Đề thi chính thức vào lớp 10 môn Tiếng Anh năm 2023 - Sở GD&ĐT Bạc Liêu có đáp án
36 câu hỏi
Choose the letter A, B, C, or D to complete each of the following questions.
Don’t wash up that cup. I ______ my coffee yet.
don’t finish
wasn’t finishing
didn’t finish
haven’t finished
Đáp án đúng: D
Dùng hiện tại hoàn thành vì có “yet”.
Dịch nghĩa: Đừng rửa cốc đó. Tôi vẫn chưa uống hết cà phê của mình.
Choose the correct answer (A, B, C, or D) to complete the passage.
Television first (17) ______ some fifty years ago in the 1950s. Since then, it (18) ______ one of the most (19) ______ sources of entertainment for both the old and the young. Television offers cartoons for children, world news, music and many other (20) ______. If someone is interested in sports, for (21) ______, he can just choose the right sports channel. There he can enjoy a broadcast of an international football match (22) ______ it is actually happening. Television is also a very useful way for companies to advertise their products. It is not too hard for us (23) ______ why there is a TV set in almost every home today. And, engineers are developing interactive TV (24) ______ allows communication between viewers and producers.
Television first (17) ______ some fifty years ago in the 1950s
happened
made
invented
appeared
Đáp án đúng: D
Appear (v): xuất hiện
Dịch nghĩa: Truyền hình lần đầu tiên xuất hiện khoảng năm mươi năm trước vào những năm 1950.
Since then, it (18) ______ one of the most (19) ______ sources of entertainment for both the old and the young.
was
has been
will be
is
Đáp án đúng: B
Dùng hiện tại hoàn thành vì có “since”.
Dịch nghĩa: Kể từ đó, nó đã trở thành một trong những nguồn giải trí phổ biến nhất cho cả người già và trẻ nhỏ.
of the most (19) ______ sources of entertainment for both the old and the young
expensive
remote
slight
popular
Đáp án đúng: D
popular (adj): phổ biến
Dịch nghĩa: Kể từ đó, nó đã trở thành một trong những nguồn giải trí phổ biến nhất cho cả người già và trẻ nhỏ.
Television offers cartoons for children, world news, music and many other (20) ______.
schemes
programs
reports
sets
Đáp án đúng: B
programs (n): chương trình
Dịch nghĩa: Truyền hình cung cấp phim hoạt hình cho trẻ em, tin tức thế giới, âm nhạc và nhiều chương trình khác.
for (21) ______, he can just choose the right sports channel.
case
sure
certain
example
Đáp án đúng: D
For example: ví dụ như
Dịch nghĩa: Ví dụ như, nếu ai đó quan tâm đến thể thao, anh ta chỉ cần chọn kênh thể thao phù hợp.
There he can enjoy a broadcast of an international football match (22) ______ it is actually happening.
while
or
so
and
Đáp án đúng: A
While: trong khi
Dịch nghĩa: Ở đó, anh ấy có thể thưởng thức chương trình phát sóng một trận đấu bóng đá quốc tế trong khi nó đang thực sự diễn ra.
It is not too hard for us (23) ______ why there is a TV set in almost every home today.
see
to see
to seeing
seeing
Đáp án đúng: B
It + be + too + adj + to V: quá … để có thể làm gì
Dịch nghĩa: Không quá khó để chúng ta thấy tại sao ngày nay hầu như nhà nào cũng có TV.
And, engineers are developing interactive TV (24) ______ allows communication between viewers and producers.
who
what
which
whose
Đáp án đúng: C
“which” thay thế danh từ chỉ vật
Dịch nghĩa: Và, các kỹ sư đang phát triển truyền hình tương tác cho phép người xem và nhà sản xuất giao tiếp.
Dịch bài đọc:
Truyền hình lần đầu tiên xuất hiện khoảng năm mươi năm trước vào những năm 1950. Kể từ đó, nó đã trở thành một trong những nguồn giải trí phổ biến nhất cho cả người già và trẻ nhỏ. Truyền hình cung cấp phim hoạt hình cho trẻ em, tin tức thế giới, âm nhạc và nhiều chương trình khác. Ví dụ: nếu ai đó quan tâm đến thể thao, anh ta chỉ cần chọn kênh thể thao phù hợp. Ở đó, anh ấy có thể thưởng thức chương trình phát sóng một trận đấu bóng đá quốc tế trong khi nó đang thực sự diễn ra. Truyền hình cũng là một cách rất hữu ích cho các công ty để quảng cáo sản phẩm của họ. Không quá khó để chúng ta thấy tại sao ngày nay hầu như nhà nào cũng có TV. Và, các kỹ sư đang phát triển truyền hình tương tác cho phép người xem và nhà sản xuất giao tiếp.
I am the boy ______ is wearing a white T-shirt.
whose
whom
who
which
Đáp án đúng: C
Dùng “who” để thay thế chủ ngữ (the boy), làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Dịch nghĩa:Tôi là chàng trai mặc áo phông trắng.
Read the following passage carefully and answer the questions.
Thomas Edison was born on February 11, 1847, in Milan, Ohio. He struggled at school but learned to love reading and conducting experiments from his mother at home. At age 15, Edison became a "tramp telegrapher." Edison began working on the telegraph and invented a version that could send four messages at once. He started his famous laboratory at Menlo Park, New Jersey. In 1877, Edison invented the phonograph. The phonograph was a machine that recorded and played back sounds. In 1878, Edison invented the light bulb as well as the power grid system, which could generate electricity and deliver it to homes through a network of wires. He subsequently started the Edison Electric Light Company in October of 1878. Edison continued to invent and make significant contributions to X-ray technology, storage batteries and motion pictures. Edison worked until his death on October 18, 1931.
Where was Thomas Edison born?
→ _________________________________________.
Đáp án đúng: Thomas Edison was born in Milan, Ohio./ He was born in Milan, Ohio.
Thông tin: Thomas Edison was born on February 11, 1847, in Milan, Ohio.
Dịch nghĩa: Thomas Edison sinh ngày 11 tháng 2 năm 1847 tại Milan, Ohio.
Did Thomas Edison hate reading and conducting experiments?
→ _________________________________________.
Đáp án đúng: No, he didn’t./ No, Thomas Edison learned to love reading and conducting experiments from his mother at home.
Thông tin: He struggled at school but learned to love reading and conducting experiments from his mother at home.
Dịch nghĩa:Anh gặp khó khăn ở trường nhưng học được cách yêu thích đọc sách và thực hiện các thí nghiệm từ mẹ ở nhà.
When did Edison invent the phonograph?
→ _________________________________________.
Đáp án đúng: In 1877, Edison invented the photograph./ Edison invented the photograph in 1877.
Thông tin: In 1877, Edison invented the phonograph.
Dịch nghĩa:Năm 1877, Edison phát minh ra máy quay đĩa.
What could generate electricity and deliver it to homes through a network of wires?
→ _________________________________________.
Đáp án đúng: The power of the grid system./ The power grid system, invented by Edison, could generate electricity and deliver it to homes through a network of wires.
Thông tin: In 1878, Edison invented the light bulb as well as the power grid system, which could generate electricity and deliver it to homes through a network of wires.
Dịch nghĩa:Năm 1878, Edison phát minh ra bóng đèn cũng như hệ thống lưới điện, có thể tạo ra điện và cung cấp điện đến các hộ gia đình thông qua mạng lưới dây điện.
Dịch bài đọc:
Thomas Edison sinh ngày 11 tháng 2 năm 1847 tại Milan, Ohio. Anh gặp khó khăn ở trường nhưng học được cách yêu thích đọc sách và thực hiện các thí nghiệm từ mẹ ở nhà. Ở tuổi 15, Edison trở thành “thợ điện báo lang thang”. Edison bắt đầu nghiên cứu về điện báo và phát minh ra một phiên bản có thể gửi bốn tin nhắn cùng một lúc. Ông thành lập phòng thí nghiệm nổi tiếng của mình tại Menlo Park, New Jersey. Năm 1877, Edison phát minh ra máy quay đĩa. Máy quay đĩa là một loại máy ghi âm và phát lại âm thanh. Năm 1878, Edison phát minh ra bóng đèn cũng như hệ thống lưới điện, có thể tạo ra điện và cung cấp điện đến các hộ gia đình thông qua mạng lưới dây điện. Sau đó, ông thành lập Công ty Đèn điện Edison vào tháng 10 năm 1878. Edison tiếp tục phát minh và có những đóng góp đáng kể cho công nghệ tia X, pin lưu trữ và phim ảnh. Edison làm việc cho đến khi qua đời vào ngày 18 tháng 10 năm 1931.
______ it is a small town, there are several local restaurants available.
Despite
Because
In case
Although
Đáp án đúng: D
A. Despite + N: Mặc dù …
B. Because + S + V: Bởi vì
C. In case + S + V: Trong trường hợp …
D. Although + S + V: Mặc dù …
Dịch nghĩa: Mặc dù đây là một thị trấn nhỏ nhưng vẫn có một số nhà hàng địa phương.
We're having milk for our breakfast, ______?
do we
aren't we
were we
can we
Đáp án đúng: B
Câu hỏi đuôi của khẳng định là phủ định, chuyển “are” thành “aren’t”.
Dịch nghĩa:Chúng ta đang dùng sữa cho bữa sáng phải không?
Why did you decide to ______ a new job?
look at
look after
look in
look for
Đáp án đúng: D
look for: tìm kiếm
Dịch nghĩa: Tại sao bạn quyết định tìm kiếm một công việc mới?
His parents won’t let ______ until all his homework is finished.
him going out
him go out
him to go out
that he go out
Đáp án đúng: B
Let sb do st: để cho ai đó làm gì
Dịch nghĩa: Bố mẹ anh ấy sẽ không cho anh ấy ra ngoài cho đến khi làm xong hết bài tập về nhà.
About 87 percent of lung cancers are thought to result ______ smoking.
in
of
from
at
Đáp án đúng: C
Result from: nguyên nhân từ điều gì
Dịch nghĩa: Khoảng 87 phần trăm bệnh ung thư phổi được cho là do hút thuốc.
My family really loves Japanese food, ______ we order it twice a week.
but
because
so
or
Đáp án đúng: C
A. but: nhưng
B. because: bởi vì
C. so: vì thế
D. or: hoặc
Dịch nghĩa: Gia đình tôi rất thích đồ ăn Nhật nên chúng tôi gọi món này hai lần một tuần.
I think this test is ______ than the one we did last month.
more difficult
the most difficult
as difficult
difficult
Đáp án đúng: A
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + long adj + than + N.
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ bài kiểm tra này khó hơn bài kiểm tra tháng trước.
If it weren't so cold, we ______ dinner outside.
will have
have
had
would have
Đáp án đúng: D
Dùng câu điều kiện loại II cho giả thiết không thể xảy ra ở hiện tại
Cấu trúc: If + S + Vqkđ, S + would/ could/ might + V-inf.
Dịch nghĩa: Nếu trời không quá lạnh thì chúng ta sẽ ăn tối ở ngoài.
Renewable energy resources can help ______ fossil fuels and reduce carbon emissions.
spray
cover
conserve
locate
Đáp án đúng: C
A. spray: phun
B. cover: che
C. conserve: bảo tồn
D. locate: định vị
Dịch nghĩa: Nguồn năng lượng tái tạo có thể giúp bảo tồn nhiên liệu hóa thạch và giảm lượng khí thải carbon
I don't like my work. I wish I ______ a better job.
will get
get
could get
can get
Đáp án đúng: C
Câu ước tương lai cần lùi “can” về “could”
Dịch nghĩa: Tôi không thích công việc của mình Tôi ước tôi có thể có được một công việc tốt hơn.
Our class ______ into four groups when we have English lessons.
is divided
be divided
divides
is dividing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dùng thì hiện tại đơn vì vế sau đang chia ở hiện tại đơn.
Dịch nghĩa: Lớp chúng tôi được chia thành bốn nhóm khi chúng tôi có giờ học tiếng Anh.
The man asked the boys ______.
why they fight
why were they fighting
why they were fighting
why did they fight
Đáp án đúng: C
Câu gián tiếp của câu hỏi có thứ tự các từ như một câu trần thuật.
Dịch nghĩa: Người đàn ông hỏi các chàng trai tại sao họ lại đánh nhau.
Are you patient enough ______ for her when she goes shopping?
wait
to waiting
to wait
waiting
Đáp án đúng: C
Be adj + enough + to V: đủ … để làm gì
Dịch nghĩa: Bạn có đủ kiên nhẫn để đợi cô ấy đi mua sắm không?
Laura prepared for her exam ______ so she passed it.
carefully
carelessly
careful
careless
Đáp án đúng: A
Ô trống cần trạng từ cách thức.
Dịch nghĩa: Laura đã chuẩn bị cho kỳ thi của mình một cách cẩn thận nên cô ấy đã vượt qua nó.
Arrange the given words/ phrases to make meaningful sentences.
Would/ that/ for me?/ mind/ mail/ you/ sending
→ _________________________________________.
Đáp án đúng: Would you mind sending that mail for me?
Dịch nghĩa:Bạn có phiền khi gửi thư đó cho tôi không?
If you/ will/ the goods/ we/ your/ by fax,/ immediately./ send/ deliver/ order
→ _________________________________________.
Đáp án đúng: If you send your order, we will deliver the goods immediately by fax.
Dịch nghĩa:Nếu bạn gửi đơn đặt hàng, chúng tôi sẽ giao hàng ngay bằng fax.
company./ I/ the/ were/ manager/ of/ I/ wish/ this
→ _________________________________________.
Đáp án đúng: I wish I were the manager of this company.
Dịch nghĩa: Tôi ước tôi là người quản lý của công ty này.
who/ want/ house./ The people/ called/ the/ buy/ yesterday/ to
→ _________________________________________.
Đáp án đúng: The people who called yesterday want to buy the house.
Dịch nghĩa: Những người đã gọi hôm qua muốn mua căn nhà.
what/ then./ He/ was/ I/ asked/ doing/ me
→ _________________________________________.
Đáp án đúng:He asked me what I was doing.
Dịch nghĩa: Anh ấy hỏi tôi đang làm gì.
five/ has/ He/ the/ at/ years/ company/ worked/ for
→ _________________________________________.
Đáp án đúng: He has worked at for the company for five years.
Dịch nghĩa: Anh ấy đã làm việc cho công ty này được 5 năm.
he/ send/ it/ Because/ late,/ unacceptable/ so/ away./ found/ to/ was/ it/ them all
→ _________________________________________.
Đáp án đúng: Because it was so late, he found it unacceptable to send them away.
Dịch nghĩa: Vì đã quá muộn nên anh thấy không thể chấp nhận được việc gửi họ đi khắp nơi.
looking/ soon./ from/ I/ forward/ hearing/ am/ to/ you
→ _________________________________________.
Đáp án đúng: I am looking forward to hearing from you soon.
Dịch nghĩa: Tôi mong muốn được nghe từ bạn sớm.








