Đề thi chính thức vào lớp 10 môn Tiếng Anh năm 2023 - Sở GD&ĐT Khánh Hoà có đáp án
36 câu hỏi
Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
hand
catch
way
clap
Đáp án đúng: C
A. hand /hænd/ (n): tay
B. catch /kætʃ/ (v): bắt, chộp
C. way /weɪ/ (n): cách
D. clap /klæp/ (v): vỗ tay
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /æ/.
Read the following passage and write e leer A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27.
Good communication is the key (23) ______ being successful and satisfied in many situations: work, personal, social. At work, communication skills are most (24) ______ shown in your ability to use and understand language, whether spoken or on paper. You need a good command of language to get your ideas, opinions, and feelings across clearly. Listening carefully is (25) ______ important communication skill, it is the ability and confidence to (26) ______ questions when you need to understand something or get information from someone. Competence in a language except your mother (27) ______ also counts as a communication skill.
Good communication is the key (23) ______ being successful and satisfied in many situations: work, personal, social.
of
for
with
to
Đáp án đúng: D
Cụm: the key to sth: chìa khóa để…
Dịch nghĩa: Giao tiếp tốt là chìa khóa để thành công và hài lòng trong nhiều tình huống: công việc, cá nhân, xã hội.
At work, communication skills are most (24) ______ shown in your ability to use and understand language, whether spoken or on paper.
commonly
common
uncommonly
uncommon
Đáp án đúng: A
Chỗ trống cần 1 trạng từ để bổ sung nghĩa cho động từ thường “shown”.
commonly (adv): thông thường, thường
common (adj): chung, phổ biến
uncommonly (adv): không bình thường
uncommon (adj): không bình thường
Dịch nghĩa: Trong công việc, kỹ năng giao tiếp được thể hiện phổ biến nhất ở khả năng sử dụng và hiểu ngôn ngữ, dù là nói hay viết trên giấy.
Listening carefully is (25) ______ important communication skill,
any
the
a
an
Đáp án đúng: D
Mạo từ “an” mang nghĩa là “một”, đứng trước danh từ không xác định bắt đầu bằng 1 nguyên âm.
Dịch nghĩa: Lắng nghe cẩn thận là một kỹ năng giao tiếp quan trọng, nó là khả năng và sự tự tin khi đặt câu hỏi khi bạn cần hiểu điều gì đó hoặc lấy thông tin từ ai đó.
it is the ability and confidence to (26) ______ questions when you need to understand something or get information from someone.
answer
ask
do
find
Đáp án đúng: B
ask (v): hỏi
answer (v): trả lời
do (v): làm
find (v): tìm thấy
Dịch nghĩa: Lắng nghe cẩn thận là một kỹ năng giao tiếp quan trọng, nó là khả năng và sự tự tin khi đặt câu hỏi khi bạn cần hiểu điều gì đó hoặc lấy thông tin từ ai đó.
Competence in a language except your mother (27) ______ also counts as a communication skill.
tongue
nature
country
figure
Đáp án đúng: A
mother tongue (n): ngôn ngữ mẹ đẻ
nature (n): tự nhiên
country (n): đất nước
figure (n): nhân vật, hình dáng
Dịch nghĩa: Năng lực sử dụng một ngôn ngữ ngoài tiếng mẹ đẻ cũng được coi là kỹ năng giao tiếp.
Dịch bài đọc:
Giao tiếp tốt là chìa khóa để thành công và hài lòng trong nhiều tình huống: công việc, cá nhân, xã hội. Trong công việc, kỹ năng giao tiếp được thể hiện phổ biến nhất ở khả năng sử dụng và hiểu ngôn ngữ, dù là nói hay viết trên giấy. Bạn cần có khả năng sử dụng ngôn ngữ tốt để truyền đạt ý tưởng, ý kiến và cảm xúc của mình một cách rõ ràng. Lắng nghe cẩn thận là một kỹ năng giao tiếp quan trọng, nó là khả năng và sự tự tin khi đặt câu hỏi khi bạn cần hiểu điều gì đó hoặc lấy thông tin từ ai đó. Năng lực sử dụng một ngôn ngữ ngoài tiếng mẹ đẻ cũng được coi là kỹ năng giao tiếp.
Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
pointed
smiled
moved
stayed
Đáp án đúng: A
A. pointed /ˈpɔɪn.tɪd/ (v): chỉ
B. smiled /smaɪld/ (v): cười
C. moved /muːvd/ (v): chi chuyển
D. stayed /steɪd/ (v): ở lại
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ɪd/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /d/.
Read the following passage and write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 32.
Every day on radio, on TV, and in the newspaper, we hear, see or read about many problems in the world, for example, pollution problems.
Air pollution is the first kind. It mostly comes from fumes released from motorbikes, cars, airplanes, trains and poisonous gases emitted from factories. Also, waste is dumped anywhere, even in the city where many people are living. The second pollution problem is sea pollution. Many people earn their living from fishing in the sea, and the fish they catch feed many people. But the sea has become so polluted from oil spills and factory wastes that the fish are dying. This is not only killing the fish, but is also affecting those people who eat fish.
Seldom do you find a place nowadays that is not polluted. This problem is growing more difficult every day. We must find a good solution that makes the world a better place to live.
What is the passage mainly about?
Air pollution from factory
The pollution problems in the world
Pollution problems and their solutions
Sea pollutions and its effects
Đáp án đúng: B
Dịch câu hỏi: Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Ô nhiễm không khí từ nhà máy
B. Vấn đề ô nhiễm trên thế giới
C. Vấn đề ô nhiễm và giải pháp
D. Ô nhiễm biển và ảnh hưởng của nó
Thông tin: Every day on radio, on TV, and in the newspaper, we hear, see or read about many problems in the world, for example, pollution problems.
Dịch nghĩa: Hàng ngày trên đài phát thanh, truyền hình và báo chí, chúng ta nghe, thấy hoặc đọc về nhiều vấn đề trên thế giới, ví dụ như vấn đề ô nhiễm.
The word “poisonous” in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to ______.
natural
clean
toxic
dark
Đáp án đúng: C
Dịch câu hỏi: Từ “poisonous” ở đoạn 2 có nghĩa GẦN NHẤT với ______.
A. tự nhiên
B. sạch
C. độc hại
D. tối
Thông tin: Air pollution is the first kind. It mostly comes from fumes released from motorbikes, cars, airplanes, trains and poisonous gases emitted from factories.
Dịch nghĩa: Ô nhiễm không khí là loại đầu tiên. Nó chủ yếu đến từ khói thải ra từ xe máy, ô tô, máy bay, tàu hỏa và khí độc thải ra từ các nhà máy.
Which of the following can be a consequence of sea pollution?
Many people are living in a better place.
People catch fish for food.
People who eat fish can get sick.
Many people live on the money from fishing.
Đáp án đúng: C
Dịch câu hỏi: Trường hợp nào sau đây có thể là hậu quả của ô nhiễm biển?
A. Nhiều người đang sống ở một nơi tốt hơn.
B. Người ta đánh bắt cá để làm thức ăn.
C. Người ăn cá có thể bị bệnh.
D. Nhiều người sống bằng tiền đánh cá.
Thông tin: The second pollution problem is sea pollution. Many people earn their living from fishing in the sea, and the fish they catch feed many people. But the sea has become so polluted from oil spills and factory wastes that the fish are dying. This is not only killing the fish, but is also affecting those people who eat fish.
Dịch nghĩa: Vấn đề ô nhiễm thứ hai là ô nhiễm biển. Nhiều người kiếm sống bằng nghề đánh cá trên biển và cá họ đánh bắt được có thể nuôi sống nhiều người. Nhưng biển đã trở nên ô nhiễm do sự cố tràn dầu và chất thải nhà máy đến nỗi cá đang chết dần. Điều này không chỉ làm chết cá mà còn ảnh hưởng đến những người ăn cá.
The word “that” in paragraph 3 refers to ______.
the world
a place
the problem
a solution
Đáp án đúng: B
Dịch câu hỏi: Từ “that” ở đoạn 3 ám chỉ ______.
A. thế giới
B. một địa điểm
C. vấn đề
D. một giải pháp
Thông tin: Seldom do you find a place nowadays that is not polluted.
Dịch nghĩa: Ngày nay hiếm khi tìm được một nơi nào không bị ô nhiễm.
Which of the following is NOT true about pollution?
Pollution is a popular topic in the media.
The pollution problems are getting worse.
Air pollution comes from vehicles.
Some places in the world are unpolluted.
Đáp án đúng: D
Dịch câu hỏi: Câu nào sau đây KHÔNG đúng về ô nhiễm?
A. Ô nhiễm là một chủ đề phổ biến trên các phương tiện truyền thông.
B. Vấn đề ô nhiễm ngày càng trầm trọng.
C. Ô nhiễm không khí là do các phương tiện giao thông.
D. Một số nơi trên thế giới không bị ô nhiễm.
Thông tin:
- Every day on radio, on TV, and in the newspaper, we hear, see or read about many problems in the world, for example, pollution problems.
- Air pollution is the first kind. It mostly comes from fumes released from motorbikes, cars, airplanes, trains and poisonous gases emitted from factories.
- Seldom do you find a place nowadays that is not polluted. This problem is growing more difficult every day. We must find a good solution that makes the world a better place to live.
Dịch nghĩa:
- Hàng ngày trên đài phát thanh, truyền hình và báo chí, chúng ta nghe, thấy hoặc đọc về nhiều vấn đề trên thế giới, ví dụ như vấn đề ô nhiễm.
- Ô nhiễm không khí là loại đầu tiên. Nó chủ yếu đến từ khói thải ra từ xe máy, ô tô, máy bay, tàu hỏa và khí độc thải ra từ các nhà máy.
- Ngày nay hiếm khi tìm được một nơi nào không bị ô nhiễm. Vấn đề này càng ngày càng khó khăn hơn mỗi ngày. Chúng ta phải tìm ra một giải pháp tốt để biến thế giới thành một nơi đáng sống hơn.
Dịch bài đọc:
Hàng ngày trên đài phát thanh, truyền hình và báo chí, chúng ta nghe, thấy hoặc đọc về nhiều vấn đề trên thế giới, ví dụ như vấn đề ô nhiễm.
Ô nhiễm không khí là loại đầu tiên. Nó chủ yếu đến từ khói thải ra từ xe máy, ô tô, máy bay, tàu hỏa và khí độc thải ra từ các nhà máy. Ngoài ra, rác thải còn được đổ khắp nơi ngay cả ở thành phố nơi có nhiều người đang sinh sống. Vấn đề ô nhiễm thứ hai là ô nhiễm biển. Nhiều người kiếm sống bằng nghề đánh cá trên biển và cá họ đánh bắt được có thể nuôi sống nhiều người. Nhưng biển đã trở nên ô nhiễm do sự cố tràn dầu và chất thải nhà máy đến nỗi cá đang chết dần. Điều này không chỉ làm chết cá mà còn ảnh hưởng đến những người ăn cá.
Ngày nay hiếm khi tìm được một nơi nào không bị ô nhiễm. Vấn đề này càng ngày càng khó khăn hơn mỗi ngày. Chúng ta phải tìm ra một giải pháp tốt để biến thế giới thành một nơi đáng sống hơn.
Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
dependent
national
different
wonderful
Đáp án đúng: A
A. dependent /dɪˈpen.dənt/ (adj): phụ thuộc
B. national /ˈnæʃ.ən.əl/ (adj): (thuộc) quốc gia
C. different /ˈdɪf.ər.ənt/ (adj): khác biệt
D. wonderful /ˈwʌn.də.fəl/ (adj): tuyệt vời
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
receive
provide
cover
prevent
Đáp án đúng: C
A. receive /rɪˈsiːv/ (v): nhận
B. provide /prəˈvaɪd/ (v): cung cấp
C. cover /ˈkʌv.ər/ (v): che, đậy
D. prevent /prɪˈvent/ (v): ngăn cản
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Nick Vujicic was born ______ 4 December, 1982.
to
on
in
at
Đáp án đúng: B
on + ngày tháng năm
Dịch nghĩa: Nick Vujicic sinh ngày 1 tháng 12 năm 1982.
Tom can speak three languages, _______?
doesn’t he
isn't he
can't he
can he
Đáp án đúng: C
Câu hỏi đuôi với động từ khuyết thiếu: S + modal verb + V-inf + O, modal verb + not + S?
Dịch nghĩa: Tom có thể nói 3 thứ tiếng, đúng không?
I wish people in the world _______ have conflicts and lived in peace.
didn’t
don't
won't
doesn't
Đáp án đúng: A
Câu ước ở hiện tại dùng để thể hiện mong ước một điều gì đó không có thật ở hiện tại hoặc giả định một điều trái ngược so với thực tế:
S + wish(es) + (that) + S + V (QKĐ) + O.
Dịch nghĩa: Tôi ước mọi người trên thế giới không xung đột và sống trong hòa bình.
Mr. Quan, _______ is said to be the most famous doctor of the city, has received an award from the government.
where
who
when
which
Đáp án đúng: B
Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Trạng từ quan hệ “where” thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn và đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Trạng từ quan hệ “when” thay thế cho danh từ chỉ thời gian và đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật và đóng vai trò làm tân ngữ/ chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Dịch nghĩa: Ông Quân, người được cho là bác sĩ nổi tiếng nhất thành phố, đã nhận được giải thưởng của chính phủ.
The game of football is a great source of _______ for many people.
to entertain
entertainment
entertain
entertaining
Đáp án đúng: B
Sau giới từ “of” cần 1 danh từ.
entertainment (n): sự giải trí
entertain (v): giải trí
Dịch nghĩa: Trò chơi bóng đá là một nguồn giải trí tuyệt vời cho nhiều người.
His parents won’t let him play ice hockey because they think it is too _______.
endangered
dangerously
danger
dangerous
Đáp án đúng: D
Sau “to be” cần 1 tính từ.
dangerous (adj): nguy hiểm
endangered (adj): bị đe dọa, có nguy cơ tuyệt chủng
dangerously (adv): nguy hiểm
danger (n): sự nguy hiểm
Dịch nghĩa: Bố mẹ của anh ấy sẽ không cho phép anh ấy chơi khúc côn cầu trên băng vì họ nghĩ nó quá nguy hiểm.
You should _______ the amount of water your family uses to save money.
increase
reduce
repair
damage
Đáp án đúng: B
reduce (v): làm giảm
increase (v): làm tăng
repair (v): sửa chữa
damage (v): làm hư hại
Dịch nghĩa: Bạn nên giảm lượng nước gia đình mình sử dụng để tiết kiệm tiền.
If I were you, I _______ harder to pass the entrance exam.
can study
will study
studied
would study
Đáp án đúng: D
Câu điều kiện loại 2 (diễn tả tình huống, hành động không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại và cũng không xảy ra ở tương lai):
If + S + V (QKĐ/ were) + O, S + would/could/should + V-inf + O.
Dịch nghĩa: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ học hành chăm chỉ hơn để vượt qua kì thi tuyển sinh.
I _______ from her since she left school.
haven’t heard
didn't hear
don't hear
hasn't heard
Đáp án đúng: A
Sự hòa hợp về thì: Thì hiện tại hoàn thành + since + thì quá khứ đơn.
Thì hiện tại hoàn thành: have/has + V_PII
Chủ ngữ “I” là ngôi thứ nhất số ít nên đi với “have”.
Dịch nghĩa: Tôi đã không nghe tin gì của cô ấy kể từ khi cô ấy rời trường.
_______ his aunt really likes the apartment, she can't afford to buy it.
So
Because
If
Although
Đáp án đúng: D
Although: Mặc dù
So: Vì vậy mà
Because: Vì
If: Nếu
Dịch nghĩa: Mặc dù cô của anh ấy thực sự thích căn hộ nhưng cô ấy không đủ khả năng mua.
His doctor advised him _______ for a couple of weeks before going to work again.
resting
rested
to rest
rest
Đáp án đúng: C
advise sb to do sth: khuyên ai làm gì
Dịch nghĩa: Bác sĩ khuyên anh ta nghỉ ngơi vài tuần trước khi đi làm lại.
The Inauguration Ceremony of the Theatre in Nha Trang City _______ in April, 2023.
departed
took place
appeared
witnessed
Đáp án đúng: B
take place: diễn ra
depart (v): khởi hành
appear (v): xuất hiện
witness (v): chứng kiến
Dịch nghĩa: Lễ Khánh thành Nhà hát ở Thành phố Nha Trang diễn ra vào tháng 4/2023.
Huy tried to walk _______ because he didn't want to be late for school.
slowly
fast
quick
rapid
Đáp án đúng: B
Chỗ trống cần 1 trạng từ để bổ sung nghĩa cho động từ thường “walk”.
fast (adv): nhanh
slowly (adv): chậm
quick (adj): nhanh
rapid (adj): nhanh
Dịch nghĩa: Huy đã cố gắng bước đi thật nhanh vì không muốn bị trễ học.
Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
We cancelled our camping trip because of it rained heavily.
camping
cancelled
heavily
because of
Đáp án đúng: D
because of + N/V-ing = because + clause: vì
Sửa: because of → because
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã hủy chuyến cắm trại vì trời mưa to.
My mother always fastenher safety belt whendriving to work.
her
driving to work
when
fasten
Đáp án đúng: D
“always” là dấu hiệu của thì hiện tại đơn → động từ “fasten” phải thêm “s” vì chủ ngữ “My mother” số ít.
Sửa: fasten → fastens
Dịch nghĩa: Mẹ tôi luôn thắt dây an toàn khi lái xe đi làm.
Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST its meaning to the underlined words in the following question.
If you go on talking in class, you will not understand the lessons.
continue
end
discontinue
stop
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
go on (phr.v): tiếp tục = continue (v): tiếp tục
end (v): kết thúc
discontinue (v): ngừng
stop (v): dừng lại
Dịch nghĩa: Nếu bạn tiếp tục nói chuyện trong lớp, bạn sẽ không hiểu bài học.
Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word OPPOSITE meaning to the underlined word in the following question.
Heavy rain makes driving on the road very difficult.
simple
interesting
easy
hard
Đáp án đúng: C
difficult (adj): khó khăn >< easy (adj): dễ dàng
simple (adj): đơn giản
interesting (adj): thú vị
hard (adj): khó khăn
Dịch nghĩa: Mưa lớn khiến việc lái xe trên đường rất khó khăn.
Write the letter A, B, C, or D on our answer sheet to indicate the most suitable response to complete the following exchange.
Tuan and Linh are asking about their exams in front of the school gate.
Tuan: “I’ve passed all my final examinations.”
Linh: “__________”
I'm well, thanks.
Best wishes.
Oh my god!
Congratulations!
Đáp án đúng: D
A. Tôi khỏe, cảm ơn.
B. Cầu chúc bạn những điều tốt lành nhất.
C. Ôi chúa ơi!
D. Chúc mừng bạn!
Dịch nghĩa: Tuấn và Linh đang hỏi về bài thi trước cổng trường.
Tuấn: “Tôi đã vượt qua tất cả các kỳ thi cuối kỳ.”
Linh: “Chúc mừng bạn!”
Finish the second sentence in such a way that it means exactly the same as the sentence given. Write your answers on your answer sheet.
They invited some friends to their wedding anniversary.
→ Some friends __________________________________________.
Đáp án đúng: Some friends were invited to their wedding anniversary.
Câu bị động với thì quá khứ đơn: was/were + V_PII
Dịch nghĩa: Họ đã mời một số người bạn tới kỷ niệm ngày cưới của mình. = Một số người bạn đã được mời tới kỷ niệm ngày cưới của họ.
The principal said to the Grade-9 students, “We will decorate our school to prepare for the school-leaving ceremony.”
→ The principal told ___________________________________.
Đáp án đúng: The principal told the Grade-9 students that they would decorate their school to prepare for the school-leaving ceremony.
Câu gián tiếp của câu kể: S + told (sb)/ said (to sb) + (that) + S + V (lùi thì) + O.
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp ta cần biến đổi chủ ngữ, tính từ sở hữu sao cho phù hợp: we → they; our → their
Dịch nghĩa: Hiệu trưởng nói với các em học sinh lớp 9: “Chúng ta sẽ trang trí trường để chuẩn bị cho lễ tốt nghiệp”. = Hiệu trưởng nói với các em học sinh lớp 9 rằng họ sẽ trang trí trường để chuẩn bị cho lễ tốt nghiệp.
No one in Mary's class is as excellent as her.
→ Mary is the __________________________________.
Đáp án đúng: Mary is the most excellent student in her class.
Cấu trúc so sánh hơn nhất với tính từ dài: S + be + the most + adj
Dịch nghĩa: Không ai trong lớp Mary xuất sắc bằng cô ấy. = Mary là học sinh xuất sắc nhất trong lớp cô ấy.
My sister started working as an English teacher ten years ago.
→ My sister has __________________________________________.
Đáp án đúng: My sister has been working as an English teacher for ten years.
S + started + V-ing + O + khoảng thời gian + ago.
= S + have/has + been + V-ing + O + for + khoảng thời gian.
Dịch nghĩa: Chị tôi bắt đầu làm giáo viên tiếng Anh cách đây mười năm. = Chị tôi đã làm giáo viên tiếng Anh được mười năm rồi.








