Đề thi chính thức vào lớp 10 môn Tiếng Anh năm 2023 - Sở GD&ĐT Hải Phòng có đáp án
Đề thi

Đề thi chính thức vào lớp 10 môn Tiếng Anh năm 2023 - Sở GD&ĐT Hải Phòng có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 957 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase to complete each of the sentences.

Alex still doesn't know how ______ his budget when living alone in the city.

managed

managing

to manage

manage

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

how to do sth: cách làm gì đó 

Dịch nghĩa: Alex vẫn chưa biết cách quản lý ngân sách khi sống một mình ở thành phố.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions that follow.

In the Mekong Delta, Long Dinh village of Tien Giang province is famous for its traditional craft of weaving sedge mats. The mats high quality makes them popular domestically, and they are also exported to markets worldwide.

In spite of its well-established reputation for this traditional craft, mat weaving only started here some 50 years ago. It was first introduced by immigrants from Kim Son, a famous mat weaving village in the northern province of Ninh Binh province. However, the technique of weaving Sedge mats in Long Dinh, as compared with other places in the South, is somewhat different. Long Dinh branded mats are thicker and have more attractive colours and patterns. Weaving sedge mats is similar to growing rice, Long Dinh mat production mainly occurs during the dry season from January to April. Weavers have to work their hardest in May and June, otherwise, when the rainy season starts in July, they will have to put off finishing their products till the next dry season. No matter how much work it requires, Long Dinh mat producers stick with this occupation, as it brings a higher income than growing rice.

This trade provides employment for thousands of local labourers. At present, nearly 1,000 households in Long Dinh village live on weaving mats. To better meet market demands, Long Dinh mat weavers have created many kinds of products besides the traditional sedge mats.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following are true about the craft in Long Dinh EXCEPT that ______.

it has had a reputation for more than 50 years.

it has the origin in Kim Son, Ninh Binh.

the technique is a little bit different from that in other regions.

the mats have attractive colours and designs.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch câu hỏi: Tất cả những điều sau đây đều đúng về nghề thủ công ở Long Định NGOẠI TRỪ ______.

A. nó đã có danh tiếng hơn 50 năm.

B. có nguồn gốc ở làng Kim Sơn, Ninh Bình.

C. kỹ thuật hơi khác một chút so với các vùng khác.

D. những tấm thảm có màu sắc và kiểu dáng thu hút.

Thông tin: In spite of its well-established reputation for this traditional craft, mat weaving only started here some 50 years ago. It was first introduced by immigrants from Kim Son, a famous mat weaving village in the northern province of Ninh Binh province. However, the technique of weaving Sedge mats in Long Dinh, as compared with other places in the South, is somewhat different. Long Dinh branded mats are thicker and have more attractive colours and patterns. 

Dịch nghĩa: Mặc dù nghề truyền thống này đã có từ lâu đời nhưng nghề dệt chiếu chỉ mới bắt đầu ở đây khoảng 50 năm trước. Nó được giới thiệu lần đầu tiên bởi những người nhập cư từ Kim Sơn, một làng dệt chiếu nổi tiếng ở tỉnh phía Bắc tỉnh Ninh Bình. Tuy nhiên, kỹ thuật dệt chiếu cói ở Long Định so với những nơi khác ở Nam bộ có phần khác biệt. Thảm thương hiệu Long Định dày hơn, màu sắc và hoa văn bắt mắt hơn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be the title of the passage?

A Sedge Mat Craft Village in Ninh Binh province

Growing Rice in Tien Giang Province

Growing Rice in Ninh Binh Province

A Sedge Mat Craft Village in Tien Giang

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch câu hỏi: Tiêu đề của đoạn văn có thể là gì?

A. Làng nghề chiếu cói ở tỉnh Ninh Bình

B. Trồng lúa ở tỉnh Tiền Giang

C. Trồng lúa ở tỉnh Ninh Bình

D. Làng nghề chiếu cói ở tỉnh Tiền Giang

Thông tin: In the Mekong Delta, Long Dinh village of Tien Giang province is famous for its traditional craft of weaving sedge mats.

Dịch nghĩa: Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, làng Long Định (Tiền Giang) nổi tiếng với nghề dệt chiếu cói truyền thống.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 In order to meet market demands, the artisans in Long Dinh village ______.

live on weaving mats

employ thousands of local labourers

try to produce various types of products

stop producing the traditional sedge mats

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch câu hỏi: Để đáp ứng nhu cầu thị trường, các nghệ nhân làng Long Định ______.

A. sống bằng nghề dệt chiếu

B. sử dụng hàng ngàn lao động địa phương

C. cố gắng sản xuất nhiều loại sản phẩm

D. dừng sản xuất chiếu cói truyền thống

Thông tin: To better meet market demands, Long Dinh mat weavers have created many kinds of products besides the traditional sedge mats. 

Dịch nghĩa: Để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thị trường, những người thợ dệt chiếu Long Định đã tạo ra nhiều loại sản phẩm bên cạnh những chiếc chiếu cói truyền thống.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word “them” in paragraph 1 refer to?

the markets

the weavers

the mats

the villagers

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch câu hỏi: Từ “them” ở đoạn 1 dùng để chỉ điều gì?

A. thị trường

B. thợ dệt

C. chiếu

D. dân làng

Thông tin: In the Mekong Delta, Long Dinh village of Tien Giang province is famous for its traditional craft of weaving sedge mats. The mats high quality makes them popular domestically, and they are also exported to markets worldwide.

Dịch nghĩa: Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, làng Long Định (Tiền Giang) nổi tiếng với nghề dệt chiếu cói truyền thống. Chiếu có chất lượng cao nên chúng được ưa chuộng trong nước và còn được xuất khẩu sang các thị trường trên toàn thế giới.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, Long Dinh mat production mainly occurs ______.

from April to January

during the dry season

from April to January

during the rainy season

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn, nghề làm chiếu Long Định chủ yếu diễn ra ______.

A. từ tháng 4 đến tháng 1

B. vào mùa khô

C. từ tháng 4 đến tháng 1

D. vào mùa mưa

Thông tin: Weaving sedge mats is similar to growing rice, Long Dinh mat production mainly occurs during the dry season from January to April. Weavers have to work their hardest in May and June, otherwise, when the rainy season starts in July, they will have to put off finishing their products till the next dry season.

Dịch nghĩa: Nghề dệt chiếu cũng giống như trồng lúa, sản xuất chiếu Long Định chủ yếu diễn ra vào mùa khô từ tháng 1 đến tháng 4. Người thợ dệt phải làm việc vất vả nhất vào tháng 5 và tháng 6, nếu không, khi mùa mưa bắt đầu vào tháng 7, họ sẽ phải tạm dừng việc hoàn thiện sản phẩm cho đến mùa khô tiếp theo.

​Dịch bài đọc: 

Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, làng Long Định (Tiền Giang) nổi tiếng với nghề dệt chiếu cói truyền thống. Chiếu có chất lượng cao nên chúng được ưa chuộng trong nước và còn được xuất khẩu sang các thị trường trên toàn thế giới.

Mặc dù nghề truyền thống này đã có từ lâu đời nhưng nghề dệt chiếu chỉ mới bắt đầu ở đây khoảng 50 năm trước. Nó được giới thiệu lần đầu tiên bởi những người nhập cư từ Kim Sơn, một làng dệt chiếu nổi tiếng ở tỉnh phía Bắc tỉnh Ninh Bình. Tuy nhiên, kỹ thuật dệt chiếu cói ở Long Định so với những nơi khác ở Nam bộ có phần khác biệt. Thảm thương hiệu Long Định dày hơn, màu sắc và hoa văn bắt mắt hơn. Nghề dệt chiếu cũng giống như trồng lúa, sản xuất chiếu Long Định chủ yếu diễn ra vào mùa khô từ tháng 1 đến tháng 4. Người thợ dệt phải làm việc vất vả nhất vào tháng 5 và tháng 6, nếu không, khi mùa mưa bắt đầu vào tháng 7, họ sẽ phải tạm dừng việc hoàn thiện sản phẩm cho đến mùa khô tiếp theo. Dù vất vả đến mấy, những người làm ra chiếu Long Định vẫn gắn bó với nghề này vì nó mang lại thu nhập cao hơn trồng lúa.

Hoạt động buôn bán này đã tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động địa phương. Hiện nay, làng Long Định có gần 1.000 hộ dân sống bằng nghề dệt chiếu. Để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thị trường, những người thợ dệt chiếu Long Định đã tạo ra nhiều loại sản phẩm bên cạnh những chiếc chiếu cói truyền thống.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Karen has a job now, so she no longer depends ______ her parents for financial support.

up

on

in

of

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

depend on + N/V-ing: phụ thuộc vào…

Dịch nghĩa: Hiện tại Karen đã có việc làm, vì vậy cô ấy không còn phụ thuộc vào sự hỗ trợ tài chính của bố mẹ nữa.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that completes each of the blank.

Today, childhood is spent mostly indoors watching television, playing video games and (24) ______ the Internet. When children do go outside, it tends to be for scheduled events like a soccer match or a fishing derby. The events are held under the watch of adults.

The shift to an indoor childhood has accelerated in (25) ______ past decade, with a significant decline in spontaneous outdoor activities such as bike riding, swimming and touch football, according to separate studies by the National Sporting Goods Association. (26) ______, a child is six times more likely to play a video game on a typical day to ride a bike. 

Indoor childhood has brought about some changes which can be seen in children’s bodies. In the 1960s, 4% of kids were obese. Today, 16% are overweight. The changes can be seen in their (27) ______. Studies indicate that children who spend plenty of time outdoors have longer attention span than those who watch (28) ______ television and play video games.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Today, childhood is spent mostly indoors watching television, playing video games and (24) ______ the Internet.

looking

making

taking

surfing

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

surf the Internet: lướt mạng 

look (v): nhìn 

make (v): làm 

take (v): lấy 

Dịch nghĩa: Ngày nay, tuổi thơ chủ yếu ở trong nhà xem tivi, chơi trò chơi điện tử và lướt mạng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The shift to an indoor childhood has accelerated in (25) ______ past decade, with a significant decline in spontaneous outdoor activities such as bike riding

a

x

an

the

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

in/ during/ over the past/last + khoảng thời gian: trong thời gian bao lâu vừa qua, là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.

Dịch nghĩa: Theo các nghiên cứu riêng biệt của Hiệp hội Đồ thể thao Quốc gia, việc chuyển sang tuổi thơ trong nhà đã tăng nhanh trong thập kỷ qua, các hoạt động tự phát ngoài trời như đạp xe, bơi lội và bóng đá giảm đáng kể.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

(26) ______, a child is six times more likely to play a video game on a typical day to ride a bike.

Although

In addition

Before

Because

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

In addition: Ngoài ra

Although: Mặc dù 

Before: Trước khi 

Because: Bởi vì 

Dịch nghĩa: Ngoài ra, một đứa trẻ có khả năng chơi trò chơi điện tử vào một ngày bình thường thường cao hơn gấp sáu lần so với đi xe đạp.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The changes can be seen in their (27) ______.

bodies

brains

muscles

thoughts

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

bodies (n): cơ thể 

brains (n): não bộ 

muscles (n): cơ bắp 

thoughts (n): suy nghĩ 

Dịch nghĩa: Vào những năm 1960, 4% trẻ em bị béo phì. Ngày nay, 16% bị thừa cân. Những thay đổi có thể được nhìn thấy trong cơ thể của chúng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Studies indicate that children who spend plenty of time outdoors have longer attention span than those who watch (28) ______ television and play video games.

few

some

a lot of

many

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

a lot of + N đếm được/ không đếm được: nhiều 

few + N đếm được số nhiều: 1 vài, 1 ít (mang nghĩa phủ định)

some + N đếm được/ không đếm được: 1 vài

many + N đếm được số nhiều: nhiều 

Dịch nghĩa: Các nghiên cứu chỉ ra rằng những đứa trẻ dành nhiều thời gian ngoài trời có khả năng tập trung lâu hơn những đứa trẻ xem nhiều tivi và chơi trò chơi điện tử.

Dịch bài đọc:

Ngày nay, tuổi thơ chủ yếu là ở trong nhà xem tivi, chơi trò chơi điện tử và lướt mạng. Khi trẻ đi ra ngoài, chúng thường có xu hướng tham gia các sự kiện đã được lên lịch như trận bóng đá hoặc trận đấu câu cá. Các sự kiện được tổ chức dưới sự giám sát của người lớn.

Theo các nghiên cứu riêng biệt của Hiệp hội Đồ thể thao Quốc gia, việc chuyển sang tuổi thơ trong nhà đã tăng nhanh trong thập kỷ qua, các hoạt động tự phát ngoài trời như đạp xe, bơi lội và bóng đá giảm đáng kể. Ngoài ra, một đứa trẻ có khả năng chơi trò chơi điện tử vào một ngày bình thường cao hơn gấp sáu lần so với đi xe đạp.

Tuổi thơ trong nhà đã mang lại một số thay đổi có thể thấy rõ trên cơ thể trẻ em. Vào những năm 1960, 4% trẻ em bị béo phì. Ngày nay, 16% bị thừa cân. Những thay đổi có thể được nhìn thấy trong cơ thể của chúng. Các nghiên cứu chỉ ra rằng những đứa trẻ dành nhiều thời gian ngoài trời có khả năng tập trung lâu hơn những đứa trẻ xem nhiều tivi và chơi trò chơi điện tử.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

She's the woman ______ sister looks after the baby for us.

that

whose

who

which

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đại từ quan hệ “whose” đứng trước 1 danh từ, mang nghĩa sở hữu.

Đại từ quan hệ “that” thay thế cho danh từ chỉ người hoặc vật, có thể thay thế cho cả “who, whom” và “which” trong mệnh đề quan hệ xác định.

Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. 

Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. 

Dịch nghĩa: Cô ấy là người phụ nữ mà chị gái cô ấy chăm sóc con cho chúng tôi.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Why don't you look ______ this word in the dictionary to finish your exercise?

at

up

for

after

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

look up (phr.v): tra cứu (từ mới)

look at (phr.v): nhìn vào

look for (phr.v): tìm kiếm 

look after (phr.v): chăm sóc 

Dịch nghĩa: Tại sao bạn không tra từ này trong từ điển để hoàn thành bài tập nhỉ?

15. Trắc nghiệm
1 điểm

______ his strength, he can't move that stone.

Despite

When

Even though

Because

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Despite + N/V-ing = Even though + clause: Mặc dù 

When + clause: Khi

Because + clause: Bởi vì 

Dịch nghĩa: Mặc dù khỏe mạnh nhưng anh ấy không thể di chuyển tảng đá đó. 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nancy smiled so ______ that I couldn’t' take my eyes off her.

attractive

attraction

attractively

attract

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Ta cần 1 trạng từ để bổ sung nghĩa cho động từ thường “smiled”.

attractively (adv): hấp dẫn, lôi cuốn 

attractive (adj): hấp dẫn, lôi cuốn 

attraction (n): sự thu hút, sự lôi cuốn 

attract (v): thu hút 

Dịch nghĩa: Nancy cười hấp dẫn đến mức tôi không thể rời mắt khỏi cô ấy.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

John: “Do you find it interesting to travel alone?”

Malt: “________” 

You’re welcome.

What a pity!

No, not at all.

Never mind.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

You’re welcome: Không có gì 

What a pity!: Thật đáng tiếc

No, not at all: Không, không hề.

Never mind: Đừng bận tâm 

Dịch nghĩa: John: “Bạn có thấy việc đi du lịch một mình thú vị không?” - Malt: “Không, không hề.”

18. Trắc nghiệm
1 điểm

After the spacecraft ______ into space, the crew started to observe the Earth.

had travelled

has travelled

travels

was travelling

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Sự hòa hợp về thì: After + QKHT, QKĐ: Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ. 

Dịch: Sau khi tàu vũ trụ du hành vào không gian, phi hành đoàn bắt đầu quan sát Trái đất.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Linda: “Would you like to come with us for lunch?”

Jolie: “________”

Yes, I do.

Yes, it is.

Yes, so do I.

Yes, I'd love to.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc câu mời: Would you like + to V…?: Bạn có muốn...không?

Trả lời: Yes, I’d love to. (Đồng ý.)/ No, thanks. (Từ chối.)

Dịch nghĩa: Linda: “Bạn có muốn đi ăn trưa với chúng tôi không?” – Jolie: “Có, tớ muốn.”

20. Trắc nghiệm
1 điểm

She gave me a new handkerchief on which she ______ some beautiful flowers.

knitted

carved

embroidered

mounded

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

embroider (v): thêu

knit (v): đan (len, sợi,…) 

carve (v): khắc 

mound (v): gò

Dịch nghĩa: Cô ấy đưa cho tôi một chiếc khăn tay mới trên đó cô ấy có thêu một vài bông hoa xinh đẹp.  

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Classical music isn't my ______. I prefer K-pop.

piece of cake

hot potato

cup of tea

flesh and blood

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

be one’s cup of tea (idiom): vật yêu thích, hợp với ai đó 

be a piece of cake (idiom): dễ dàng 

hot potato (n): một sự việc, một vấn đề hoặc tình huống khó giải quyết và gây tranh cãi

flesh and blood (n): họ hàng gần, người máu mủ 

Dịch nghĩa: Nhạc cổ điển không phải là sở thích của tôi. Tôi thích nhạc K-pop hơn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

In a traditional family, there were three ______: grandparents, parents, and children.

groups

bands

teams

generations

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

generation (n): thế hệ 

group (n): nhóm 

band (n): ban nhạc 

team (n): đội, nhóm 

Dịch nghĩa: Trong một gia đình truyền thống, có 3 thế hệ: ông bà, bố mẹ và con cái.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.

bilingual

variety

flexible

satellite

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. bilingual /baɪˈlɪŋ.ɡwəl/ (adj): song ngữ 

B. variety /vəˈraɪ.ə.ti/ (n): sự đa dạng

C. flexible /ˈflek.sə.bəl/ (adj): linh hoạt

D. satellite /ˈsæt.əl.aɪt/ (n): vệ tinh 

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.

titles

snacks

pillows

writers

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. titles /ˈtaɪ.təlz/ (n): danh hiệu 

B. snacks /snæks/ (n): đồ ăn vặt

C. pillows /ˈpɪl.əʊz/ (n): gối

D. writers /ˈraɪ.tərz/ (n): tác giả 

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /s/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /z/.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the OPPOSITE in meaning to the underlined word.

Katy is so depressed that she has been crying in her bed all day long.

confused

worried

interested

delighted

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

depressed (adj): trầm cảm >< interested (adj): quan tâm đến 

confused (adj): bối rối 

worried (adj): lo lắng 

delighted (adj): vui mừng 

Dịch nghĩa: Katy quá trầm cảm đến nỗi cô ấy đã khóc trên giường suốt cả ngày. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

 There are some drawbacks of city life nowadays.

differences

difficulties

disadvantages

advantages

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

drawbacks (n): những mặt hạn chế >< advantages (n): những mặt lợi, ưu điểm 

differences (n): những sự khác biệt 

difficulties (n): những khó khăn 

disadvantages (n): những nhược điểm 

Dịch nghĩa: Có 1 vài mặt hạn chế của cuộc sống thành thị ngày nay.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the part that is incorrect.

I’m in love with the city which the wonderful fireworks festival is heldannually.

which

annually

with

is held

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng vai trò làm chủ ngữ/ tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. 

Trạng từ quan hệ “where” thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn, đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. 

Sửa: which → where/ in which 

Dịch nghĩa: Tôi yêu thành phố nơi tổ chức lễ hội pháo hoa tuyệt vời hàng năm.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Not onlythe Earth but also some other planets movesaround the Sun.

moves

Not only

around

the

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Not only A but also B → động từ chia theo chủ ngữ B. Ở đây động từ cần chia theo chủ ngữ “some other planets”.

Sửa: moves → move

Dịch nghĩa: Không chỉ Trái Đất mà một số hành tinh khác cũng chuyển động quanh Mặt Trời.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word.

The guests at the Japanese Embassy reception enjoy the food very much but refused to eat the raw fish.

rotten

uncooked

stale

fresh

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

raw (adj): sống = uncooked (adj): chưa được nấu chín 

rotten (adj): thối rữa 

stale (adj): cũ 

fresh (adj): tươi 

Dịch nghĩa: Các vị khách tại tiệc chiêu đãi của Đại sứ quán Nhật Bản rất thích đồ ăn nhưng lại không chịu ăn cá sống.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The organization was established in 1950 in the USA.

put on

taken over

brought out

set up

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

establish (v): thành lập = set up (phr.v): thiết lập 

put on (phr.v): mặc (quần áo)

take over (phr.v): tiếp quản 

bring out (phr.v): đưa ra 

Dịch nghĩa: Tổ chức được thành lập vào năm 1950 tại Hoa Kỳ.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose main stress position is placed differently from that of the others in each group.

puzzle

rusty

global

decide

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. puzzle /ˈpʌz.əl/ (n): câu đố 

B. rusty /ˈrʌs.ti/ (adj): rỉ sét 

C. global /ˈɡləʊ.bəl/ (adj): toàn cầu 

D. decide /dɪˈsaɪd/ (v): quyết định

Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose main stress position is placed differently from that of the others in each group.

historic

gravity

remember

attraction

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. historic /hɪˈstɒr.ɪk/ (adj): nổi tiếng hoặc quan trọng trong lịch sử 

B. gravity /ˈɡræv.ə.ti/ (n): trọng lực

C. remember /rɪˈmem.bər/ (v): nhớ 

D. attraction /əˈtræk.ʃən/ (n): sự thu hút 

Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is BEST written from the words/ phrases given.

They/ very happy/ share/ stories/ family and neighbours

They are very happy to share their stories with their family and neighbours.

They are very happy that to share their stories with their family and neighbours.

They are very happy sharing their stories with their family and neighbours.

They are very happy share their stories with their family and neighbours.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

S + be + adj + to V + O: Ai đó cảm thấy như thế nào khi làm gì. 

Dịch nghĩa: Họ cảm thấy rất hạnh phúc khi chia sẻ câu chuyện của mình với gia đình và hàng xóm. 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

We/ used/ go/ school/ bike/ when/ we/ be/ young.

We used to going to school by bike when we were young.

We used to go to school by bike when we are young.

We used to went to school by bike when we were young.

We used to go to school by bike when we were young.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa). Mệnh đề “khi tôi còn nhỏ” đã xảy ra rồi → chia quá khứ đơn.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã từng đi học bằng xe đạp khi còn nhỏ.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr. Drown/ much/ rich/ than/ anyone else/ I/ known.

Mr. Brown is much richer than anyone else I have known.

Mr. Brown is much richest man than anyone else I have known.

Mr. Brown is much more richer than anyone else I have known.

Mr. Brown is more richer than anyone else I have known.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + (much/far) + adj + er + than + O. 

Dịch nghĩa: Ông Brown giàu hơn nhiều so với bất kỳ ai khác mà tôi từng biết.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

I/ wish/ there/ not/ environmental/ problems/ city.

I wish there weren’t environmental problems in our city.

I wish there aren't environmental problems in our city.

I wish there won't be environmental problems in our city.

I wish there hadn't environmental problems in our city.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu ước ở hiện tại (thể hiện mong ước một điều gì đó không có thật ở hiện tại hoặc giả định một điều trái ngược so với thực tế):

S + wish(es) + (that) + S + V (QKĐ) + O. 

Dịch nghĩa: Tôi ước gì không có vấn đề về môi trường ở thành phố của chúng tôi.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence is CLOSEST in meaning to the original one.

They expect that the professor will arrive this morning.

It expected that the professor would arrive this morning.

It is expected that the professor would arrive this morning.

It is expected that the professor will arrive this morning.

It is expect that the professor will arrive this morning.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Câu bị động khách quan: 

Chủ động: People/They + V1 + (that) + S + V2 + O. 

Bị động: It + be + P2 (V1) + that + S + V2 + O. 

Dịch nghĩa: Họ mong đợi rằng giáo sư sẽ đến vào sáng nay. = Dự kiến sáng nay giáo sư sẽ đến.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

You can improve your English pronunciation by talking to native English speakers.

Unless you improve your English pronunciation, you can talk to native English speakers.

If you talk to native English speakers, you can improve your English pronunciation.

Unless you talk to native English speakers, you can improve your English pronunciation.

If you improve your English pronunciation, you can talk to native English speakers.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Câu điều kiện loại 1 (diễn tả một sự việc, hành động nào đó có thể xảy ra ở hoặc trong tương lai thông qua một điều kiện cụ thể):

If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O. 

Dịch nghĩa: Bạn có thể cải thiện phát âm tiếng Anh của mình bằng cách nói chuyện với người nói tiếng Anh bản xứ. = Nếu bạn nói chuyện với người nói tiếng Anh bản xứ, bạn có thể cải thiện phát âm tiếng Anh của mình.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Because of the bad weather, the plane couldn't touch down.

Because the weather was bad, the plane couldn't touch down.

The plane could touch down due to the bad weather.

As the weather was not bad, the plane could touch down.

Since the weather is bad, the plane couldn't touch down.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Because of + N/V-ing = Because + clause: Bởi vì 

Due to + N/V-ing: vì, do 

As/ Since + clause: Vì 

Dịch nghĩa: Vì thời tiết xấu nên máy bay không thể hạ cánh được.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Daisy asked me: “Why do you have to do this work?”

Daisy asked me why I had to do that work.

Daisy asked me why I have to do this work.

Daisy asked me why did I have to do that work.

Daisy asked me why do I have to do this work.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu gián tiếp của câu hỏi wh-question: 

S + asked (sb)/ wanted to know/ wondered + wh-word + S + V (lùi thì) + O.

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp: this → that 

Dịch nghĩa: Daisy hỏi tôi: “Tại sao bạn phải làm công việc này?” = Daisy hỏi tôi tại sao tôi phải làm công việc đó.