Đề thi chính thức vào lớp 10 môn Tiếng Anh năm 2023 - Sở GD&ĐT Quảng Ninh có đáp án
Đề thi

Đề thi chính thức vào lớp 10 môn Tiếng Anh năm 2023 - Sở GD&ĐT Quảng Ninh có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 968 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

booked

passed

needed

watched

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. booked /bʊkt/ (v): đặt (vé, phòng,…)

B. passed /pɑːst/ (v): vượt qua

C. needed /ˈniː.dɪd/ (v): cần

D. watched /wɒtʃt/ (v): xem 

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ɪd/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /t/.

Đoạn văn

Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

It is a good idea to start your homework early. If you can do it before your evening meal, you will have more time later to do things (26) _______ you enjoy, like talking on (27) _______ phone. It is also better to do homework as soon as possible after the teacher has given it to you. Then, if the homework is (28) _______ and you need time to think about it, you will still have time to do it. Always turn off your mobile phone and the television (29) _______ you are doing homework. You will work a lot faster without them. Make sure you have a quiet place to work, with enough light and a (30) _______ chair.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

If you can do it before your evening meal, you will have more time later to do things (26) _______ you enjoy,

who

whom

whose

that

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đại từ quan hệ “that” thay thế cho danh từ chỉ người/vật và đóng vai trò làm tân/chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định.

Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Đại từ quan hệ “whom” thay thế cho danh từ chỉ người và đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Đại từ quan hệ “whose” đứng trước 1 danh từ, mang nghĩa sở hữu.

Dịch nghĩa: Nếu bạn có thể làm nó trước bữa tối, bạn sẽ có nhiều thời gian hơn để làm những việc bạn thích, chẳng hạn như nói chuyện điện thoại.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

like talking on (27) _______ phone.

a

an

the

X

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cụm: talk on the phone: nói chuyện điện thoại 

Dịch nghĩa: Nếu bạn có thể làm nó trước bữa tối, bạn sẽ có nhiều thời gian hơn để làm những việc bạn thích, chẳng hạn như nói chuyện điện thoại.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Then, if the homework is (28) _______ and you need time to think about it, you will still have time to do it.

difficult

difficulty

difficultly

difficulties

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Sau “to be” cần 1 tính từ.

difficult (adj): khó, khó khăn 

difficulty (n): khó khăn 

difficultly (adv): khó khăn 

difficulties (n): những khó khăn 

Dịch nghĩa: Khi đó, nếu bài tập khó và bạn cần thời gian để suy nghĩ thì bạn vẫn còn thời gian để làm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Always turn off your mobile phone and the television (29) _______ you are doing homework.

or

when

until

although

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

when: khi 

or: hoặc 

until: cho tới khi

although: mặc dù 

Dịch nghĩa: Luôn tắt điện thoại di động và tivi khi đang làm bài tập về nhà.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

You will work a lot faster without them. Make sure you have a quiet place to work, with enough light and a (30) _______ chair.

responsible

believable

comfortable

sensible

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

comfortable (adj): thoải mái

responsible (adj): chịu trách nhiệm 

believable (adj): đáng tin cậy

sensible (adj): hợp lí 

Dịch nghĩa: Hãy chắc chắn rằng bạn có một nơi học tập yên tĩnh, có đủ ánh sáng và một chiếc ghế thoải mái.

Dịch bài đọc:

Bắt đầu làm bài tập về nhà sớm là một ý tưởng hay. Nếu bạn có thể làm nó trước bữa tối, bạn sẽ có nhiều thời gian hơn để làm những việc bạn thích, chẳng hạn như nói chuyện điện thoại. Tốt hơn hết bạn nên làm bài tập về nhà càng sớm càng tốt sau khi giáo viên giao bài tập cho bạn. Khi đó, nếu bài tập khó và bạn cần thời gian để suy nghĩ thì bạn vẫn còn thời gian để làm. Luôn tắt điện thoại di động và tivi khi đang làm bài tập về nhà. Bạn sẽ làm nhanh hơn rất nhiều nếu không có chúng. Hãy chắc chắn rằng bạn có một nơi học tập yên tĩnh, có đủ ánh sáng và một chiếc ghế thoải mái.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

fun

use

cup

sun

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. fun /fʌn/ (n): niềm vui

B. use /juːz/ (v): sử dụng

C. cup /kʌp/ (n): cốc

D. sun /sʌn/ (n): mặt trời

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /juː/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ʌ/.

Đoạn văn

Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

If you enjoy water sports, Hawaii is the place for you. You can go swimming all year round in the warm water. You can also try some other water sports that are especially popular in Hawaii: surfing, snorkeling and scuba diving.

Surfing is a sport which started in Hawaii many years ago. In the native Hawaiian language, it means” to slick on a wave”. If you want to try surfing, you need to be a good swimmer with an excellent sense of balance. 

Scuba diving and snorkeling are 2 ways to get a close look at the beauty lying below the surface of the ocean. The waters of the Hawaiian Islands are clean, clear and warm. They contain hundreds of kinds of colourful fish. Scuba diving allows you to see the most interesting undersea sights. “Scuba” means equipment for breathing and swimming underwater. If you are adventurous, you might try snorkeling instead of scuba diving. Less equipment is needed, just a face mask, a breathing tube (snorkel) and flippers for your feet. It only takes a few minutes to learn how to snorkel.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

This passage is about _______.

swimming in Hawaii

surfing in Hawaii

scuba diving in Hawaii

water sports in Hawaii.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch câu hỏi: Đoạn văn này nói về _______.

A. bơi lội ở Hawaii 

B. lướt sóng ở Hawaii

C. lặn bằng bình dưỡng khí ở Hawaii 

D. các môn thể thao dưới nước ở Hawaii.

Thông tin: If you enjoy water sports, Hawaii is the place for you. You can go swimming all year round in the warm water. You can also try some other water sports that are especially popular in Hawaii: surfing, snorkeling and scuba diving.

Dịch nghĩa: Nếu bạn thích các môn thể thao dưới nước, Hawaii là nơi dành cho bạn. Bạn có thể đi bơi quanh năm trong làn nước ấm áp. Bạn cũng có thể thử một số môn thể thao dưới nước khác đặc biệt phổ biến ở Hawaii: lướt sóng, lặn bằng ống thở và lặn bằng bình dưỡng khí.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from the passage that _______.

all water sports in Hawaii are expensive

you need to take a course for all water sports in Hawaii

swimming in Hawaii is dangerous

it is easy to find a way to enjoy water sports in Hawaii

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch câu hỏi: Từ đoạn văn có thể suy ra rằng _______.

A. tất cả các môn thể thao dưới nước ở Hawaii đều đắt đỏ

B. bạn cần tham gia một khóa học về tất cả các môn thể thao dưới nước ở Hawaii

C. bơi lội ở Hawaii rất nguy hiểm

D. dễ dàng tìm được cách chơi các môn thể thao dưới nước ở Hawaii

Thông tin: 

- If you want to try surfing, you need to be a good swimmer with an excellent sense of balance. 

- If you are adventurous, you might try snorkeling instead of scuba diving. Less equipment is needed, just a face mask, a breathing tube (snorkel) and flippers for your feet. It only takes a few minutes to learn how to snorkel.

Dịch nghĩa: 

- Nếu muốn thử lướt sóng, bạn cần phải là người bơi giỏi và có khả năng giữ thăng bằng tuyệt vời.

- Nếu thích phiêu lưu, bạn có thể thử lặn bằng ống thở thay vì lặn bằng bình dưỡng khí. Bộ môn này cần ít thiết bị hơn, chỉ cần mặt nạ, ống thở và chân chèo. Chỉ mất vài phút để học cách lặn với ống thở.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, surfing ______.

very dangerous

began in Hawaii many years ago

requires expensive equipment

does not require a sense of balance

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn, lướt sóng _______.

A. rất nguy hiểm 

B. bắt đầu ở Hawaii từ nhiều năm trước

C. đòi hỏi có thiết bị đắt tiền 

D. không yêu cầu khả năng giữ cân bằng

Thông tin: Surfing is a sport which started in Hawaii many years ago. In the native Hawaiian language, it means” to slick on a wave”. If you want to try surfing, you need to be a good swimmer with an excellent sense of balance.

Dịch nghĩa: Lướt sóng là môn thể thao bắt đầu ở Hawaii từ nhiều năm trước. Trong tiếng Hawaii bản địa, nó có nghĩa là “trượt trên sóng”. Nếu muốn thử lướt sóng, bạn cần phải là người bơi giỏi và có khả năng giữ thăng bằng tuyệt vời.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The waters of the Hawaii Islands are _______.

often quite cold

clean, clear and warm

usually very dark

full of dangerous fish

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch câu hỏi: Vùng biển của quần đảo Hawaii _______.

A. thường khá lạnh 

B. sạch, trong và ấm 

C. thường rất đục 

D. đầy cá nguy hiểm

Thông tin: The waters of the Hawaiian Islands are clean, clear and warm. They contain hundreds of kinds of colourful fish.

Dịch nghĩa: Nước của quần đảo Hawaii sạch, trong và ấm. Nơi đây chứa hàng trăm loại cá đầy màu sắc.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following equipment is needed for snorkeling EXCEPT _______.

surfboard

a face mask

flippers

a breathing tube

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch câu hỏi: Để lặn bằng ống thở cần có tất cả các thiết bị sau đây NGOẠI TRỪ _______.

A. ván lướt sóng 

B. mặt nạ 

C. chân chèo 

D. ống thở

​Thông tin: If you are adventurous, you might try snorkeling instead of scuba diving. Less equipment is needed, just a face mask, a breathing tube (snorkel) and flippers for your feet. It only takes a few minutes to learn how to snorkel.

Dịch nghĩa: Nếu thích phiêu lưu, bạn có thể thử lặn bằng ống thở thay vì lặn bằng bình dưỡng khí. Bộ môn này cần ít thiết bị hơn, chỉ cần mặt nạ, ống thở và chân chèo. Chỉ mất vài phút để học cách lặn với ống thở.

Dịch bài đọc:

Nếu bạn thích các môn thể thao dưới nước, Hawaii là nơi dành cho bạn. Bạn có thể đi bơi quanh năm trong làn nước ấm áp. Bạn cũng có thể thử một số môn thể thao dưới nước khác đặc biệt phổ biến ở Hawaii: lướt sóng, lặn bằng ống thở và lặn bằng bình dưỡng khí.

Lướt sóng là môn thể thao bắt đầu ở Hawaii từ nhiều năm trước. Trong tiếng Hawaii bản địa, nó có nghĩa là “trượt trên sóng”. Nếu muốn thử lướt sóng, bạn cần phải là người bơi giỏi và có khả năng giữ thăng bằng tuyệt vời.

Lặn bằng bình dưỡng khí và lặn bằng ống thở là 2 cách để có thể nhìn cận cảnh vẻ đẹp nằm dưới bề mặt của đại dương. Nước của quần đảo Hawaii sạch, trong và ấm. Nơi đây chứa hàng trăm loại cá đầy màu sắc. Lặn bằng bình dưỡng khí cho phép bạn ngắm nhìn những cảnh đẹp thú vị nhất dưới đáy biển. “Scuba” có nghĩa là thiết bị thở và bơi dưới nước. Nếu thích phiêu lưu, bạn có thể thử lặn bằng ống thở thay vì lặn bằng bình dưỡng khí. Bộ môn này cần ít thiết bị hơn, chỉ cần mặt nạ, ống thở và chân chèo. Chỉ mất vài phút để học cách lặn với ống thở.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

famous

lucky

agree

heavy

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. famous /ˈfeɪ.məs/ (adj): nổi tiếng

B. lucky /ˈlʌk.i/ (adj): may mắn

C. agree /əˈɡriː/ (v): đồng ý

D. heavy /ˈhev.i/ (adj): nặng 

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1. 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

national

tradition

attention

condition

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. national /ˈnæʃ.ən.əl/ (adj): (thuộc) quốc gia

B. tradition /trəˈdɪʃ.ən/ (n): truyền thống

C. attention /əˈten.ʃən/ (n): sự chú ý

D. condition /kənˈdɪʃ.ən/ (n): điều kiện 

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in the following question.

The doctor advised Peter to give up smoking.

stop

continue

begin

consider

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

give up (phr.v): từ bỏ = stop (v): dừng lại 

continue (v): tiếp tục 

begin (v): bắt đầu 

consider (v): cân nhắc 

Dịch nghĩa: Bác sĩ khuyên Peter bỏ hút thuốc.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in the following question.

I find playing badminton an exciting way to keep fit.

interesting

normal

regular

boring

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

exciting (adj): thú vị >< boring (adj): nhàm chán 

interesting (adj): thú vị

normal (adj): bình thường 

regular (adj): thường xuyên 

Dịch nghĩa: Tôi nhận thấy chơi cầu lông là một cách thú vị để giữ dáng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the answer that best fits each gap in the following questions.

What time does your English class _______ and finish?

start

take

leave

get

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

start (v): bắt đầu 

take (v): lấy 

leave (v): rời đi, để lại 

get (v): có được, đạt được 

Dịch nghĩa: Lớp học tiếng Anh của bạn bắt đầu và kết thúc lúc mấy giờ?

18. Trắc nghiệm
1 điểm

 I think country life is boring and _______ because you are not close to shops and services. 

unhealthy

inconvenient

comfortable

peaceful

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

inconvenient (adj): bất tiện 

unhealthy (adj): không lành mạnh, không tốt cho sức khỏe 

comfortable (adj): thoải mái 

peaceful (adj): yên bình 

Dịch nghĩa: Tôi nghĩ cuộc sống nông thôn thật buồn tẻ và bất tiện vì bạn không ở gần các cửa hàng và dịch vụ.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Look! The boys _______ basketball in the school yard.

played

play

are playing

were playing

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

“Look!” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn. 

Dịch nghĩa: Nhìn kìa! Các cậu bé đang chơi bóng rổ trong sân trường. 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Your children are friendly to their classmates, _______?

do they

are they

don’t they

aren’t they

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Câu hỏi đuôi: Vế trước khẳng định → vế sau phủ định

Vế trước chia thì hiện tại đơn với động từ “are” → câu hỏi đuôi: aren’t they

Dịch nghĩa: Con bạn có thân thiện với các bạn cùng lớp không? 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The life of a teenager these days is _______ than that’s in the past.

more stressful

stressful

most stressful

much stressful

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

So sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O.

Dịch nghĩa: Cuộc sống của 1 thiếu niên ngày nay căng thẳng hơn so với trước kia. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

My dad _______ pick me up after school when I was a child.

uses to

got used to

used to

was used to

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)

get used to/ be used to + V-ing: quen với việc gì đó 

Dịch nghĩa: Bố tôi đã từng đi đón tôi tan học khi tôi còn nhỏ. 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

I wish I _______ a car now. It would make life so much easier.

have

had

will have

has

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Câu ước ở hiện tại (dấu hiệu “now”) dùng để thể hiện mong ước một điều gì đó không có thật ở hiện tại hoặc giả định một điều trái ngược so với thực tế: 

S + wish(es) + (that) + S + V (QKĐ) + O.

Dịch nghĩa: Tôi ước hiện tại mình có 1 chiếc xe hơi. Nó sẽ khiến cuộc sống trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

“Sorry for being late. I was _______ in the traffic for more than an hour.”

held up

carried on

put off

taken after

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

hold sb/sth up (phr.v): trì hoãn

carry on (phr.v): tiếp tục 

put off (phr.v): hoãn 

take after (phr.v): chăm sóc, trông nom 

Dịch nghĩa: “Xin lỗi vì tới muộn. Tôi đã bị tắc đường hơn 1 tiếng đồng hồ.”

25. Trắc nghiệm
1 điểm

I do not like going to the opera, it is not really my _______.

piece of cake

candy bar

cheese

cup of tea

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

one’s cup of tea (n): sự ưa thích 

a piece of cake (idiom): dễ dàng 

candy bar (n): thanh kẹo

cheese (n): phô mai 

Dịch nghĩa: Tôi không thích đi xem opera, đó thực sự không phải là thứ tôi yêu thích.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Sally and her friends loves going camping at weekend

and

loves

camping

weekend

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Chủ ngữ: A and B là số nhiều → động từ chia số nhiều 

Sửa: loves → love 

Dịch nghĩa: Sally và bạn bè của cô ấy thích đi cắm trại vào cuối tuần. 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

 It is one of the most interestingly books that I have ever read.

It

the

interestingly

ever

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Trước danh từ “books” cần 1 tính từ để bổ sung nghĩa cho nó. 

interestingly (adv): một cách thú vị 

interesting (adj): thú vị 

Sửa: interestingly → interesting

Dịch nghĩa: Đó là một trong những cuốn sách thú vị nhất mà tôi từng đọc. 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Although my sister was tired, but she helped me with my homework. 

was

but

helped

with

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc “although” không đi với “but”: Although + clause, clause. 

Sửa: Bỏ “but” 

Dịch nghĩa: Mặc dù chị gái tôi đã mệt nhưng chị ấy vẫn giúp tôi làm bài tập về nhà.

29. Tự luận
1 điểm

Put each word in capital letters into the correct form so that it can fit the gap in each sentence below.

A _______ is a person whose job is writing books. (WRITE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: writer 

Sau mạo từ “a” cần 1 danh từ, dựa vào nghĩa thì ta thấy cần 1 danh từ chỉ người. 

write (v): viết

writer (n): tác giả 

Dịch nghĩa: Tác giả là người mà công việc của họ là viết sách. 

30. Tự luận
1 điểm

If you want to be _______ , you should do exercise regularly. (HEALTH)

Xem đáp án

Đáp án đúng: healthy 

Sau “to be” cần 1 tính từ. 

health (n): sức khỏe 

healthy (adj): khỏe mạnh, lành mạnh

Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn trở nên khỏe mạnh, bạn nên tập thể dục thường xuyên. 

31. Tự luận
1 điểm

We stayed at home yesterday because it rained _______. (HEAVY)

Xem đáp án

Đáp án đúng: heavily

Chỗ trống cần 1 trạng từ để bổ sung nghĩa cho động từ thường “rained”.

heavy (adj): nặng, to (mưa)

heavily (adv): nặng, to (mưa)

Dịch nghĩa: Hôm qua chúng tôi đã ở nhà vì trời mưa to. 

32. Tự luận
1 điểm

It is not easy to _______ all the words you come across. (MEMORY)

Xem đáp án

Đáp án đúng: memorize

Cấu trúc: It + be + adj + (for sb) + to V + O: Thật…khi làm gì 

memory (n): trí nhớ

memorize (v): nhớ 

Dịch nghĩa: Thật không dễ để nhớ hết các từ mà bạn gặp. 

33. Tự luận
1 điểm

Mike is too young and _______ for this important task. (EXPERIENCE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: inexperienced

Cấu trúc song song: A and B → A và B phải có cùng dạng thức. Ở đây A là 1 tính từ (young) nên chỗ cần điền cũng phải là 1 tính từ.

experience (n): kinh nghiệm 

inexperienced (adj): thiếu kinh nghiệm 

Dịch nghĩa: Mike còn quá trẻ và non kinh nghiệm để làm nhiệm vụ khó khăn này. 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

Joe: “What a beautiful picture you have painted!”

Mary: “__________.”

I don’t like painting.

Thanks. It’s nice of you to say so.

Yes. It’s ugly.

Yes. It’s very expensive.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. Tôi không thích bức tranh. 

B. Cảm ơn. Thật tốt khi bạn nói như vậy.

C. Đúng. Nó thật xấu. 

D. Đúng. Nó rất là đắt tiền.

Dịch nghĩa: Joe: “Bức tranh bạn vẽ thật đẹp!” – Mary: “Cám ơn. Thật tốt khi bạn nói như vậy.”

35. Trắc nghiệm
1 điểm

John: “I’ve passed my final exam.”

Tom: “__________.”

That’s a good idea.

It’s very nice of you to say so.

Good luck!

Congratulations!

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. Đó là một ý tưởng hay. 

B. Bạn thật tử tế khi nói như vậy.

C. Chúc may mắn! 

D. Chúc mừng bạn!

Dịch nghĩa: John: “Tôi đã vượt qua kì thi cuối kì rồi.” – Tom: “Chúc mừng bạn!”

36. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the sentences below in such a way that it means exactly the same as the one given before it.

“I am trying my best to prepare for the exam.” my brother said.

→ My brother said ___________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: My brother said he was trying his best to prepare for the exam.

Câu gián tiếp của câu kể: S + told (sb)/ said (to sb) + (that) + S + V (lùi thì) + O. 

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp ta cần biến đổi chủ ngữ, tính từ sở hữu sao cho phù hợp: I → he; my → his

Dịch nghĩa: Anh trai tôi nói “Anh sẽ cố gắng hết sức để chuẩn bị cho kì thi.” = Anh trai tôi nói rằng anh ấy sẽ cố gắng hết sức để chuẩn bị cho kì thi.

37. Tự luận
1 điểm

Peter is too young to drive a car.

→ Peter is not _____________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Peter is not old enough to drive a car.

Cấu trúc: S + be + too + young + (for sb) + to V + O: quá…(để ai) làm gì

= S + be + not + adj ngược nghĩa + enough + (for sb) + to V + O: không đủ…(để ai) làm gì

Dịch nghĩa: Peter còn quá trẻ để lái xe. = Peter chưa đủ trưởng thành để lái xe.

38. Tự luận
1 điểm

I don’t have a map, so I can’t show you the way. 

→ If ___________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: If I had a map, I could show you the way.

Câu điều kiện loại 2 (diễn tả tình huống, hành động không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại và cũng không xảy ra ở tương lai):

If + S + V (QKĐ/ were) + O, S + would/could/should + V-inf + O.

Dịch nghĩa: Tôi không có bản đồ vì vậy tôi không thể chỉ đường cho bạn. = Nếu tôi có bản đồ, tôi đã có thể chỉ đường cho bạn rồi. 

39. Tự luận
1 điểm

He has repaired the roof of my house.

→ The roof of my house ________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: The roof of my house has been repaired.

Câu bị động với thì hiện tại hoàn thành: have/has + been + V_PII.

Chủ ngữ “The roof of my house” số ít nên đi với “has”. 

Dịch nghĩa: Anh ấy đã sửa lại mái của nhà tôi. = Mái của nhà tôi đã được sửa lại. 

40. Tự luận
1 điểm

Many people can’t bear the constant noise of the traffic in the city. 

→ Many people can’t put _______________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Many people can’t put up with the constant noise of the traffic in the city.

can’t bear sth = can’t put up with sth: không thể chịu đựng được điều gì 

Dịch nghĩa: Nhiều người không thể chịu đựng được tiếng ồn liên tục của giao thông trong thành phố.