Đề thi chính thức vào lớp 10 môn Tiếng Anh năm 2023 - Sở GD&ĐT Thanh Hoá có đáp án
50 câu hỏi
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in the same line and write A, B, C, or D on your answer sheet.
planted
lived
stayed
boiled
Đáp án đúng: A
A. planted /ˈplɑːntɪd/ (v): trồng cây
B. lived /lɪvd/ (v): sống
C. stayed /steɪd/ (v): ở lại
D. boiled /bɔɪld/ (v): đun sôi
Phương án A có phần gạch chân đọc là /ɪd/, còn lại đọc là /d/.
Read the following passage and choose the most suitable word from the ones given in the box to fill in each gap. Write the answers on your answer sheet.
from | Therefore | as | different | studying |
Teenagers having exams may feel stressed for (26) _______ reasons. Their future may depend on their exam results. Many of them will probably be afraid that their performances will not be as good (27) _______ their friends' and may feel worried about being compared negatively to them. They may feel so exhausted by the amount of (28) _______ which they need to do. To obtain a good result, they may have to give up many leisure activities such as doing sports and listening to music. Teenagers who suffer (29) _______ exam stress may show a variety of symptoms including loss of appetite, being unable to sleep and a lack of motivation to study. (30) _______, it is important for teachers and parents to watch om for these signs and to be as supportive and encouraging as possible.
Teenagers having exams may feel stressed for (26) _______ reasons.
Đáp án đúng: different
Chỗ trống đứng trước danh từ “reasons” → cần điền tính từ
Dịch nghĩa: Thanh thiếu niên sắp thi có thể cảm thấy căng thẳng vì nhiều lý do khác nhau.
Many of them will probably be afraid that their performances will not be as good (27) _______ their friends'
Đáp án đúng: as
Cấu trúc so sánh ngang bằng dạng phủ định: S + V+ not as + adj/adv + as + N/pronoun
Dịch nghĩa: Nhiều người trong số họ có thể sẽ lo sợ rằng kết quả của mình sẽ không tốt bằng bạn bè và có thể cảm thấy lo lắng khi bị so sánh tiêu cực với họ.
They may feel so exhausted by the amount of (28) _______ which they need to do. To obtain a good result,
Đáp án đúng: studying
the amount of + N không đếm được: số lượng, lượng.
Dịch nghĩa: Họ có thể cảm thấy kiệt sức vì khối lượng học tập mà họ phải làm.
Teenagers who suffer (29) _______ exam stress may show a variety of symptoms including loss of appetite, being unable to sleep and a lack of motivation to study.
Đáp án đúng: from
suffer from sth: mắc phải/bị
Dịch nghĩa: Thanh thiếu niên bị căng thẳng trong kỳ thi có thể biểu hiện nhiều triệu chứng khác nhau bao gồm chán ăn, không thể ngủ và thiếu động lực học tập.
(30) _______, it is important for teachers and parents to watch om for these signs and to be as supportive and encouraging as possible.
Đáp án đúng: Therefore
Therefore, S + V: Do đó,…
Dịch nghĩa: Do đó, điều quan trọng là giáo viên và phụ huynh phải chú ý đến những dấu hiệu này và hỗ trợ, động viên nhiều nhất có thể.
Dịch bài đọc:
Thanh thiếu niên sắp thi có thể cảm thấy căng thẳng vì nhiều lý do khác nhau. Tương lai của họ có thể phụ thuộc vào kết quả kỳ thi của họ. Nhiều người trong số họ có thể sẽ lo sợ rằng kết quả của mình sẽ không tốt bằng bạn bè và có thể cảm thấy lo lắng khi bị so sánh tiêu cực với họ. Họ có thể cảm thấy kiệt sức vì khối lượng học tập mà họ phải làm. Để có được kết quả tốt, họ có thể phải từ bỏ nhiều hoạt động giải trí như chơi thể thao và nghe nhạc. Thanh thiếu niên bị căng thẳng trong kỳ thi có thể biểu hiện nhiều triệu chứng khác nhau bao gồm chán ăn, không thể ngủ và thiếu động lực học tập. Do đó, điều quan trọng là giáo viên và phụ huynh phải chú ý đến những dấu hiệu này và hỗ trợ, động viên nhiều nhất có thể.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in the same line and write A, B, C, or D on your answer sheet.
thank
this
think
three
Đáp án đúng: B
A. thank /θæŋk/ (v): cảm ơn
B. this /ðɪs/ (determiner): cái này
C. think /θɪŋk/ (v): suy nghĩ
D. three /θriː/ (number): số ba
Phương án B có phần gạch chân đọc là /ð/, còn lại đọc là /θ/.
Read the following passage and choose the best answer A, B, C, or D to fill in each gap. Write the answers on your answer sheet.
Fathers used to act as the “breadwinner” of their family, and as the teacher of moral and religious values. (31) _______, those roles are gradually changing.
More and more women are going out to work and (32) _______ money. This increases the budget of the family. Besides, there are various programmes assisting mothers financially. These changes have greatly impacted the role of fathers because they make paternal financial support less essential for (33) _______ families.
With the (34) _______ of financial support reduced, and with a changing concept of a father’s role, modem fathers tend to be more involved in children's caregiving. They are now spending more time and energy on their children.
Researches suggest that fatherly love helps children develop a sense of their place in die world, which helps their social and emotional development. Moreover, children (35) _______ receive more love from their fathers are less likely to have behavioural problems.
Fathers used to act as the “breadwinner” of their family, and as the teacher of moral and religious values. (31) _______, those roles are gradually changing.
Therefore
So
However
Despite
Đáp án đúng: C
A. Therefore, S + V: do đó,…
B. So S + V: vì vậy
C. However, S + V: tuy nhiên,…
D. Despite + N/V-ing: mặc dù
Chỗ trống đứng trước dấu phẩy, đồng thời xét về nghĩa → chọn C.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, những vai trò đó đang dần thay đổi.
More and more women are going out to work and (32) _______ money.
lake
gain
earn
get
Đáp án đúng: C
earn money: kiếm tiền
Dịch nghĩa: Ngày càng có nhiều phụ nữ ra ngoài làm việc và kiếm tiền.
These changes have greatly impacted the role of fathers because they make paternal financial support less essential for (33) _______ families.
each
much
little
many
Đáp án đúng: D
A. each + N số ít: mỗi
B. much + N không đếm được: nhiều
C. little + N không đếm được: ít
D. many + N đếm được số nhiều: nhiều
families là danh từ đếm được số nhiều
Dịch nghĩa: Những thay đổi này đã tác động lớn đến vai trò của người cha vì chúng khiến việc hỗ trợ tài chính của người cha trở nên ít cần thiết hơn đối với nhiều gia đình.
With the (34) _______ of financial support reduced, and with a changing concept of a father’s role, modem fathers tend to be more involved in children's caregiving.
suffering
severity
intensity
burden
Đáp án đúng: D
A. suffering (n): sự đau khổ
B. severity (n): mức độ nghiêm trọng
C. intensity (n): cường độ
D. burden (n): gánh nặng
Dịch nghĩa: Với gánh nặng hỗ trợ tài chính giảm bớt và quan niệm về vai trò của người cha đang thay đổi, những người cha hiện đại có xu hướng tham gia nhiều hơn vào việc chăm sóc con cái.
Moreover, children (35) _______ receive more love from their fathers are less likely to have behavioural problems.
who
which
whom
where
Đáp án đúng: A
Dùng đại từ quan hệ “who” để thay thế cho danh từ chỉ người “children”, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Dịch nghĩa: Hơn nữa, những đứa trẻ nhận được nhiều tình yêu thương từ cha sẽ ít gặp vấn đề về hành vi hơn.
Dịch bài đọc:
Những người cha từng đóng vai trò là “người trụ cột” trong gia đình và là người thầy về các giá trị đạo đức và tôn giáo. Tuy nhiên, những vai trò đó đang dần thay đổi.
Ngày càng có nhiều phụ nữ ra ngoài làm việc và kiếm tiền. Điều này làm tăng ngân sách của gia đình. Ngoài ra, còn có nhiều chương trình hỗ trợ tài chính cho các bà mẹ. Những thay đổi này đã tác động lớn đến vai trò của người cha vì chúng khiến việc hỗ trợ tài chính của người cha trở nên ít cần thiết hơn đối với nhiều gia đình.
Với gánh nặng hỗ trợ tài chính giảm bớt và quan niệm về vai trò của người cha đang thay đổi, những người cha hiện đại có xu hướng tham gia nhiều hơn vào việc chăm sóc con cái. Bây giờ họ dành nhiều thời gian và sức lực hơn cho con cái.
Các nghiên cứu cho thấy tình yêu của người cha giúp trẻ phát triển ý thức về vị trí của mình trong thế giới, điều này giúp chúng phát triển về mặt xã hội và cảm xúc. Hơn nữa, những đứa trẻ nhận được nhiều tình yêu thương từ cha sẽ ít gặp vấn đề về hành vi hơn.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in the same line and write A, B, C, or D on your answer sheet.
five
night
nine
sit
Đáp án đúng: D
A. five /faɪv/ (number): số năm
B. night /naɪt/ (n): đêm
C. nine /naɪn/ (number): số chín
D. sit /sɪt/ (v): ngồi
Phương án D có phần gạch chân đọc là /ɪ/, còn lại đọc là /aɪ/.
Read the following passage and answer the questions by choosing the best answer A, B, C, or D. Write the answers on your answer sheet.
The environment is the natural world that surrounds us, consisting of the air we breathe, the water we drink, the land we live on, and the ecosystems that support life. It is essential for the well-being of all living beings on Earth.
One of the issues concerning the environment is climate change. Human activities, such as burning fossil fuels and deforestation, contribute to the release of greenhouse gases, leading to global warming and the change of ecosystems. Climate change has serious consequences, including extreme weather events, sea-level rise, and the loss of biodiversity. Another important aspect of the environment is pollution. Industrial activities, and the use of harmful chemicals contaminate the air, water, and soil. Pollution has negative effects on human health, wildlife, and the overall balance of ecosystems.
Preserving and protecting the environment requires collective actions. Conservation efforts, such as sustainable resource management and afforestation, play a crucial role in reducing environmental damage. Besides, individual actions, such as reducing waste, and adopting eco-friendly practices, contribute to a more sustainable future. It is essential to raise awareness and educate the public about environmental issues. By this way, individuals can make informed choices and take steps to minimize their ecological footprint.
Which of the following can be the best title for the passage?
The Importance of Environmental Preservation
Pollution and Its Impact on the Environment
Climate Change: A Global Crisis
Raising Awareness for a Sustainable Future
Đáp án đúng: B
Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây có thể là tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn?
A. Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường
B. Ô nhiễm và tác động của nó đến môi trường
C. Biến đổi khí hậu: Một cuộc khủng hoảng toàn cầu
D. Nâng cao nhận thức vì một tương lai bền vững
Thông tin: Đoạn văn nói về ô nhiễm và tác động của nó đến môi trường, cùng cách để giữ gìn và bảo vệ môi trường.
The word “It” in the first paragraph refers to _______.
the air
the environment
life
the land
Đáp án đúng: B
Dịch câu hỏi: Từ “It” trong đoạn đầu tiên đề cập đến _______.
A. không khí
B. môi trường
C. cuộc sống
D. đất
Thông tin: The environment is the natural world that surrounds US, consisting of the air we breathe, the water we drink, the land we live on, and the ecosystems that support life. It is essential for the well-being of all living beings on Earth.
Dịch nghĩa: Môi trường là thế giới tự nhiên bao quanh chúng ta, bao gồm không khí chúng ta hít thở, nước chúng ta uống, vùng đất chúng ta sinh sống và các hệ sinh thái hỗ trợ sự sống. Nó rất cần thiết cho sự thịnh vượng của mọi sinh vật trên Trái đất.
According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as the consequences of climate change?
extreme weather events
sea-level rise
reducing temperature
the loss of biodiversity
Đáp án đúng: C
Dịch câu hỏi: Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập là hậu quả của biến đổi khí hậu?
A. hiện tượng thời tiết cực đoan
B. mực nước biển dâng
C. giảm nhiệt độ
D. mất đa dạng sinh học
Thông tin: Climate change has serious consequences, including extreme weather events, sea-level rise, and the loss of biodiversity.
Dịch nghĩa: Biến đổi khí hậu gây ra những hậu quả nghiêm trọng, bao gồm các hiện tượng thời tiết cực đoan, mực nước biển dâng và mất đa dạng sinh học.
The word “contaminate” is closest in meaning to _______.
protect
pollute
destroy
improve
Đáp án đúng: B
Dịch câu hỏi: Từ “contaminate” gần nghĩa nhất với _______.
A. protect (v): bảo vệ
B. pollute (v): làm ô nhiễm
C. destroy (v): tiêu diệt
D. improve (v): cải thiện
Thông tin: Industrial activities, and the use of harmful chemicals contaminate the air, water, and soil.
Dịch nghĩa: Các hoạt động công nghiệp và việc sử dụng các hóa chất độc hại làm ô nhiễm không khí, nước và đất.
According to the passage, pollution _______.
contaminates the environment
does not affect the air
has no effect on human health
does not change ecosystems
Đáp án đúng: A
Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn, ô nhiễm _______.
A. làm ô nhiễm môi trường
B. không ảnh hưởng đến không khí
C. không có tác dụng gì đối với sức khỏe con người
D. không làm thay đổi hệ sinh thái
Thông tin: Another important aspect of the environment is pollution. Industrial activities, and the use of harmful chemicals contaminate the air, water, and soil. Pollution has negative effects on human health, wildlife, and the overall balance of ecosystems.
Dịch nghĩa: Một khía cạnh quan trọng khác của môi trường là ô nhiễm. Các hoạt động công nghiệp và việc sử dụng các hóa chất độc hại làm ô nhiễm không khí, nước và đất. Ô nhiễm có tác động tiêu cực đến sức khỏe con người, động vật hoang dã và sự cân bằng tổng thể của hệ sinh thái.
Dịch bài đọc:
Môi trường là thế giới tự nhiên bao quanh chúng ta, bao gồm không khí chúng ta hít thở, nước chúng ta uống, vùng đất chúng ta sinh sống và các hệ sinh thái hỗ trợ sự sống. Nó rất cần thiết cho sự thịnh vượng của mọi sinh vật trên Trái đất.
Một trong những vấn đề liên quan đến môi trường là biến đổi khí hậu. Các hoạt động của con người, như đốt nhiên liệu hóa thạch và phá rừng, góp phần giải phóng khí nhà kính, dẫn đến hiện tượng nóng lên toàn cầu và thay đổi hệ sinh thái. Biến đổi khí hậu gây ra những hậu quả nghiêm trọng, bao gồm các hiện tượng thời tiết cực đoan, mực nước biển dâng và mất đa dạng sinh học. Một khía cạnh quan trọng khác của môi trường là ô nhiễm. Các hoạt động công nghiệp và việc sử dụng các hóa chất độc hại làm ô nhiễm không khí, nước và đất. Ô nhiễm có tác động tiêu cực đến sức khỏe con người, động vật hoang dã và sự cân bằng tổng thể của hệ sinh thái.
Việc giữ gìn và bảo vệ môi trường đòi hỏi phải có hành động tập thể. Những nỗ lực bảo tồn, chẳng hạn như quản lý tài nguyên bền vững và trồng rừng, đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm thiệt hại về môi trường. Bên cạnh đó, những hành động cá nhân như giảm rác thải và áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường sẽ góp phần tạo nên một tương lai bền vững hơn. Việc nâng cao nhận thức và giáo dục cộng đồng về các vấn đề môi trường là điều cần thiết. Bằng cách này, các cá nhân có thể đưa ra những lựa chọn sáng suốt và thực hiện các bước để giảm thiểu dấu chân sinh thái của mình.
Choose the word whose stress pattern is different from that of the others in the same line and write A, B, C, or D on your answer sheet.
teacher
invite
future
funny
Đáp án đúng: B
A. teacher /ˈtiːtʃə(r)/ (n): giáo viên
B. invite /ɪnˈvaɪt/ (v): mời
C. future /ˈfjuːtʃə(r)/ (n): tương lai
D. funny /ˈfʌni/ (adj): hài hước
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Choose the word whose stress pattern is different from that of the others in the same line and write A, B, C, or D on your answer sheet.
family
solution
symbolic
attractive
Đáp án đúng: A
A. family /ˈfæməli/ (n): gia đình
B. solution /səˈluːʃn/ (n): giải pháp
C. symbolic /sɪmˈbɒlɪk/ (adj): mang tính tượng trưng
D. attractive /əˈtræktɪv/ (adj): hấp dẫn
Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Supply the correct form of the verbs in brackets. Write the answers on your answer sheet.
I usually (read) _______ newspapers in the morning.
Đáp án đúng: read
usually (adv): trạng từ chỉ tần suất thường xuyên → dấu hiệu thì hiện tại đơn.
Dịch nghĩa: Tôi thường đọc báo vào buổi sáng.
They (talk) _______ about sports last night.
Đáp án đúng: talked
“last night”: tối qua → dấu hiệu thì quá khứ đơn.
Dịch nghĩa: Họ đã nói chuyện về thể thao tối qua.
He (wait) _______ for his girlfriend at the airport since 2 p.m.
Đáp án đúng: has waited
since 2 p.m: từ 2 giờ chiều → dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành.
Dịch nghĩa: Anh ấy đã đợi bạn gái ở sân bay từ 2 giờ chiều.
Mr. Hai doesn’t enjoy (watch) _______ action films.
Đáp án đúng: watching
enjoy + V-ing: yêu thích điều gì
Dịch nghĩa: Anh Hải không thích xem phim hành động.
This test (do) _______ more carefully, you would get better mark.
Đáp án đúng: Were this test to do
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were S + to V/ Were S, S + would/could/might + V.
Dịch nghĩa: Nếu bài kiểm tra này được thực hiện cẩn thận hơn, bạn sẽ đạt điểm cao hơn.
Supply the correct form of the words in capital. Write the answers on your answer sheet.
Earthquakes, volcanoes and typhoons are _______ disasters. (NATURE)
Đáp án đúng: natural
Chỗ trống đứng trước danh từ “disasters” (thảm hoạ), bổ sung nghĩa cho danh từ này → cần điền tính từ.
nature (n): tự nhiên
natural (adj): tự nhiên
Dịch nghĩa: Động đất, núi lửa và bão là những thảm họa tự nhiên.
The idea of “Go Green” is _______ supported by teenagers. (WIDE)
Đáp án đúng: widely
Chỗ trống đứng sau to be “is” và trước quá khứ phân từ “supported” (được ủng hộ) → cần điền trạng từ.
wide (adj): rộng rãi
widely (adv): một cách rộng rãi
Dịch nghĩa: Ý tưởng “Go Green” (Sống xanh) được đông đảo thanh thiếu niên ủng hộ.
The locals didn’t _______ to build a factory in this area. (AGREEMENT)
Đáp án đúng: agree
Chỗ trống đứng sau trợ động từ “didn’t” → cần điền động từ nguyên thể.
agreement (n): sự đồng ý
agree (v): đồng ý
Dịch nghĩa: Người dân địa phương không đồng ý xây dựng nhà máy ở khu vực này.
Nutritionists consider junk foods as _______ and harmful. (HEALTH)
Đáp án đúng: unhealthy
Những từ/cụm từ có cùng chức năng và cùng vị trí trong câu, được nối với nhau bởi các liên từ thì phải cùng dạng/thì.
______ and harmful → liên từ “and” nối các từ đồng loại → cần điền tính từ.
health (n): sức khoẻ
unhealthy (adj): không lành mạnh
Dịch nghĩa: Các nhà dinh dưỡng coi thức ăn rỗng là không lành mạnh và có hại.
Many people cannot even afford basic _______ such as food and clothing. (NEED)
Đáp án đúng: necessities
Chỗ trống đứng sau tính từ “basic” (cơ bản) → cần điền danh từ, ở đây cụ thể là danh từ đếm được số nhiều.
need (v): cần
necessity (n): thứ thiết yếu → necessities (n): những thứ thiết yếu
Dịch nghĩa: Nhiều người thậm chí không đủ khả năng chi trả cho những thứ thiết yếu cơ bản như thực phẩm và quần áo.
Choose the word or phrase that best fits the gap in each of the following sentences. Write A, B, C, or D on your answer sheet.
The Browns often go to _______ cinema at weekends.
an
a
the
x
Đáp án đúng: C
go to the cinema: đi xem phim
Dịch nghĩa: Gia đình Browns thường đi xem phim vào cuối tuần.
Valentine’s Day is celebrated _______ 14th February.
in
on
from
by
Đáp án đúng: B
Giới từ ON: thường được sử dụng khi nói tới thứ trong tuần, ngày kèm tháng, ngày tháng năm và các ngày cụ thể.
Dịch nghĩa: Ngày lễ tình nhân được tổ chức vào ngày 14 tháng 2.
He is interested in listening to "Cooking For You" by Den Vau, _______?
isn’t be
is he
doesn’t he
does he
Đáp án đúng: A
Mệnh đề chính khẳng định → câu hỏi đuôi phủ định
Mệnh đề chính sử dụng thì hiện tại đơn, chủ ngữ “he”
→ câu hỏi đuôi dùng “isn’t he”
Dịch nghĩa: Anh ấy thích nghe "Nấu ăn cho em" của Đen Vâu phải không?
Life in the city is _______ than that in the countryside.
as convenient
more convenient
most convenient
so convenient
Đáp án đúng: B
convenient là tính từ dài.
so sánh hơn đối với tính từ dài: S + V + more + adj + than + N/pronoun.
Dịch nghĩa: Cuộc sống ở thành phố thuận tiện hơn ở nông thôn.
The children came to class late _______ it rained heavily.
in spite of
although
because
because of
Đáp án đúng: C
A. in spite of+ N/V-ing: mặc dù
B. although + S + V: mặc dù
C. because + S + V: bởi vì
D. because of + N/V-ing: bởi vì
Sau chỗ trống là một mệnh đề, đồng thời xét về nghĩa → chọn C.
Dịch nghĩa: Các em đến lớp muộn vì trời mưa to.
The 6.30 bus, _______ I often take to school, was late today.
that
who
whom
which
Đáp án đúng: D
Dùng đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ sự vật, sự việc “The 6.30 bus”, đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. “That” không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.
Dịch nghĩa: Chuyến xe buýt lúc 6h30 mà tôi thường bắt để đi học hôm nay lại bị trễ.
Alex is talking to Tim.
- Alex: “I have bought you a toy. Happy birthday to you!”
- Tim: “_______”
The same to you!
Have a nice day!
What a lovely toy! Thanks.
What a pity!
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Alex đang nói chuyện với Tim.
- Alex: “Tôi đã mua cho bạn một món đồ chơi. Chúc bạn sinh nhật vui vẻ!”
- Tim: “_______”
A. Bạn cũng vậy!
B. Chúc một ngày tốt lành!
C. Thật là một món đồ chơi đáng yêu! Cảm ơn.
D. Thật đáng tiếc!
These traditional stories have been _______ from parents to children over many generations.
passed down
found out
looked up
got over
Đáp án đúng: A
A. passed down: được truyền lại
B. found out: được phát hiện ra
C. looked up: được tìm kiếm
D. got over: được vượt qua
Dịch nghĩa: Những câu chuyện truyền thống này đã được cha mẹ truyền lại cho con cái qua nhiều thế hệ.
The government must _______ measures to preserve our man-made wonders.
do
take
get
make
Đáp án đúng: B
take measures: thực hiện các biện pháp.
Dịch nghĩa: Chính phủ phải thực hiện các biện pháp để bảo tồn những kỳ quan nhân tạo của chúng ta.
Giving lucky money to the young at Tet is a common _______ in many Asian countries.
practice
behaviour
tradition
habit
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
common pratice: thông lệ
Dịch nghĩa: Tặng lì xì cho trẻ em vào dịp Tết là thông lệ ở nhiều nước châu Á.
Emily is fond of doing yoga.
→ Emily likes ________________________________.
Đáp án đúng: Emily likes doing yoga.
like + N/V-ing = be fond of N/V-ing
Dịch nghĩa: Emily thích tập yoga. = Emily thích tập yoga.
Jack passed the exam because he studied so hard.
→ Because of ______________________________________.
Đáp án đúng: Because of studying so hard, Jack passed the exam.
Because of + N/V-ing, S + V: bởi vì…, …
Dịch nghĩa: Jack đã vượt qua kỳ thi vì anh ấy học rất chăm chỉ. = Vì học tập chăm chỉ nên Jack đã vượt qua kỳ thi.
It’s a pity that you can’t come to my party on Sunday.
→ I wish you ___________________________________.
Đáp án đúng: I wish you could come to my party on Sunday.
"Wish" có thể diễn đạt một mong muốn hoặc ước vọng cho tương lai, mặc dù tình huống đó có thể không xảy ra: wish + S + would/could + V
Dịch nghĩa: Thật tiếc khi bạn không thể đến bữa tiệc của tôi vào Chủ nhật. = Tôi ước gì bạn có thể đến dự bữa tiệc của tôi vào Chủ nhật.
“Let's eat out tomorrow.” said Jenny.
→ Jenny suggested _______________________________.
Đáp án đúng: Jenny suggested eating out the following day.
Cấu trúc suggest + V-ing: đề nghị làm gì đó.
Dịch nghĩa: “Ngày mai chúng ta đi ăn nhé.” Jenny nói. = Jenny đề nghị đi ăn ngoài vào ngày hôm sau.
People say that the Chinese discovered acupuncture thousands of years ago.
→ Acupuncture is ________________________________.
Đáp án đúng: Acupuncture is said to have been discovered by the Chinese thousands of years ago.
Câu bị động không ngôi:
- People (They, someone) + say (said) + that + S + V + O → S + to be said that + to-V/to have V3 + O.
- Hành động trong mệnh đề that xảy ra trước hành động trong mệnh đề chính → sử dụng “to have V3”
Dịch nghĩa: Người ta nói rằng người Trung Quốc đã khám phá ra thuật châm cứu từ hàng nghìn năm trước. = Châm cứu được cho là đã được người Trung Quốc phát hiện ra từ hàng ngàn năm trước.
Rewrite each of the following sentences using the given words so that it keeps the same meaning. Do not change the form of the words given.
They started playing chess 2 hours ago. (HAVE)
→ They ______________________________________.
Đáp án đúng: They have played chess for 2 hours.
Cấu trúc: S + have/has + V3 + for + khoảng thời gian = S + began/started + to V/V-ing + thời điểm trong quá khứ
Dịch nghĩa: Họ bắt đầu chơi cờ cách đây 2 giờ. = Họ đã chơi cờ được 2 giờ.
Ms. Nga is a nurse. She lives on the second floor. (WHO)
→ Ms. Nga ____________________________________.
Đáp án đúng: Ms. Nga, who lives on the second floor, is a nurse.
Sử dụng đại từ quan hệ “who” để thay thế cho đối tượng con người là Ms Nga, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Dịch nghĩa: Cô Nga là y tá. Cô ấy sống ở tầng hai. = Cô Nga sống ở tầng 2 là y tá.
The news was so bad that the lady got fainted. (SUCH)
→ It __________________________________________.
Đáp án đúng: It was such bad news that the lady got fainted.
Cấu trúc: S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V = quá … đến nỗi/đến mức
Dịch nghĩa: Tin dữ đến nỗi người phụ nữ bị ngất xỉu. = Đó là một tin xấu đến nỗi người phụ nữ đã ngất đi.
The manager complimented Linda on her work. (PAID)
→ The manager _________________________________.
Đáp án đúng: The manager paid Linda a compliment on her work.
pay sbd a compliment on sth: khen ai đó về điều gì
Dịch nghĩa: Người quản lý khen ngợi Linda về công việc của cô ấy. = Người quản lý đã khen ngợi Linda về công việc của cô ấy.
Ha sings the best in her group, doesn’t she? (ARE)
→ No one _____________________________________.
Đáp án đúng: No one in Ha’s group is better at singing than her, are they?
- Khi mệnh đề có chủ ngữ là những đại từ bất định như EVERYONE, EVERYBODY, ANYBODY, ANYONE, NO ONE… thì câu hỏi đuôi dạng đặc biệt có chủ ngữ là “They”.
- Đối với câu có chủ ngữ là NOBODY, NO ONE được xem như câu tường thuật phủ định nên câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
- Từ gợi ý là “are” được dùng trong câu hỏi đuôi, do đó động từ ở mệnh đề chính cần là “is”
- Hà hát hay nhất trong nhóm → Không ai trong nhóm hát hay hơn → sử dụng so sánh hơn.
Dịch nghĩa: Hà hát hay nhất nhóm phải không? = Không ai trong nhóm Hà hát hay hơn cô ấy phải không?








