him on his birthday. I was so excited with the idea that I was the person who bought Mother a new silk hat from the money Father had secretly given to me before. We wanted to give Mother a big surprise. We hired a motor car which would take us all for a beautiful drive into the country nearby. Mother rarely had a treat like that. She is busy cooking and cleaning almost all the time. And of course, the country would be so lovely, the driving over miles of greenery in the country would be specially exciting to Mother. Mother deserved them all.

9. Tự luận
1 điểm

This is a family with five members.

Xem đáp án

Đáp án đúng: True 

Dịch nghĩa: Đây là 1 gia đình có 5 thành viên. 

Thông tin: Of all the holidays, I think the best is Mother's Day. It is very special to a rather big family like mine. …So this year Father, my two sisters and I, the only boy in the family, decided to make Mother's Day a special occasion for our Mother. (Trong tất cả các ngày lễ, tôi nghĩ ngày lễ tuyệt nhất là Ngày của Mẹ. …Vì thế năm nay Bố, hai chị gái và tôi, cậu con trai duy nhất trong gia đình, quyết định biến Ngày của Mẹ thành một dịp đặc biệt dành cho Mẹ.)

10. Tự luận
1 điểm

 The children stayed at home from school all day to celebrate Mother's Day.

Xem đáp án

Đáp án đúng: False 

Dịch nghĩa: Bọn trẻ nghỉ học ở nhà cả ngày để kỷ niệm Ngày của Mẹ.

Thông tin: Father took a holiday from his office; my sisters and I came home from school after lunch. (Bố đã nghỉ phép ở văn phòng; hai chị tôi và tôi đi học về sau bữa trưa.)

11. Tự luận
1 điểm

The children always helped their Mother to decorate the house for Christma

Xem đáp án

Đáp án đúng: False 

Dịch nghĩa: Bọn trẻ luôn giúp mẹ trang trí nhà cửa đón Giáng sinh.

Thông tin: We planned to make it a day just like Christmas. We decorated the house with colorful flowers, candles and a small greeting over the fireplace. Mother usually did so at Christmas by herself. (Chúng tôi dự định sẽ biến Ngày của Mẹ thành một ngày giống như Giáng sinh. Chúng tôi trang trí nhà bằng những bông hoa đầy màu sắc, những ngọn nến và một lời chúc nhỏ bên trên lò sưởi. Mẹ thường làm vậy vào dịp Giáng sinh một mình.)

12. Tự luận
1 điểm

The boy in the family was responsible for buying Mother a silk hat as a gift

Xem đáp án

Đáp án đúng: True 

Dịch nghĩa: Cậu bé trong gia đình chịu trách nhiệm mua cho Mẹ 1 chiếc mũ lụa làm quà.

Thông tin: I was so excited with the idea that I was the person who bought Mother a new silk hat from the money Father had secretly given to me before. (Tôi rất phấn khích khi nghĩ rằng mình chính là người đã mua cho mẹ chiếc mũ lụa mới bằng số tiền mà bố đã bí mật đưa cho tôi trước đó.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The passage is about _______.

how the family prepared a Mother's Day

what holiday is the best for the family

how exciting a drive to the country was

when people celebrate Mother's Day

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch câu hỏi: Đoạn văn nói về _______.

A. gia đình đã chuẩn bị Ngày của Mẹ như thế nào 

B. ngày lễ nào là tuyệt nhất cho gia đình

C. chuyến đi về miền quê thật thú vị 

D. khi mọi người kỷ niệm Ngày của Mẹ

Thông tin: Đoạn văn nói về việc Bố, 2 chị gái và 1 cậu bé đang bí mật tổ chức và tạo bất ngờ cho Mẹ vào Ngày của Mẹ. 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The Mother in the story _______.

took a holiday from the office

was dressed in her best on Mother's Day

is very often busy with housework

enjoys driving her children to the country

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch câu hỏi: Người mẹ trong câu chuyện _______.

A. nghỉ phép ở văn phòng 

B. mặc trang phục đẹp nhất vào Ngày của Mẹ

C. thường xuyên bận rộn với công việc nhà 

D. thích chở con cái về quê

Thông tin: We wanted to give Mother a big surprise. We hired a motor car which would take us all for a beautiful drive into the country nearby. Mother rarely had a treat like that. She is busy cooking and cleaning almost all the time. And of course, the country would be so lovely, the driving over miles of greenery in the country would be specially exciting to Mother. Mother deserved them all.

Dịch nghĩa: Chúng tôi muốn dành cho mẹ một bất ngờ lớn. Chúng tôi đã thuê một chiếc xe hơi để làm một chuyến đi tuyệt vời đến vùng nông thôn gần đó. Mẹ hiếm khi được đãi ngộ như vậy. Bà ấy hầu như lúc nào cũng bận nấu ăn và dọn dẹp. Và tất nhiên, vùng quê này sẽ rất đáng yêu, việc lái xe qua hàng dặm cây xanh ở vùng quê sẽ khiến Mẹ cực kì thích thú. Mẹ xứng đáng với tất cả những điều đó.

Dịch bài đọc:

Trong tất cả các ngày lễ, tôi nghĩ ngày lễ tuyệt nhất là Ngày của Mẹ. Nó rất đặc biệt đối với một gia đình khá lớn như gia đình tôi. Tôi nhận ra Mẹ đã làm rất nhiều điều trong nhiều năm và tất cả những điều tuyệt vời Mẹ đã làm cho con cái. Vì thế năm nay Bố, hai chị gái và tôi, cậu con trai duy nhất trong gia đình, quyết định biến Ngày của Mẹ thành một dịp đặc biệt dành cho Mẹ. Bố đã nghỉ phép ở văn phòng; hai chị tôi và tôi đi học về sau bữa trưa. Chúng tôi dự định sẽ biến Ngày của Mẹ thành một ngày giống như Giáng sinh. Chúng tôi trang trí nhà bằng những bông hoa đầy màu sắc, những ngọn nến và một lời chúc nhỏ bên trên lò sưởi. Mẹ thường làm vậy vào dịp Giáng sinh một mình. Các chị của tôi đã tự mặc cho mình những bộ đồ đẹp nhất. Bố đeo chiếc cà vạt mới mà mẹ đã mua cho ông vào ngày sinh nhật. Tôi rất phấn khích khi nghĩ rằng mình chính là người đã mua cho mẹ chiếc mũ lụa mới bằng số tiền mà bố đã bí mật đưa cho tôi trước đó. Chúng tôi muốn dành cho mẹ một bất ngờ lớn. Chúng tôi đã thuê một chiếc xe hơi để làm một chuyến đi tuyệt vời đến vùng nông thôn gần đó. Mẹ hiếm khi được đãi ngộ như vậy. Bà ấy hầu như lúc nào cũng bận nấu ăn và dọn dẹp. Và tất nhiên, vùng quê này sẽ rất đáng yêu, việc lái xe qua hàng dặm cây xanh ở vùng quê sẽ khiến Mẹ cực kì thích thú. Mẹ xứng đáng với tất cả những điều đó.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Which word has a different stress pattern from that of the others?

refresh

intend

excite

eager

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. refresh /rɪˈfreʃ/ (v): làm cho khỏe lại

B. intend /ɪnˈtend/ (v): có ý định 

C. excite /ɪkˈsaɪt/ (v): kích thích, kích động 

D. eager /ˈiː.ɡər/ (adj): háo hức, hăm hở 

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Which word has a different stress pattern from that of the others?

happening

responses

benefit

prisoner

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. happening /ˈhæp.ən.ɪŋ/ (n): sự việc xảy ra  

B. responses /rɪˈspɒnsiz/ (n): câu trả lời, sự đáp lại 

C. benefit /ˈben.ɪ.fɪt/ (n): lợi ích 

D. prisoner /ˈprɪz.ən.ər/ (n): tù nhân 

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Student: “Innovations in technology are very important.”

Teacher: “Sure. They can both save money _______ conserve the Earth's resources.”

as

and

but

or

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

both A and B: cả A lẫn B

Dịch nghĩa: Học sinh: “Những đổi mới trong công nghệ là rất quan trọng.” – Giáo viên: “Chắc chắn rồi. Chúng có thể vừa tiết kiệm tiền vừa bảo tồn tài nguyên của Trái đất.”

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Harry: “When do the Vietnamese celebrate their Independence Day?”

                Lan: “They celebrate it _______ September 2nd .”

in

at

on

of

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

on + ngày tháng 

Dịch nghĩa: Harry: “Người Việt kỷ niệm Ngày Độc Lập vào ngày nào?” - Lan: “Họ tổ chức vào ngày 2 tháng 9.”

19. Trắc nghiệm
1 điểm

David: “Which natural _______ usually occurs in the United States?”

                Nancy: “Tornados quite often strike the nation.”

pollution

disaster

extinction

hurricane

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

natural disaster (n): thảm họa thiên nhiên 

pollution (n): sự ô nhiễm 

extinction (n): sự tuyệt chủng 

hurricane (n): bão 

Dịch nghĩa: David: “Thảm họa thiên nhiên nào thường xảy ra ở Hoa Kỳ?” - Nancy: “Lốc xoáy thường xuyên tấn công quốc gia này.”

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thomas: “What is the weather like in Ho Chi Minh city in summer?”

Tai Nguyen: “It's often hot. The temperatures are normally _______ 29°C and 38°C.”

from

at

between

into

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

between A and B: giữa A và B

Dịch nghĩa: Thomas: “Thời tiết ở thành phố Hồ Chí Minh vào mùa hè thế nào?” - Tài Nguyên: “Trời thường nóng. Nhiệt độ thường từ 29°C đến 38°C.”

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mike: “We're looking for a talented artist for the music program next month.”

Sarah: “My friend Anna, _______ sings folk songs very well, may be suitable.”

who

whom

which

whose

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đại từ quan hệ “who” thay thế danh từ chỉ người, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Đại từ quan hệ “whom” thay thế danh từ chỉ người, làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Đại từ quan hệ “which” thay thế danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ/ tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Đại từ quan hệ “whose” đứng trước N, mang nghĩa sở hữu.

Dịch nghĩa: Mike: “Chúng tôi đang tìm kiếm một nghệ sĩ tài năng cho chương trình âm nhạc vào tháng tới.” - Sarah: “Bạn Anna của tôi, người hát dân ca rất hay, có thể phù hợp.”

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark: “What do you think about your Chemistry teacher?”

Helen: “He's great. He always _______ his students to do their best.”

encourages

sends

lets

makes

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

encourage sb to do sth: khuyến khích/ động viên ai làm gì 

send (v): gửi 

let sb do sth: cho phép ai làm gì 

make sb do sth: bắt ai làm gì 

Dịch nghĩa: Mark: “Bạn nghĩ gì về giáo viên Hóa học của bạn?” - Helen: “Thầy ấy thật tuyệt. Thầy ấy luôn động viên học sinh của mình cố gắng hết sức.”

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dad: “How's Kevin at his new school?”

Mom: “He has no difficulty in making friends and _______ on pretty well.”

get

got

was getting

is getting

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả 1 sự việc đang diễn ra tại thời điểm hiện tại.

Dịch nghĩa: Bố: “Kevin ở trường mới thế nào rồi?” - Mẹ: “Con không gặp khó khăn gì trong việc kết bạn và đang hòa nhập khá tốt.”

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Long: “How do artists get ideas for their works?”

Khoa: “Dreams might be their source of _______.”

convenience

advantage

inspiration

entertainment

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

inspiration (n): cảm hứng 

convenience (n): sự thuận tiện, sự tiện lợi 

advantage (n): lợi ích, mặt lợi 

entertainment (n): giải trí

Dịch nghĩa: Long: “Làm thế nào để nghệ sĩ có được ý tưởng cho tác phẩm của mình?” - Khoa: “Giấc mơ có thể là nguồn cảm hứng của họ.”

25. Trắc nghiệm
1 điểm

David: “_______.”

Daisy: “Still a little worried about it now, to be honest.”

Good luck in the exam!

Have a nice weekend!

Until then, bye bye!

I'll be there!

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. Chúc may mắn trong kỳ thi! 

B. Chúc bạn cuối tuần vui vẻ!

C. Cho đến lúc đó, tạm biệt! 

D. Tôi sẽ ở đó!

Dịch nghĩa: David: “Chúc may mắn trong kỳ thi!” – Daisy: “Thành thật mà nói, bây giờ tôi vẫn còn hơi lo lắng về điều đó.”

26. Trắc nghiệm
1 điểm

 Emma: “I'm sorry, I was stuck in a traffic jam.”

Mark: “_______.”

That's a good idea.

Yes, you're right.

I can't agree with you more.

That's OK. We've just started.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. Đó là một ý tưởng hay. 

B. Vâng, bạn nói đúng.

C. Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.  

D. Không sao đâu. Chúng tôi vừa mới bắt đầu thôi.

Dịch nghĩa: Emma: “Tôi xin lỗi, tôi bị kẹt xe.” – Mark: “Không sao đâu. Chúng tôi vừa mới bắt đầu thôi.”

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Look at the sign or the notice. Choose the best answer (A, B, C, or D) for questions 15 and 16.

What does the sign say?


Media VietJack

You can't use water for free here.

You can't touch the faucet in use.

Don't turn off the water tap.

Don't leave the water tap on after use.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Biển báo nói gì?

A. Bạn không thể sử dụng nước miễn phí ở đây.

B. Bạn không thể chạm vào vòi đang sử dụng.

C. Không tắt vòi nước.

D. Không để vòi nước mở sau khi sử dụng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the notice tell us about?

Media VietJack

Candidates will design their future in 300 words.

Candidates will talk about their city in the future in 5 hours.

Candidates will create their future city within 300 minutes.

Candidates will write about their future city within 300 words.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

CUỘC THI SÁNG TẠO

Giới hạn từ: 300

Chủ đề: Thành phố tương lai của chúng ta

Thông báo cho chúng ta biết điều gì?

A. Thí sinh sẽ thiết kế tương lai của mình trong vòng 300 từ.

B. Thí sinh sẽ nói về thành phố tương lai của họ trong 5 giờ.

C. Thí sinh sẽ tạo ra thành phố tương lai của mình trong vòng 300 phút.

D. Thí sinh sẽ viết về thành phố tương lai của mình trong vòng 300 từ.

29. Tự luận
1 điểm

Use the correct form of the word given in each sentence. 

AI like ChatGPT is believed to be _______ in the search of information. (benefit)

Xem đáp án

Đáp án đúng: beneficial

Sau “to be” là 1 tính từ.

benefit (n): lợi ích 

beneficial (adj): có lợi 

Dịch nghĩa: Trí tuệ nhân tạo như ChatGPT được cho là có ích trong việc tìm kiếm thông tin.

30. Tự luận
1 điểm

Minh Thu, the youngest _______, won the special prize for “Promising Voice”. (contest)

Xem đáp án

Đáp án đúng: contestant

Sau tính từ “youngest” cần 1 danh từ. Ở đây cần 1 danh từ chỉ người do cụm nằm giữa dấu phẩy đang bổ sung nghĩa cho “Minh Thu”.

contest (n): cuộc thi 

contestant (n): thí sinh 

Dịch nghĩa: Minh Thư, thí sinh nhỏ tuổi nhất, đã giành giải đặc biệt “Giọng ca triển vọng”.

31. Tự luận
1 điểm

The earthquake in Turkey destroyed several villages and many people became _______. (home)

Xem đáp án

Đáp án đúng: homeless 

become + adj

home (n): nhà, gia đình 

homeless (adj): vô gia cư

Dịch nghĩa: Trận động đất ở Thổ Nhĩ Kỳ đã phá hủy nhiều ngôi làng và nhiều người mất đi nhà cửa. 

32. Tự luận
1 điểm

_______ all buildings in Sweden have been heated by solar energy. (near)

Xem đáp án

Đáp án đúng: nearly 

Cụm: Nearly all: hầu như tất cả

near (adj): gần 

nearly (adv): hầu như, gần như

Dịch nghĩa: Hầu như tất cả các tòa nhà ở Thụy Điển đều được sưởi ấm bằng năng lượng mặt trời.

33. Tự luận
1 điểm

In _______ we really need to do something about our neighborhood. (conclude)

Xem đáp án

Đáp án đúng: conclusion

Cụm: In conclusion: Tóm lại là 

conclude (v): kết luận 

conclusion (n): phần kết luận 

Dịch nghĩa: Tóm lại là chúng ta thực sự cần phải làm điều gì đó cho khu phố của mình.

34. Tự luận
1 điểm

I spent some time _______ because I just didn't know which website was useful for me. (surf)

Xem đáp án

Đáp án đúng: surfing 

Cấu trúc: spend time doing sth: dành thời gian làm gì 

Dịch nghĩa: Tôi đã dành chút thời gian lướt web vì tôi không biết trang web nào hữu ích cho mình.

35. Tự luận
1 điểm

Rearrange the groups of words in the correct order to make complete sentences.  

Nuclear power/ to our environment/ but also dangerous/ is not only expensive/. //

→ Nuclear power ___________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Nuclear power is not only expensive but also dangerous to our environment.

S + tobe + not only + Adj1 + but also + Adj2: Không những…mà còn…

Dịch nghĩa: Năng lượng hạt nhân không chỉ đắt đỏ mà còn nguy hiểm cho môi trường của chúng ta.

36. Tự luận
1 điểm

 The host band/ a mashup of their hit songs/ started off the concert/ by presenting/. // 

→ The host band ___________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: The host band started off the concert by presenting a mashup of their hit songs.

by + V-ing: bằng cách

Dịch nghĩa: Ban nhạc chủ trì bắt đầu buổi hòa nhạc bằng cách trình bày bản mashup các bài hát nổi tiếng của họ.

37. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it. 

Change the way you learn vocabulary, and you can improve your English.

→ If you _____________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: If you change the way you learn vocabulary, you can improve your English.

Câu điều kiện loại 1 (được sử dụng khi muốn diễn tả một sự việc, hành động nào đó có thể xảy ra ở hoặc trong tương lai thông qua một điều kiện cụ thể):

If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can/may + V-inf + O.

Dịch nghĩa: Hãy thay đổi cách học từ vựng và bạn có thể cải thiện tiếng Anh của mình. = Nếu bạn thay đổi cách học từ vựng, bạn có thể cải thiện tiếng Anh của mình.

38. Tự luận
1 điểm

“Why don't we collect those empty bottles for recycling?” said Robert.

→ Robert suggested that those ___________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Robert suggested that those empty bottles should be collected for recycling.

Why don’t we + V-inf…?: Tại sao chúng ta không…nhỉ? 

= S + suggest(s) + that + S + (should) + V-inf: Ai gợi ý ai nên làm gì 

Câu bị động với động từ khuyết thiếu “should”: should be + V_PII

Dịch nghĩa: “Tại sao chúng ta không thu thập những chai rỗng đó để tái chế nhỉ?” Robert nói. = Robert gợi ý rằng những chai rỗng đó nên được thu gom để tái chế.

39. Tự luận
1 điểm

Because Tom is very lazy, he can't get good marks at school.

→ Tom is very lazy, ______________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Tom is very lazy, that’s why/ so he can’t get good marks at school.

a clause, so/that’s why + a clause: …. vì vậy mà/ đó là lí do tại sao….

Dịch nghĩa: Bởi vì Tom rất lười biếng nên cậu ấy không thể đạt điểm cao ở trường. = Tom rất lười biếng, đó là lý do tại sao/ vì vậy anh ấy không thể đạt điểm cao ở trường.

40. Tự luận
1 điểm

Michael loves to play football after school.

→ Michael is fond _____________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Michael is fond of playing football after school.

love to do sth = be fond of doing sth: thích làm gì

Dịch nghĩa: Michael thích chơi bóng đá sau giờ học.