Đề thi chính thức vào lớp 10 môn Tiếng Anh năm 2023 - Sở GD&ĐT Hoà Bình có đáp án
Đề thi

Đề thi chính thức vào lớp 10 môn Tiếng Anh năm 2023 - Sở GD&ĐT Hoà Bình có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 954 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently. Write your answer in the space provided. 

shops

books

pens

shirts

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. shops /ʃɒps/ (n): cửa hàng

B. books /bʊks/ (n): sách

C. pens /penz/ (n): bút  

D. shirts /ʃɜːts/ (n): áo sơ mi

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /z/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /s/. 

Đoạn văn

Read the passage and then choose the best option among A, B, C, or D to fill the gaps. Write your answer in the space provided. 

A lot of people in the world think of kimchi when they think about Korean cuisine. Kim chi is a side dish (36) _______ is often served with meals in Korea.

People usually think of cabbage kimchi, (37) _______ kimchi can be made with different vegetables. Here is one way to make kimchi. Put a vegetable in a container of salt water. Cover the container, and leave it alone for 12 to 24 hours. Then rinse the vegetable with cold water. Afterward, mix the vegetable with garlic, ginger, pepper powder, sugar and scallions. Put the (38) _______ very tightly in a glass jar. Cover the jar. Put the jar in the cool, dark place for at least a day.

Uncover the jar (39) _______ a few seconds, and then recover it again. Put the jar in refrigerator. Wait at least two days before eating the kimchi.

Now you can try to (40) _______ this national dish of South Korea!

2. Trắc nghiệm
1 điểm

A lot of people in the world think of kimchi when they think about Korean cuisine. Kim chi is a side dish (36) _______ is often served with meals in Korea.

who

where

that

when

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đại từ quan hệ “that” thay thế cho danh từ chỉ người/vật và đóng vai trò làm tân ngữ/chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định. 

Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. 

Trạng từ quan hệ “where” thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn và đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. 

Đại từ quan hệ “when” thay thế cho danh từ chỉ thời gian và đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. 

Dịch nghĩa: Kim chi là món ăn kèm thường được dùng trong các bữa ăn ở Hàn Quốc.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

People usually think of cabbage kimchi, (37) _______ kimchi can be made with different vegetables.

but

so

or

and

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

but: nhưng 

so: vì vậy mà 

or: hoặc 

and: và 

Dịch nghĩa: Mọi người thường nghĩ đến kim chi cải thảo, nhưng kim chi có thể được làm từ nhiều loại rau khác nhau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Put the (38) _______ very tightly in a glass jar. Cover the jar. Put the jar in the cool, dark place for at least a day.

cabbage

mixture

kimchi

vegetable

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

mixture (n): hỗn hợp 

cabbage (n): bắp cải, cải thảo

kimchi (n): món kim chi

vegetable (n): rau quả

Dịch nghĩa: Nén hỗn hợp thật chặt vào lọ thủy tinh.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Uncover the jar (39) _______ a few seconds, and then recover it again. Put the jar in refrigerator.

since

with

at

for

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

for + khoảng thời gian: trong thời gian bao lâu 

since + mốc thời gian: kể từ…

Dịch nghĩa: Mở nắp lọ vài giây rồi đậy lại.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Now you can try to (40) _______ this national dish of South Korea!

put

make

mix

buy

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

make (v): làm 

put (v): để 

mix (v): trộn

buy (n): mua 

Dịch nghĩa: Bây giờ bạn có thể thử làm món ăn quốc dân này của Hàn Quốc rồi!

Dịch bài đọc:

Rất nhiều người trên thế giới nghĩ đến kim chi khi nhắc tới ẩm thực Hàn Quốc. Kim chi là món ăn kèm thường được dùng trong các bữa ăn ở Hàn Quốc.

Mọi người thường nghĩ đến kim chi cải thảo, nhưng kim chi có thể được làm từ nhiều loại rau khác nhau. Đây là một cách làm kim chi. Cho rau vào thùng nước muối. Đậy nắp thùng và để yên trong 12 đến 24 giờ. Sau đó rửa sạch rau bằng nước lạnh. Sau đó, trộn rau với tỏi, gừng, bột ớt, đường và hành lá. Nén hỗn hợp thật chặt vào lọ thủy tinh. Đậy nắp lọ. Đặt lọ ở nơi tối, mát mẻ trong ít nhất một ngày.

Mở nắp lọ vài giây rồi đậy lại. Đặt lọ vào tủ lạnh. Đợi ít nhất hai ngày trước khi ăn kim chi. 

Bây giờ bạn có thể thử làm món ăn quốc dân này của Hàn Quốc rồi!

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently. Write your answer in the space provided.

find

think

drive

mind

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. find /faɪnd/ (v): tìm

B. think /θɪŋk/ (v): suy nghĩ

C. drive /draɪv/ (v): lái xe

D. mind /maɪnd/ (n): tâm trí 

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/. 

Đoạn văn

Read the following passage and choose the best answer among A, B, C, or D for each question. Write your answers in the space provided. 

If you think of the jobs robots could never do, you would probably put doctors and teachers at the top of the list. It’s easy to imagine robot cleaners and factory workers, but some jobs need human connection and creativity. But are we underestimating what robots can do? In some cases, they already perform better than doctors at diagnosing illnesses. Also, some patients might feel more comfortable sharing personal information with a machine than a person. Could there be a place for robots in education after all?

British education expert Anthony Seldon thinks so. And he even has a date for the robot take over of the classroom: 2027. He predicts robots will do the main job of transferring information and teachers will be like assistants. Intelligent robots will read students’ faces, movements and maybe even brain signals. Then they will adapt the information to each student. It’s not a popular opinion and it’s unlikely that robots will ever have empathy and the ability to really connect with humans like another human can.

One thing is certain, though. A robot teacher is better than no teacher at all. In some parts of the world, there aren't enough teachers and 9-16 percent of children under the age of 14 don’t go to school. That problem can be partly solved by robots because they can teach anywhere and won’t get stressed, or tired, or move somewhere for an easier, higher-paid job.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be the best title for the passage?

Human teachers never get tired.

Robots will replace human teachers completely.

Robots will play a role in education.

Robots are better than human teachers.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây có thể là tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn?

A. Giáo viên con người không bao giờ biết mệt mỏi.

B. Người máy sẽ thay thế hoàn toàn giáo viên con người.

C. Người máy sẽ đóng một vai trò trong giáo dục.

D. Người máy tốt hơn giáo viên con người.

Thông tin: Bài đọc nhấn mạnh tính ưu việt của người máy hơn giáo viên con người trong giáo dục tương lai.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

According to British education expert Anthony Seldon teachers in the future will _______.

longer exist

teach students skills

help robots in class

get higher salary

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch câu hỏi: Theo chuyên gia giáo dục người Anh Anthony Seldon, giáo viên trong tương lai sẽ _______.

A. tồn tại lâu hơn 

B. dạy kỹ năng cho học sinh

C. hỗ trợ người máy trên lớp 

D. nhận được mức lương cao hơn

Thông tin: British education expert Anthony Seldon thinks so. And he even has a date for the robot take over of the classroom: 2027. He predicts robots will do the main job of transferring information and teachers will be like assistants.

Dịch nghĩa: Chuyên gia giáo dục người Anh Anthony Seldon nghĩ như vậy. Và ông thậm chí còn ấn định thời điểm người máy tiếp quản lớp học: năm 2027. Ông dự đoán người máy sẽ làm công việc chính là truyền tải thông tin và giáo viên sẽ giống như trợ lý.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “they” in paragraph 1 refers to _______.

doctors

patients

teachers

robots

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch câu hỏi: Từ “they” ở đoạn 1 nhắc tới _______.

A. bác sĩ 

B. bệnh nhân

C. giáo viên 

D. người máy

Thông tin: But are we underestimating what robots can do? In some cases, they already perform better than doctors at diagnosing illnesses.

Dịch nghĩa: Nhưng có phải chúng ta đang đánh giá thấp những gì robot có thể làm không? Trong một số trường hợp, chúng đã làm tốt việc chẩn đoán bệnh hơn bác sĩ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “transferring” in paragraph 2 is closest in meaning to _______.

exploring

imparting

transporting

exchanging

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch câu hỏi: Từ “transferring” ở đoạn 2 gần nghĩa nhất với từ _______.

A. khám phá 

B. truyền đạt 

C. vận chuyển 

D. trao đổi 

Thông tin: British education expert Anthony Seldon thinks so. And he even has a date for the robot take over of the classroom: 2027. He predicts robots will do the main job of transferring information and teachers will be like assistants.

Dịch nghĩa: Chuyên gia giáo dục người Anh Anthony Seldon nghĩ như vậy. Và ông thậm chí còn ấn định thời điểm người máy tiếp quản lớp học: năm 2027. Ông dự đoán người máy sẽ làm công việc chính là truyền tải thông tin và giáo viên sẽ giống như trợ lý.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is NOT true according to the passage?

There is a shortage of teachers in some parts of the world.

Robots have better connections with students than teachers do.

Robots can teach without getting stressed.

Robots can perform better than doctors in some cases.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch câu hỏi: Câu nào sau đây KHÔNG đúng theo đoạn văn?

A. Ở một số nơi trên thế giới đang thiếu giáo viên.

B. Người máy có kết nối với học sinh tốt hơn giáo viên.

C. Người máy có thể dạy học mà không bị căng thẳng.

D. Người máy có thể làm tốt hơn bác sĩ trong một số trường hợp.

Thông tin: It’s not a popular opinion and it’s unlikely that robots will ever have empathy and the ability to really connect with humans like another human can.

Dịch nghĩa: Đó không phải là một quan điểm phổ biến và người máy khó có khả năng có được sự đồng cảm và khả năng kết nối thực sự với con người như chúng ta.

Dịch bài đọc: 

Nếu bạn nghĩ về những công việc mà người máy không bao giờ có thể làm được, có lẽ bạn sẽ đặt bác sĩ và giáo viên lên đầu danh sách. Thật dễ dàng để tưởng tượng ra những người dọn dẹp và công nhân nhà máy là người máy, nhưng một số công việc lại cần sự kết nối và sáng tạo của con người. Nhưng có phải chúng ta đang đánh giá thấp những gì robot có thể làm không? Trong một số trường hợp, chúng đã làm tốt việc chẩn đoán bệnh hơn bác sĩ. Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể cảm thấy thoải mái hơn khi chia sẻ thông tin cá nhân với người máy hơn là với con người. Liệu rốt cuộc có chỗ cho người máy trong giáo dục không?

Chuyên gia giáo dục người Anh Anthony Seldon nghĩ như vậy. Và ông thậm chí còn ấn định thời điểm người máy tiếp quản lớp học: năm 2027. Ông dự đoán người máy sẽ làm công việc chính là truyền tải thông tin và giáo viên sẽ giống như trợ lý. Người máy thông minh sẽ đọc được khuôn mặt, chuyển động của học sinh và thậm chí là tín hiệu não. Sau đó, chúng sẽ điều chỉnh thông tin cho phù hợp với từng học sinh. Đó không phải là một quan điểm phổ biến và người máy khó có khả năng có được sự đồng cảm và khả năng kết nối thực sự với con người như chúng ta.

Tuy nhiên, có một điều chắc chắn. Một giáo viên người máy còn tốt hơn là không có giáo viên nào cả. Ở một số nơi trên thế giới không có đủ giáo viên và 9-16% trẻ em dưới 14 tuổi không đến trường. Vấn đề đó có thể được giải quyết một phần bằng người máy vì chúng có thể dạy ở bất cứ đâu và không bị căng thẳng hoặc mệt mỏi, hoặc chuyển đến nơi khác để có công việc dễ dàng hơn, được trả lương cao hơn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently. Write your answer in the space provided.

meat

teach

break

clean

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. meat /miːt/ (n): thịt

B. teach /tiːtʃ/ (v): dạy

C. break /breɪk/ (v): làm vỡ

D. clean /kliːn/ (v): làm sạch 

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /iː/. 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently. Write your answer in the space provided.

watched

played

returned

arrived

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. watched /wɒtʃt/ (v): xem

B. played /pleɪd/ (v): chơi 

C. returned /rɪˈtɜːnd/ (v): trở về 

D. arrived /əˈraɪvd/ (v): đến 

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /t/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /d/. 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently. Write your answer in the space provided.

school

character

chemist

cheer

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. school /skuːl/ (n): trường học  

B. character /ˈkær.ək.tər/ (n): tính cách

C. chemist /ˈkem.ɪst/ (n): nhà hóa học 

D. cheer /tʃɪər/ (v): hò reo, cổ vũ 

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /tʃ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /k/. 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer to complete each sentence. Write your answer in the space provided. 

She is proud _______ her son’s achievements.

of

with

in

on

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

be proud of: tự hào về 

Dịch nghĩa: Cô ấy tự hào về những thành tích của con trai mình.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

She’s eating _______ apple for snack today.

a

an

the

x

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Mạo từ “an” mang nghĩa “một” đứng trước danh từ không xác định bắt đầu bằng 1 nguyên âm. 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The waiter _______ our order when the power went out.

was taking

takes

took

has taken

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Sự hòa hợp về thì: Thì quá khứ tiếp diễn + when + thì quá khứ đơn: Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào.

Dịch nghĩa: Người phục vụ đang gọi món cho chúng tôi thì mất điện.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Movie directors use music to complement the _______ on the screen.

actively

active

action

act

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Sau mạo từ “the” cần 1 danh từ.

action (n): sự diễn biến, quá trình diễn biến (của vở kịch)

actively (adv): tích cực, hăng hái 

act (n): việc làm, hành vi; act (v): đóng vai, hành động 

Dịch nghĩa: Đạo diễn phim sử dụng âm nhạc để bổ sung cho diễn biến trên màn ảnh.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hurry up! We have _______ time left.

many

much

few

little

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

little + N không đếm được: 1 chút, 1 ít (mang nghĩa phủ định)

many + N đếm được số nhiều: nhiều 

much + N không đếm được: nhiều

few + N đếm được số nhiều: 1 ít, 1 vài (mang nghĩa phủ định)

Dịch nghĩa: Nhanh lên! Chúng ta không còn thời gian đâu. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

She left him _______ she still loved him.

even if

even though

in spite of

despite

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

even though + clause = in spite of/ despite + N/V-ing: mặc dù 

even if + clause: thậm chí nếu, ngay cả khi 

Dịch nghĩa: Cô ấy đã bỏ anh ấy mặc dù vẫn còn yêu anh ta. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Do you know the beautiful girl _______ is sitting in the car?

whose

whom

which

who

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. 

Đại từ quan hệ “whose” đứng trước 1 danh từ và mang nghĩa sở hữu.

Đại từ quan hệ “whom” thay thế cho danh từ chỉ người và đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. 

Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật và đóng vai trò làm tân ngữ/ chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. 

Dịch nghĩa: Bạn có quen cô gái xinh đẹp đang ngồi trong xe không?

23. Trắc nghiệm
1 điểm

 I would like _______ with you, but I am busy now.

to go

go

going

went

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

would like + to V: muốn làm gì 

Tôi muốn đi cùng với bạn nhưng bây giờ tôi bận rồi.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

My brother forgot to take an umbrella when he _______.

went out

went down

went off

went on

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

go out (phr.v): ra ngoài 

go down (phr.v): giảm đi, bé hơn 

go off (phr.v): nổ (bom), rung (chuông)

go on (phr.v): tiếp tục, xảy ra

Dịch nghĩa: Anh trai tôi quên mang theo ô khi anh ấy ra ngoài.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

I’ll buy the ticket for the concert _______.

when I get paid

after I got paid

before I got paid

until I got paid

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Sự hòa hợp về thì: Thì tương lai đơn + when + thì hiện tại đơn.

Dịch nghĩa: Tôi sẽ mua vé cho buổi hòa nhạc khi tôi được trả lương. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

They said they had come back _______.

the following day

the day after tomorrow

the previous day

the next day

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đây là câu gián tiếp do có động từ tường thuật “said”. Ta thấy câu gián tiếp đang chia thì QKHT → câu trực tiếp chia thì QKĐ → trạng từ chỉ thời gian là “yesterday” → chuyển sang câu gián tiếp thành “the previous day”. 

Dịch nghĩa: Họ nói họ đã trở về từ hôm trước. 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

All of us _______ obey the traffic rules.

may

can

must

need

Xem đáp án

Đáp án đúng: C 

must + V-inf: phải làm gì, diễn tả sự cần thiết, bắt buộc phải làm ở thời điểm hiện tại hoặc tương lai

may + V-inf: có thể làm gì, diễn tả khả năng xảy ra ở thời điểm hiện tại. 

can + V-inf: có thể làm gì, diễn đạt khả năng ai đó có thể làm gì, sự vật/ hiện tượng có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

need + to V: cần làm gì, diễn đạt tính cần thiết khi phải làm một việc gì đó 

Dịch nghĩa: Tất cả chúng ta phải tuân thủ luật giao thông.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Jane rarely stays up late, _______?

is she

isn’tshe

does she

doesn’t she

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Quy tắc câu hỏi đuôi: Vế trước khẳng định → vế sau phủ định và ngược lại.

Vế trước ta thấy có trạng từ bán phủ định “rarely → vế sau khẳng định. 

Vế trước đang là thì HTĐ với động từ thường → câu hỏi đuôi: does she

Dịch nghĩa: Jane hiếm khi thức khuya, đúng không? 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan and Mary are talking on the phone.

- Lan: “Mary, I’ve won a scholarship to study in the USA.”

- Mary: “__________”

Congratulation!

Good luck!

Come on. You can do it!

Let’s have a party!

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. Chúc mừng! 

B. Chúc may mắn!

C. Thôi nào. Bạn có thể làm được! 

D. Hãy tổ chức một bữa tiệc nào!

Dịch nghĩa: Lan và Mary đang nói chuyện qua điện thoại. 

Lan: “Mary, tôi đã giành được học bổng du học Mỹ rồi.” – Mary: “Chúc mừng!”

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack and Paul, two school boys, are talking in the classroom.

- Jack: “Can I borrow your pen, Paul?”

- Paul: “__________”

Not at all.

You’re welcome.

Sure. Here you are.

Yes, I’d love to.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. Không sao cả. 

B. Không có gì.

C. Chắc chắn rồi. Của bạn đây. 

D. Có, tôi rất muốn.

Dịch nghĩa: Jack và Paul, hai nam sinh, đang nói chuyện trong lớp học.

Jack: “Tôi có thể mượn bút của bạn không. Paul?” – Paul: “Chắc chắn rồi. Của bạn đây.”

31. Tự luận
1 điểm

Supply the correct form of the verbs in brackets. Write your answer in the space provided. 

Dave (drink) _______ a glass of water after he gets up every morning.

Xem đáp án

Đáp án đúng: will drink 

Sự hòa hợp về thì: Thì tương lai đơn + after + thì hiện tại đơn. 

Dịch nghĩa: Dave sẽ uống 1 cốc nước sau khi ngủ dậy vào mỗi sáng.

32. Tự luận
1 điểm

She is interested in (watch) _______ carton films in her free time.

Xem đáp án

Đáp án đúng: watching 

be interested in + V-ing: hứng thú với 

Dịch nghĩa: Cô ấy thích xem phim hoạt hình vào thời gian rảnh. 

33. Tự luận
1 điểm

The man (stand) _______ over there is my math teacher.

Xem đáp án

Đáp án đúng: standing 

Rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể chủ động: 

- Bỏ đại từ quan hệ đi

- Bỏ “tobe” nếu có 

- Chuyển động từ ở mệnh đề quan hệ về dạng V-ing. 

Câu đầy đủ: The man who/that is standing over there is my math teacher.

Dịch nghĩa: Người đàn ông đang đứng đằng kia là giáo viên Toán của tôi.

34. Tự luận
1 điểm

My father (repair) _______ the bike for me since the morning.

Xem đáp án

Đáp án đúng:has repaired

“since + mốc thời gian” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành. 

Dịch nghĩa: Bố tôi đã sửa xe đạp cho tôi từ sáng. 

35. Tự luận
1 điểm

The boy, as well as his friends, (play) _______ in the schoolyard now.

Xem đáp án

Đáp án đúng: is playing 

“now” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn. 

Chủ ngữ là cụm: A as well as B → động từ chia theo chủ ngữ A. 

Dịch nghĩa: Cậu bé, cùng với bạn bè của mình bây giờ đang chơi trong sân chơi.

36. Tự luận
1 điểm

Supply the correct form of the words in BOLD. Write your answer in the space provided. 

When you take the final exam, you have to be extremely _______. (CARE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: careful

Sau “tobe + adv” cần 1 tính từ.

care (n/v): (sự) chăm sóc

careful (adj): cẩn thận

Dịch nghĩa: Khi bạn tham gia kì thi cuối kì, bạn phải thật cẩn thận. 

37. Tự luận
1 điểm

_______, they could catch the last bus. (LUCK)

Xem đáp án

Đáp án đúng: Luckily

Đứng đầu câu, ngăn cách các thành phần khác bởi dấu phẩy → vị trí cần điền cần 1 trạng từ 

luck (n): sự may mắn 

luckily (adv): may mắn 

Dịch nghĩa: May mắn thay, học đã có thể bắt được chuyến xe buýt cuối cùng. 

38. Tự luận
1 điểm

In_______ with Tokyo, London and Paris are relatively cheaper. (COMPARE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: comparison 

Cụm: In comparison with sth: So với 

compare (v): so sánh

comparison (n): sự so sánh 

Dịch nghĩa: So với Tokyo, London và Paris tương đối rẻ hơn. 

39. Tự luận
1 điểm

It was _______ of him not to say “Thank you” to them. (POLITE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: impolte 

Cấu trúc: It + be + adj of sb (not) to do sth: Ai đó thật…khi làm gì

Xét về nghĩa, ta cần 1 tính từ mang nghĩa tiêu cực.

polite (adj): lịch sự 

impolite (adj): bất lịch sự 

Dịch nghĩa: Anh ta thật bất lịch sự khi không nói “Cảm ơn” đối với họ. 

40. Tự luận
1 điểm

Ha Long Bay was_______ by UNESCO as a World Heritage Site in 1994. (RECOGNITION)

Xem đáp án

Đáp án đúng: recognized

Ta thấy “by O” là dấu hiệu của câu bị động → chỗ trống cần 1 V_PII

recognition (n): sự công nhận 

recognized (V_PII): được công nhận 

Dịch nghĩa: Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới vào năm 1994.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Find one error in each of the following sentences and correct it. Write your answer in the space provided. 

If she studies hard, she would pass the exam easily.

If

hard

would pass

easily

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Câu điều kiện loại 1 (được sử dụng khi muốn diễn tả một sự việc, hành động nào đó có thể xảy ra ở hoặc trong tương lai thông qua một điều kiện cụ thể):

If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can/may + V-inf + O.

Sửa: would pass → will pass

Dịch nghĩa: Nếu cô ấy học hành chăm chỉ, cô ấy sẽ vượt qua kì thi một cách dễ dàng.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

My girlfriend was gave a lot of flowers on her birthday last week.

was gave

of

on

birthday

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu bị động với thì quá khứ đơn: was/were + V_PII

Sửa: was gave → was given

Dịch nghĩa: Bạn gái tôi đã được tặng rất nhiều hoa vào dịp sinh nhật tuần trước. 

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Because her laziness, she didn’t gain high results at the final exam.

Because

laziness

didn’t

at

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Because + clause = because of + N/V-ing: vì 

Sửa: Because → Because of 

Dịch nghĩa: Vì sự lười biếng của mình, cô ấy đã không đạt được kết quả cao trong kì thi cuối kì. 

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Ms. Brown got used to speak Japanese when she worked in Tokyo.

Ms. Brown

to speak

when

in

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

get used to + V-ing: quen với việc gì 

Sửa: to speak → to speaking 

Dịch nghĩa: Bà Brown đã quen với việc nói tiếng Nhật khi làm việc ở Tokyo.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Brunei is one of the smallest but most rich countries in the world.

one

smallest

most rich

in

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

“rich” là tính từ ngắn nên dạng so sánh nhất là: richest 

Sửa: most rich → richest 

Dịch nghĩa: Brunei là một trong những quốc gia nhỏ nhất nhưng lại giàu có nhất trên thế giới. 

46. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences without changing the meaning.

I often spend 15 minutes riding to school every day.

→ It often _______________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: It often takes me 15 minutes to ride to school every day.

S + spend(s) + time + doing sth: Ai dành bao nhiêu thời gian làm gì.

= It + take(s) + (sb) + time + to do sth: Ai mất bao nhiêu thời gian làm gì. 

Dịch nghĩa: Tôi thường dành 15 phút đạp xe đạp đi học mỗi ngày. = Tôi thường mất 15 phút đạp xe đi học mỗi ngày. 

47. Tự luận
1 điểm

“I am going to take a part-time job this summer,” said he to his mom.

→ He said _______________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: He said to his mom that he was going to take a part-time job that summer.

Câu gián tiếp của câu kể: S + told (sb)/ said (to sb) + (that) + S + V (lùi thì) + O.

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, ta biến đổi chủ ngữ, thì, đại từ chỉ định sao cho phù hợp: I → he; am going to take → was going to take; this → that 

Dịch nghĩa: “Con sẽ làm một công việc bán thời gian vào mùa hè này,” anh ấy nói với mẹ của mình. = Anh ấy nói với mẹ của mình rằng anh ấy sẽ làm một công việc bán thời gian vào mùa hè năm đó.

48. Tự luận
1 điểm

We can't celebrate a party this weekend.

→ We wish _______________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: We wish we could celebrate a party this week.

Câu ước ở hiện tại, dùng để thể hiện mong ước một điều gì đó không có thật ở hiện tại hoặc giả định một điều trái ngược so với thực tế: 

S + wish(es) + (that) + S + V (QKĐ) + O.

Dịch nghĩa: Chúng tôi không thể tổ chức tiệc vào cuối tuần này được. = Chúng tôi ước chúng tôi có thể tổ chức tiệc vào cuối tuần này.

49. Tự luận
1 điểm

He cannot get married because he is too young.

→ He is not _______________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: He is not old enough to get married.

Cấu trúc: S + be + (not) + adj + enough + (for sb) + to V + O.: (Không) đủ…(cho ai) làm gì

Dịch nghĩa: Anh ấy không thể kết hôn vì còn quá trẻ. = Anh ấy không đủ trưởng thành để kết hôn. 

50. Tự luận
1 điểm

It’s pointless to complain about her mistakes.

→ There is _______________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng:There is no point in complaining about her mistakes.

It’s pointless + to V…: Thật vô nghĩa khi…

= There is no point in + V-ing…: Thật vô ích khi…

Dịch nghĩa: Thật vô nghĩa khi phàn nàn về những lỗi lầm của cô ấy. = Chẳng ích gì khi phàn nàn về lỗi lầm của cô ấy.